Luận văn thạc sĩ xây dựng quan hệ lao động hài hòa ổn định tiến bộ tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp bắc thăng long

Luận văn thạc sĩ phân tích xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp Bắc Thăng Long.

Trường đại học

Trường Đại học Công đoàn

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

176
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại các doanh nghiệp khu công nghiệp Bắc Thăng Long. Mục tiêu chính là phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự ổn định và tiến bộ trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động hài hòa, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực.

1.1. Tổng quan về luận văn

Luận văn thạc sĩ này được thực hiện bởi Hoàng Thị Thu Thủy, dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Văn Sao và TS. Lê Xuân Sinh. Nghiên cứu tập trung vào khu công nghiệp Bắc Thăng Long, một khu vực có nhiều doanh nghiệp khu công nghiệp với đặc thù lao động phức tạp. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích dữ liệu.

1.2. Mục đích và nhiệm vụ

Mục đích của luận văn là xây dựng quan hệ lao động hài hòa thông qua việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Nhiệm vụ bao gồm tổng hợp các nghiên cứu liên quan, phân tích thực trạng, và rút ra bài học kinh nghiệm từ các khu công nghiệp Việt Nam khác.

II. Xây dựng quan hệ lao động hài hòa

Xây dựng quan hệ lao động hài hòa là quá trình tạo dựng sự cân bằng giữa quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố như đối thoại lao động, chính sách nhân sự, và quyền lợi người lao động. Các giải pháp được đề xuất nhằm tăng cường sự hợp tác và giảm thiểu xung đột trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp.

2.1. Đối thoại lao động

Đối thoại lao động là yếu tố then chốt trong xây dựng quan hệ lao động hài hòa. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tăng cường đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động giúp giải quyết các tranh chấp một cách hiệu quả. Các doanh nghiệp cần tổ chức các buổi đối thoại định kỳ để lắng nghe và giải quyết các vấn đề phát sinh.

2.2. Chính sách nhân sự

Chính sách nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì quan hệ lao động hài hòa. Các chính sách như đào tạo, phúc lợi, và cơ hội thăng tiến cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của người lao động. Nghiên cứu đề xuất các doanh nghiệp nên xây dựng chính sách nhân sự linh hoạt và minh bạch.

III. Thực trạng quan hệ lao động tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long

Nghiên cứu đánh giá thực trạng quan hệ lao động tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp Bắc Thăng Long. Kết quả cho thấy nhiều doanh nghiệp còn thiếu sự quan tâm đến quyền lợi người lao động, dẫn đến các tranh chấp và đình công. Các vấn đề như thời giờ làm việc, tiền lương, và điều kiện làm việc cần được cải thiện để đảm bảo quan hệ lao động hài hòa.

3.1. Tranh chấp lao động

Tranh chấp lao động là vấn đề phổ biến tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long. Nghiên cứu chỉ ra rằng các tranh chấp thường xảy ra do vi phạm hợp đồng lao động và thiếu sự đối thoại. Các doanh nghiệp cần tăng cường giải quyết xung đột thông qua các cơ chế hòa giải và trọng tài.

3.2. Điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long còn nhiều bất cập. Nghiên cứu đề xuất cải thiện môi trường làm việc thông qua việc đầu tư vào cơ sở vật chất và đảm bảo an toàn lao động. Các doanh nghiệp cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về lao động.

IV. Giải pháp tăng cường quan hệ lao động hài hòa

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quan hệ lao động hài hòa tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long. Các giải pháp bao gồm nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia quan hệ lao động, tăng cường đối thoại, và xây dựng các chính sách nhân sự hiệu quả. Các doanh nghiệp cần áp dụng các mô hình quan hệ lao động hài hòa để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.1. Nâng cao năng lực chủ thể

Nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia quan hệ lao động là yếu tố quan trọng. Nghiên cứu đề xuất các doanh nghiệp nên đào tạo và phát triển kỹ năng cho cán bộ công đoàn và người sử dụng lao động. Điều này giúp tăng cường sự hiểu biết và hợp tác giữa các bên.

4.2. Xây dựng mô hình quan hệ lao động

Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình quan hệ lao động hài hòa dựa trên các tiêu chí định tính và định lượng. Các doanh nghiệp cần áp dụng mô hình này để đánh giá và cải thiện quan hệ lao động tại doanh nghiệp. Mô hình này cũng giúp các doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng quan hệ lao động hài hòa ổn định tiến bộ tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp bắc thăng long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Chương 2: Lý luận cơ bản về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Chương 3: Thực trạng xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Bắc Thăng Long Chương 4: Giải pháp tăng cường xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Bắc Thăng Long. 11 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG HÀI HÒA, ỔN ĐỊNH, TIẾN BỘ TẠI DOANH NGHIỆP 1. Các công trình nghiên cứu về quan hệ lao động, các mô hình quan hệ lao động và các chủ thể tham gia quan hệ lao động 1.Về quan hệ lao động  Các công trình nghiên cứu trong nước Bàn về khái niệm QHLĐ nói riêng, các khái niệm khác nói chung, đây là phạm trù lịch sử, xã hội, nên dưới góc độ và điều kiện lịch sử xã hội khác nhau, có những khái niệm khác nhau. Do vậy bàn về QHLĐ cũng có rất nhiều khái niệm khác nhau.

Từ điển Bách khoa toàn thư đưa ra khái niệm “QHLĐ là quan hệ xã hội hình thành trong quá trình sử dụng sức LĐ giữa 1 bên là người có sức LĐ (NLĐ) và 1 bên (cá nhân hoặc pháp nhân) là NSDLĐ" [79]. Trong QHLĐ, NLĐ phải thực hiện 1 nội dung hoạt động LĐ nào đó, còn bên sử dụng sức LĐ, phải trả công hoặc trả lương và đảm bảo những điều kiện LĐ cần thiết khác cho NLĐ. HĐLĐlà hình thức pháp lý chủ yếu và phổ biến nhất của các QHLĐ [79]. Theo Vũ Việt Hằng (2005), thì “QHLĐ không chỉ là quan hệ đơn thuần giữa NSDLĐ và người cung ứng sức lao động, mà là tập hợp các quan hệ trong thị trường LĐ, gắn liền với quyền lợi và trách nhiệm các tác nhân của thị trường” [51].

Nguyễn Duy Phúc (2011) lại cho rằng“QHLĐ là hệ thống các mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa NLĐ và NSDLĐ tại nơi làm việc, cũng như các mối quan hệ giữa các đại diện của họ với Nhà nước. Những mối quan hệ như vậy bị chi phối bởi lợi ích và xoay quanh các các vấn đề nảy sinh từ hoạt động thuê mướn LĐ”[85]. Nguyễn Tiệp (2008) Đưa ra khái niệm “QHLĐ là hệ thống các mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức đại diện của NLĐ với các cá nhân hay tổ chức đại diện của NSDLĐ, hoặc giữa các tổ chức đại diện của họ với nhà nước và các chủ thể khác. Mối quan hệ này diễn ra xoay quanh quá trình thuê mướn lao động, nhằm đảm bảo sự hài hòa, ổn định về lợi ích của các bên liên quan”[98].

Nguyễn Thị Minh Nhàn (2010) chỉ ra rằng”QHLĐ là hệ thống tương tác giữa các chủ thể (NLĐ hoặc tổ chức đại diện NLĐ, NSDLĐ hoặc tổ chức đại diện NSDLĐ và nhà nước) nảy sinh từ quá trình thuê mướn LĐ, để đạt được lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội dựa trên cơ sở pháp luật” [82]. Theo Phạm Ngọc Thành (2015) thì “QHLĐ cấp DN là quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ trong DN, được thiết lập thông qua hệ thống những tương tác giữa NSDLĐ 12 và NLĐ (hoặc tổ chức đại diện cho họ) hệ thống tương tác này diễn ra trong suốt quá trình từ khi hai bên hợp tác với nhau để đạt được lợi ích riêng của cá nhân NLĐ, NSDLĐ và mục tiêu chung của DN. Quan hệ này được thiết lập và vận hành trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước [93]. Mới đây nhất tại khoản 5 điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019 ghi rõ “QHLĐ là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng LĐ, trả lương giữa NLĐ, NSDLĐ, các tổ chức đại diện các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

QHLĐ bao gồm QHLĐ các nhân và QHLĐ tập thể [87].  Các công trình nghiên cứu ngoài nước Theo tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour Organization) thì “Quan hệ lao động hay quan hệ công nghiệp” là “Những mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa những NLĐ và NSDLĐ tại nơi làm việc, cũng như các mối quan hệ giữa các đại diện của họ với Nhà nước. Những mối quan hệ như thế xoay quanh các khía cạnh luật pháp, kinh tế, xã hội, tâm lý học và bao gồm cả những vấn đề như: Tuyển dụng, thuê mướnLĐ, sắp xếp công việc, đào tạo, kỷ luật, thăng chức, buộc thôi việc, kết thúc HĐLĐ, làm ngoài giờ, tiền lương, tiền thưởng, phân chia lợi nhuận, giáo dục, y tế, vệ sinh, giải trí, chỗ ở, giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi, nghỉ phép, các vấn đề phúc lợi cho người thất nghiệp, ốm đau, tai nạn lao động, tuổi cao và tàn tật [100].Reynold, Stanley Master, Colletta H Moser (2006) xuất bản cuốn “Reading in labour economics and labor relations”. Trong đó, tác giả đã đưa ra khái niệm về QHLĐ ở mức độ khái quát nhất, theo phạm vi điều chỉnh của pháp luật và không đề cập chi tiết về các nội dung của QHLĐ [136].

Daniel Quinn Mills (2004), cho rằng:“QHLĐ là mối quan hệ qua lại giữa những con người, các tổ chức, các cấp độ quản lý trong một môi trường công nghiệp”[125]. Theo Boivin và Guilbault (2009) thì “QHLĐ là hệ thống quản lý các vấn đề về LĐ trong một tổ chức công nghiệp với một đối tượng nghiên cứu đặc biệt. Đó là các xung đột xảy ra do tác động tương hỗ giữa hiệu quả cần đạt của một phương thức quản lý, nhu cầu an toàn trong công ăn việc làm của các cá nhân bị quản lý và các chính sách công của Nhà nước”[121]. Loic Cadin và cộng sự (2012), đã đưa ra khái niệm về QHLĐ ở góc độ khác.

Nghiên cứu này cho rằng: “Nói tới QHLĐ là nói tới một tập hợp các quy tắc và chính sách thực tế, cấu thành nên các mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ với sự điều chỉnh và can thiệp về mặt pháp lý của Nhà nước trong một doanh nghiệp, một ngành hay trong một quốc gia” [137]. 13 Theo nhà kinh tế học người Mỹ J. Quan điểm này ra đời trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa gắn với thuật ngữ “Industrial Relations” (phản ánh mối quan hệ chủ - thợ trong môi trường công nghiệp. Tuy nhiên, cách tiếp cận của quan điểm này dường như đã quá hẹp bởi vì cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ trên thế giới làm nảy sinh QHLĐ không chỉ trong lĩnh vực công nghiệp mà trong mọi lĩnh vực của nền KT - XH.

Theo đó ngày nay “Industrial Relations” có nhiều tương đồng với thuật ngữ “Labour Relations” với nghĩa là QHLĐ. Như vậy, nếu như Dunlop ví QHLĐ như một hệ thống kinh tế tồn tại trong điều kiện của một xã hội công nghiệp, thì Grant và Malette (2009) đã chỉ rõ hai loại QHLĐ trong hệ thống này, đó là QHLĐ cá nhân và QHLĐ tập thể, cũng như mối quan hệ giữa chúng trong xã hội công nghiệp [129]. Quan niệm về QHLĐ của Giáo sư Loic Cadin (2012) có vẻ toàn diện hơn, ông đã chỉ ra được cái cốt lõi của QHLĐ (là tập hợp các quy tắc và chính sách cần thiết), chủ thể tham gia quan hệ lao động (NLĐvà NSDLĐ) và phạm vi tồn tại của QHLĐ (trong một DN, một ngành, một vùng hay một quốc gia) [137]. Tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QHLĐ, nhưng trong các tác phẩm, các tác giả cũng đã thống nhất ở những điểm chính về QHLĐ, đó là: i) QHLĐ là quan hệ giữa những NLĐ và NSDLĐ; ii) QHLĐ chịu sự điều chỉnh của pháp luật và Nhà nước có thể can thiệp trực tiếp vào mối quan hệ này khi cần thiết; iii) QHLĐ diễn ra trong một phạm vi rộng (ở tất cả các ngành), nhưng chủ yếu ở các ngành công nghiệp – nơi sử dụng nhiều LĐ, quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ đa dạng, phức tạp.

Ngoài việc chỉ ra các chủ thể của QHLĐ, các loại QHLĐ, sự tham gia của đại diện NLĐ, đại diện NSDLĐ, mối quan hệ của QHLĐ với những quan hệ khác, thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội… các chuyên gia còn chỉ ra những nội dung rất cụ thể của quan hệ này. Về các mô hình quan hệ lao động • Các công trình nghiên cứu trong nước Đỗ Quỳnh Chi (2010). Đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát thực tiễn QHLĐ tại các DN phía bắc. Nghiên cứu đã tập trung vào bốn vấn đề là: hệ thống đối thoại giữa NLĐ và NSDLĐ, thương lượng về tiền lương và điều kiện LĐ, phòng ngừa và giải quyết tranh chấp LĐ và cơ chế phối hợp giữa các DN [22].

thông qua nghiên cứu, khảo sát, tác giả đưa ra kết luận hiện nay các DN Việt Nam đang áp dụng 3 mô hình QHLĐ đó là:Mô hình thứ nhất là “mô hình lương thấp”, Mô hình thứ hai 14 là: “mô hình pha trộn giữa mô hình lương thấp và quản lý nhân sự mềm”, Mô hình thứ ba là: “mô hình quản lý nhân sự mềm”. Nguyễn Mạnh Cường (2009) trong sách “Mô hình quan hệ lao động ở Việt Nam”, tác giả đã phân tích mô hình QHLĐ ở Việt Nam và các bất đồng nảy sinh trong QHLĐ, trình tự, thủ tục giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong QHLĐ ở Việt Nam hiện nay, từ đó tác giả kiến nghị xây dựng mô hình QHLĐ sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam [27]. • Các công trình nghiên ngoài nước Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về mô hình QHLĐ, tiêu biểu như: - Mô hình cổ điển của J.T Dunlop: Dunlop là một nhà kinh tế học người Mỹ, năm 1958, ông đã đưa ra mô hình QHLĐ với đặc trưng là các chủ thể tương tác với nhau bởi một hệ tư tưởng chung, làm cơ sở vững chắc cho thương lượng tập thể, giải quyết êm thấm tất cả các vấn đề phát sinh giữa các bên tham gia hệ thống, không có tranh chấp LĐ xảy ra. Hệ thống QHLĐ theo mô hình ông đưa ra, hoạt động trong môi trường/bối cảnh gồm trình độ khoa học công nghệ, tình hình kinh tế thị trường, tình hình chính trị và ngân sách của DN.

Đầu ra của hệ thống này là hệ quy tắc về nội dung và thủ tục, làm cơ sở cho việc giải quyết các vấn đề có liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Quan Hệ Lao Động Hài Hòa Tại Doanh Nghiệp Khu Công Nghiệp Bắc Thăng Long là một nghiên cứu chuyên sâu về việc thiết lập và duy trì mối quan hệ lao động tích cực trong các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long. Tài liệu này cung cấp những phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài hòa trong quan hệ lao động, bao gồm chính sách quản lý, đối thoại xã hội, và vai trò của các bên liên quan. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường làm việc, tăng năng suất và giảm xung đột trong doanh nghiệp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia nhân sự và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực quan hệ lao động.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất thực tiễn áp dụng dưới góc nhìn doanh nghiệp xử lý nợ của tổ chức tín dụng, nghiên cứu về các quy định pháp lý liên quan đến kỷ luật lao động. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp và thực tiễn thi hành tại trường mầm non nụ cười bé thơ cung cấp góc nhìn sâu sắc về chính sách tiền lương, một yếu tố quan trọng trong quan hệ lao động. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật tổ chức lại doanh nghiệp và thực tiễn thi hành tại tỉnh sơn la sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy trình tổ chức lại doanh nghiệp, một khía cạnh liên quan mật thiết đến quản lý nhân sự.