Luận văn: Phương pháp xác định độ cứng vững của máy phay đứng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định độ cứng vững của máy phay đứng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Chuyên ngành

Chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, các đồ thị

Mục lục

Mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHAY

1.1. Khái niệm về quá trình phay

1.2. Một số vấn đề về gia công phay

1.2.1. Khái niệm chung về cấu tạo máy phay

1.2.2. Các loại dao phay

1.3. Dao phay mặt đầu — các đặc trưng cơ bản khi gia công

1.4. Lực cắt trong quá trình phay bằng dao phay mặt đầu

1.4.1. Ý nghĩa của việc xác định lực cắt

1.4.2. Xác định công suất cắt

1.5. Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến lực cắt khi phay

1.6. Hiện tượng mài mòn của dao phay mặt đầu khi cắt

1.6.1. Sự mài mòn của dao

1.6.2. Quá trình mòn dụng cụ cắt

1.6.3. Những hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình phay

1.7. Lỗi bên và tốc độ cắt khi phay

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÁY PHAY ĐỨNG

2.1. Khả năng công nghệ của máy phay đứng

2.2. Máy phay vạn năng UF222

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Độ Cứng Vững Máy Phay Đứng Tại Sao Quan Trọng

Máy phay đứng là một công cụ không thể thiếu trong ngành cơ khí chế tạo. Độ cứng vững máy phay đứng ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác, năng suất và tuổi thọ của máy. Một máy phay có độ cứng vững kém sẽ dễ bị rung động, gây ra sai số gia công lớn, làm giảm chất lượng bề mặt sản phẩm và tăng tốc độ mài mòn dụng cụ cắt. Do đó, việc xây dựng phương pháp xác định độ cứng vững cho máy phay đứng là vô cùng quan trọng. Luận văn thạc sĩ tập trung vào vấn đề này, đề xuất các phương pháp đánh giá và nâng cao độ cứng vững, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo tài liệu nghiên cứu, 'Độ cứng vững của hệ thống J là độ cứng vững của máy', nhấn mạnh vai trò then chốt của máy trong toàn bộ hệ thống gia công. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng vững bao gồm kết cấu máy, vật liệu chế tạo, chất lượng lắp ráp và điều kiện vận hành. Việc nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp một cái nhìn tổng quan và các phương pháp cụ thể để giải quyết vấn đề quan trọng này trong lĩnh vực chế tạo máy.

1.1. Tầm quan trọng của độ cứng vững máy phay trong gia công chính xác

Độ cứng vững cao giúp giảm thiểu biến dạng do lực cắt gây ra, từ đó đảm bảo độ chính xác kích thước và hình dạng của sản phẩm. Sai số gia công máy phay đứng có thể đến từ nhiều nguồn, nhưng độ cứng vững kém là một trong những nguyên nhân chính. Nâng cao độ cứng vững đồng nghĩa với việc giảm thiểu sai số và cải thiện chất lượng sản phẩm.

1.2. Ảnh hưởng của rung động máy phay đứng đến tuổi thọ dụng cụ cắt

Rung động trong quá trình phay không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt mà còn làm tăng tốc độ mài mòn dụng cụ cắt. Độ ổn định máy phay đứng kém sẽ tạo ra hiện tượng chatter, gây ra tiếng ồn lớn và làm hỏng dao cắt nhanh chóng. Việc giảm rung động giúp kéo dài tuổi thọ dụng cụ và giảm chi phí sản xuất.

II. Vấn Đề Hiện Tại Về Xác Định Độ Cứng Vững Máy Phay

Việc xác định độ cứng vững máy phay đứng là một thách thức kỹ thuật phức tạp. Các phương pháp truyền thống thường tốn kém, mất thời gian và không thể áp dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất. Hiện nay, chưa có một quy trình chuẩn và thống nhất để đánh giá độ cứng vững của máy phay. Các yếu tố như kết cấu máy phay đứng, vật liệu chế tạo máy phay, và điều kiện làm việc khác nhau đòi hỏi các phương pháp đánh giá riêng biệt. Theo tài liệu nghiên cứu, 'Độ cứng vững của dao cắt, độ cứng vững của phối, độ cứng vững của đồ gá' là các yếu tố cần xem xét để đánh giá độ cứng vững của hệ thống, cho thấy sự phức tạp trong việc xác định. Sự thiếu hụt các phương pháp phân tích độ cứng vững máy phay hiệu quả và chính xác gây khó khăn cho việc tối ưu hóa quy trình gia công và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu này hướng đến giải quyết vấn đề này bằng cách đề xuất một phương pháp tiếp cận toàn diện và hiệu quả hơn.

2.1. Hạn chế của các phương pháp kiểm tra độ cứng vững máy phay truyền thống

Các phương pháp kiểm tra truyền thống thường dựa trên kinh nghiệm và cảm quan, thiếu tính định lượng và độ tin cậy. Một số phương pháp khác đòi hỏi phải dừng máy và tháo rời các bộ phận, gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất. Việc áp dụng các phương pháp này vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn.

2.2. Sự cần thiết của mô phỏng độ cứng vững máy phay bằng phần mềm

Phần mềm mô phỏng độ cứng vững máy cung cấp một giải pháp hiệu quả để đánh giá độ cứng vững một cách nhanh chóng và chính xác. Mô phỏng cho phép các kỹ sư dự đoán và tối ưu hóa độ cứng vững của máy trước khi đưa vào sản xuất, tiết kiệm thời gian và chi phí.

III. Cách Xây Dựng Phương Pháp Xác Định Độ Cứng Vững Hiệu Quả

Luận văn đề xuất một phương pháp xác định độ cứng vững kết hợp giữa lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm. Phương pháp này bao gồm các bước: xây dựng mô hình phân tích độ cứng vững máy phay bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng và điều chỉnh mô hình, và cuối cùng là xây dựng một quy trình đánh giá độ cứng vững có thể áp dụng rộng rãi. Phương pháp này tập trung vào việc xác định các điểm yếu trong kết cấu máy và đề xuất các biện pháp tối ưu hóa độ cứng vững máy phay. Theo tài liệu nghiên cứu, 'Việc xây dựng phương pháp xác định độ cứng vững của máy phay đứng' là mục tiêu chính của luận văn. Phương pháp này không chỉ giúp đánh giá độ cứng vững hiện tại của máy mà còn cung cấp cơ sở để thiết kế các máy phay có độ cứng vững cao hơn.

3.1. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn FEM trong phân tích độ cứng vững

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là một công cụ mạnh mẽ để mô phỏng độ cứng vững máy phay. FEM cho phép các kỹ sư chia nhỏ kết cấu máy thành các phần tử nhỏ và tính toán biến dạng dưới tác dụng của lực cắt. Kết quả mô phỏng cung cấp thông tin chi tiết về phân bố ứng suất và biến dạng, giúp xác định các điểm yếu trong kết cấu.

3.2. Phương pháp thực nghiệm xác định độ cứng vững Các bước tiến hành

Thực nghiệm là bước quan trọng để kiểm chứng và điều chỉnh mô hình FEM. Các bước thực nghiệm bao gồm: đo lực cắt, đo biến dạng, và phân tích dữ liệu. Kết quả thực nghiệm được sử dụng để hiệu chỉnh các thông số trong mô hình FEM, đảm bảo tính chính xác của mô phỏng.

IV. Ứng Dụng Nâng Cao Độ Cứng Vững Máy Phay Đứng Thực Tế

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng để nâng cao độ cứng vững máy phay trong một nhà máy cụ thể. Các biện pháp được đề xuất bao gồm: gia cường kết cấu máy, thay đổi vật liệu chế tạo, và cải tiến quy trình lắp ráp. Hiệu quả của các biện pháp này được đánh giá bằng cả mô phỏng và thực nghiệm. Luận văn cũng đề xuất một số giải pháp thiết kế mới nhằm tối ưu hóa độ cứng vững máy phay ngay từ giai đoạn thiết kế. Theo tài liệu nghiên cứu, các bảng quan hệ lực cắt, chuyển vị và độ cứng vững (Bảng 4.1 - Bảng 4.22) cung cấp thông tin hữu ích để đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cao độ cứng vững.

4.1. Các biện pháp nâng cao độ cứng vững máy phay So sánh hiệu quả

So sánh hiệu quả của các biện pháp gia cường kết cấu, thay đổi vật liệu và cải tiến quy trình lắp ráp. Đánh giá chi phí và lợi ích của từng biện pháp để lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.

4.2. Giải pháp thiết kế tối ưu hóa độ cứng vững máy phay Xu hướng mới

Giới thiệu các giải pháp thiết kế mới như sử dụng kết cấu composite, thiết kế giảm rung động, và tối ưu hóa hình dạng kết cấu để nâng cao độ cứng vững của máy phay.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Về Độ Cứng Vững

Luận văn đã trình bày một phương pháp toàn diện để xác định độ cứng vững máy phay đứng và đề xuất các biện pháp nâng cao độ cứng vững hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, giúp các nhà sản xuất máy phay và người sử dụng máy phay nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu là tập trung vào việc phát triển các hệ thống giám sát độ cứng vững trực tuyến, cho phép theo dõi và điều chỉnh độ cứng vững của máy trong quá trình gia công. Theo tài liệu nghiên cứu, việc phân tích các đồ thị quan hệ giữa lực cắt và biến dạng (Hình 4.6 - Hình 4.13) giúp hiểu rõ hơn về đặc tính độ cứng vững của máy phay.

5.1. Tóm tắt các kết quả chính và đóng góp của luận văn

Tóm tắt các kết quả chính của luận văn, bao gồm phương pháp xác định độ cứng vững, các biện pháp nâng cao độ cứng vững, và các giải pháp thiết kế tối ưu. Nêu bật đóng góp của luận văn vào lĩnh vực nghiên cứu độ cứng vững máy phay.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về động lực học máy phay và độ cứng vững

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm phát triển các hệ thống giám sát độ cứng vững trực tuyến, nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến độ cứng vững, và phát triển các phương pháp tính toán độ cứng vững tiên tiến hơn.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAL HOC BAC KHOA HÀ NỘI TYILTINIG QON NGO DINH HAI AYW OVI WD XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ®) ĐỘ CỨNG VỮNG MÁY PHAY Đi LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC CHUYÊN NGÀNH CHẺ TẠO MAY ?£00STVĐ VOIIM Hà Nội — Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL NGO BINH HAL XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNII ĐỘ CỨNG VỮNG CỦA MÁY PHAY ĐỨNG CHUYÊN NGANIT : CII TAO MAY LUẬN VĂN THẠC SỸ KIIOA HỌC CHẾ TẠO MÁY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : GS. TRAN VAN DICH. HÀ NỘI —2017 LOICAM DOAN Luan văn “Xây đựng phương pháp xác định độ cứng vững của máy phay đứng” đã hoàn thành bồi sự nỗ lực hết mình của bãn thân tác giả và sự hướng đẫn tàn tình của đ8. Trần Van Dich Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và những kết quả thực nghiệm được nghiên.

cứu trong luận văn là hoàn toàn thực tế khách quan. Những kết quả Lương tự chưa từng dược sử dụng dễ bảo vệ một học vị nảo. Tôi xin cam đoan rằng: Mọi sụ giúp đỡ trong việc thục hiện luận văn này đều đã chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai, lôi xi chúu mọi hình thức kỷ luật theo quy định Tác giả luận văn.

Nad BINA HAT DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VẢ CHỮ VIET TAT a: chiéu day cit. ag: chiéu đày cắt trung bình. B: chiêu rộng phay €: hệ số phụ thuộc vật liệu gia công và trị số góc trước của dao. Ð: đường kính đao.

F; diện tích lớp cắt Ti: điện tích cắt trang bình. F 46 cimg ving J¿: dộ cứng vững của dao cắt, 2e: độ cứng vững của phối. 3y: độ cứng vững của đồ gá .J„ : độ cứng vững, của hệ thống J, độ cứng vững của máy, Š : độ cứng vững của bể mặt tiếp xúc.Js: độ cứng vũng trung bình. z: số vòng, quay của đao.

Ne: céng sual cãi Ð: lực cắt tông hợp. Pz: lực vòng, Peib. lực vòng trung bình PO: lực cắt dọc trục. Pm: lục cỗt ngang, r: lực hướng kinh.

lực cắt của răng thứ ¡ tham gia cắt Py: lực lắc dụng theo phương hướng kirlt ©: áp suất cất q: lực cắt đơn vị. Se: lượng chạy đao răng Tuời cam đoạn, Lời cảm ơn. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. Danh mục các bắng eave Tanh mục các hình vẽ, các đã thị.

Mục lục Mỡ dầu BGs CHUONG 1. TONG QUAN VẺ QUÁ TRÌNH PHAY: 1.1 Khải niềm vẻ qua trình phay.2 Một sẻ vấn để về gia công phay.1 Khải niệm chúng vẻ cầu tạo máy phay.2 Các loại dao phay 1.3 Dao phay mặt đầu — các đặc trumg cơ bản khi gia công.4 Lực cắt trong qua trinh phay bằng giao phay mặt đầu.1 Y nghũa của việc xác định lực cắt.2 Xác định gông suât cắi.6 Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến lực cắt khi phay.7 Hiện tượng mài mỏn của giao phay mặt đầu khi cất.1 Sụ mài mớn của đao.2 Quá trình màn dụng cụ cắt 1.3 Những hiện tượng vật lý sảy ra trong quá trình phay: 14 lỗi bên vá tốc độ cắt khi phay, CHƯƠNG 2: GIỚI THIẾU MÁY PHAY ĐỨNG: 3.1 Khả năng cêng nghệ của máy phay đứng, 2. Máy phay vạn năng UI'222. 8m: lượng chạy dao phút %y: lượng chạy đao vòng.

7: tuổi bên của đạo, v: tốc độ cất. + chiêu sâu phay, s lượng chạy đao. +: lượng chuyển vị của mũi dao theo phương tác dụng lực, Z: sẽ răng đao. #: gòc sau đo trong tiết diện vuông góc với trục dao.

em góc giữa mặt phẳng tiếp xúc với mặt sau và mặi tiếp xúc lại điểm trên lưỡi cắt chính, đo trong tiết diện chính. +: góc trước đo trong tiết diện chính. +1: góc hướng kinh +2: góc hướng trục 4Ä: góc nâng của lưỡi cắt chỉnh. đ: góc nghiệng chính ở: góc tiếp xúe.

Ø¿ gộc tiếp xúc tức thời tại điểm đang xét của răng thứ ¡ ow: độ mềm déo, fm: 46 mềm đềo của máy. say: độ mềm đếo của phổi gia công. tog: dG mem déo của đồ gá om: dé mém déo otia hé théng, Bo: gidi han ban efia vat ligu gia sông LOTCAM ON Sau một thời gian tìm hiểu và lam việc khẩn trương cùng với sự giúp đỡ tận tình của GS. Trâu Văn Địch tôi đã hoàn Hành liận văn với để lải: “Xây dựng phương pháp xác dịnh độ cửng vững cúa máy phay dứng” Với tỉnh cảm vả lòng biết ơn sâu sắc, tôi xia chân thành cảm ơn GS.Trằn Văn Địch, người đã trực tiếp giảng đạy và đành nhiều thời gian tâm huyết hưởng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận van.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm củng các thấy cô giáo trong Viện cơ khí, Viên đảo tạo sau đại học — trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều về kiến thức chuyên mnôn, tải liệu nghiên cứu, đã †ạo mọi điều kiện thuận lợi cho tồi trong quá trinh hạc tập, nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này Tuy đã có gắng rất nhiều nhưng luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng châm luận văn, các thây cô giáo và gáo bạn động nghiệp đề bài luận văn dược hoản thiện hơn. Túc giá luận vẫn NGO DINH HAL DANH MỤC CÁC BẰNG Trang Bang 4.1 Quan hệ lực Pp vei c thông số cả cố định khi Át — 2,5 mm.2 Quan hệ lực Pạ, chuyên vị y và độ cứng vững Jy khi At = 2,5 mm.3 Quan hệ lực Pạ với các thông số cất cd dint kbi At 2,0 mm.4 Quan bé lye Pp, chuyén vi y và độ củng vững J, khi At = 2,0 mm.5 Quan hệ lực Pạ với áo thông số c¡ có định khi AL 1,5mm.6 Quan hệ lực Pạ, chuyên vị y và độ củng vững Jy khi At = 1,5 mm.7 Quan hệ lực Pạ với các thông số cất có định khi At = 1,0 mm.8 Quan hệ lực Pọ, chuyển vị y và độ cứng vững Jy khi At = 1,0 mm.9 Quan hệ lực Pạ với các thông số cất có định khi At — 0.10 Quan hệ lực Pạ, chuyển vị y và độ cứng vũng Ty khi At = 0.11 Quam hệ lực Pạ với các thông s định khi AI 1.12 Quan hệ lực Dạ, chuyển vị y và độ cứng vũng 1y khi At = 1,5 mm.13 Quan hệ lực Pạ với các thỏng số cất cổ định khi At = 1,0 mm.144 Quan hệ lực Pạ, chuyển vị y và độ cứng vũng Jy khi At = 1,0 mm.15 Quan bệ lực Pa với các thông số cất có dịnh khi At — 0.16 Quan hé luc Pp, chuyển vị y và độ cứng vững Ty khí AL— 0.17 Quan hệ lực Dạ với các thông số cất Bang 4.18 Quan hệ giữa Rz và Pọ ứng với At= 2, Bang 4.19 Quan hệ lực Dạ với các thông số cất Bang 1.20 Quan hé gitta Rz va Py tng voi At = 2,0 mm.21 Quan hé hie Pp vai các thông số cắt Bang 4.22 Quan hé gitta Rz va Po ting voi At = 1,5 mm wu Hinb 4.6 Dé thi quan hé gitta Y va Py khi At~ 1,0 mm.7 Dễ thị quan hé gitta Y va Py khi At= 0,5 mm Tình 4.8 Đồ thị quan hệ giữa Y va Py khi AL 1,50 76 Hình 4.9 Đỏ thị quan hệ giữa Y và Pạ khi At = 1,0 nưn, 78 TRình 4.10 Dễ thị quan hệ giữa Y và Pạ khi At = 0,5 mm.11 Để thị quan hệ giữa Y và Đụ khi AL 2,5 nu 81 Hình 4.12 Đẻ thị quan hệ giữa Y và Pụ khi At = 2,0 nam, Tlinh 4.13 Dé thi quan hệ giữa Y và Pạ khi At = 1,5 mm. 83 Tuời cam đoạn, Lời cảm ơn.

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. Danh mục các bắng eave Tanh mục các hình vẽ, các đã thị. Mục lục Mỡ dầu BGs CHUONG 1. TONG QUAN VẺ QUÁ TRÌNH PHAY: 1.1 Khải niềm vẻ qua trình phay.2 Một sẻ vấn để về gia công phay.1 Khải niệm chúng vẻ cầu tạo máy phay.2 Các loại dao phay 1.3 Dao phay mặt đầu — các đặc trumg cơ bản khi gia công.4 Lực cắt trong qua trinh phay bằng giao phay mặt đầu.1 Y nghũa của việc xác định lực cắt.2 Xác định gông suât cắi.6 Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến lực cắt khi phay.7 Hiện tượng mài mỏn của giao phay mặt đầu khi cất.1 Sụ mài mớn của đao.2 Quá trình màn dụng cụ cắt 1.3 Những hiện tượng vật lý sảy ra trong quá trình phay: 14 lỗi bên vá tốc độ cắt khi phay, CHƯƠNG 2: GIỚI THIẾU MÁY PHAY ĐỨNG: 3.1 Khả năng cêng nghệ của máy phay đứng, 2.

Máy phay vạn năng UI'222. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VẢ CHỮ VIET TAT a: chiéu day cit. ag: chiéu đày cắt trung bình. B: chiêu rộng phay €: hệ số phụ thuộc vật liệu gia công và trị số góc trước của dao.

Ð: đường kính đao. F; diện tích lớp cắt Ti: điện tích cắt trang bình. F 46 cimg ving J¿: dộ cứng vững của dao cắt, 2e: độ cứng vững của phối. 3y: độ cứng vững của đồ gá .J„ : độ cứng vững, của hệ thống J, độ cứng vững của máy, Š : độ cứng vững của bể mặt tiếp xúc.Js: độ cứng vũng trung bình.

z: số vòng, quay của đao. Ne: céng sual cãi Ð: lực cắt tông hợp. Pz: lực vòng, Peib. lực vòng trung bình PO: lực cắt dọc trục.

Pm: lục cỗt ngang, r: lực hướng kinh. lực cắt của răng thứ ¡ tham gia cắt Py: lực lắc dụng theo phương hướng kirlt ©: áp suất cất q: lực cắt đơn vị. Se: lượng chạy đao răng Hinb 4.6 Dé thi quan hé gitta Y va Py khi At~ 1,0 mm.7 Dễ thị quan hé gitta Y va Py khi At= 0,5 mm Tình 4.8 Đồ thị quan hệ giữa Y va Py khi AL 1,50 76 Hình 4.9 Đỏ thị quan hệ giữa Y và Pạ khi At = 1,0 nưn, 78 TRình 4.10 Dễ thị quan hệ giữa Y và Pạ khi At = 0,5 mm.11 Để thị quan hệ giữa Y và Đụ khi AL 2,5 nu 81 Hình 4.12 Đẻ thị quan hệ giữa Y và Pụ khi At = 2,0 nam, Tlinh 4.13 Dé thi quan hệ giữa Y và Pạ khi At = 1,5 mm. 83 DANH MỤC CÁC BẰNG Trang Bang 4.1 Quan hệ lực Pp vei c thông số cả cố định khi Át — 2,5 mm.2 Quan hệ lực Pạ, chuyên vị y và độ cứng vững Jy khi At = 2,5 mm.3 Quan hệ lực Pạ với các thông số cất cd dint kbi At 2,0 mm.4 Quan bé lye Pp, chuyén vi y và độ củng vững J, khi At = 2,0 mm.5 Quan hệ lực Pạ với áo thông số c¡ có định khi AL 1,5mm.6 Quan hệ lực Pạ, chuyên vị y và độ củng vững Jy khi At = 1,5 mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ