Mở đầu về phương pháp kết hợp giữa hệ nhiều vật (MBD) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) — Rigid Finite Element Method(RFEM) 1. Lý da sử dụng phương pháp RFEM Mô hình hóa động lực học hệ nhiều vật lá chú đề quan lâm của rất nhiều nghiên cứu trong những năm qua. Không chỉ những máy móc vả cơ cầu mà cả những bộ phận cầu thành chúng đều lả những hộ nhiễ hình hóa những hệ nảy thực sự rất cần thiết trong quả trình thiết kế máy. Phân tích động lực học hệ nhiều vật, viết tắt là MBD( MultiBodies Dynamics) theo phương pháp truyền thống mô phỏng những hệ vật rắn tuyệt đổi chuyến động dưới tác dụng của lực.
Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn của mô hinh hệ nhiều vật là khâu FLIZXIBL(Ehâu có khả năng biến dang). Thue tế, có nhiều hệ rất lớn chuyển động như sự quay của cần trục, chuyển động tịnh tiến của cánh tay robot có thể gây ra đao động của khâu Flexible. Dao déng nay cé thé lam cân trở hoặc sai lệch chuyển. động của những khâu chính.
Vậy là phương pháp MHI2 gặp phải rất nhiều vẫn dễ liên quan đến sai số và tạo ra khoảng cách giữa lý thuyết và thực nghiệm. Phương pháp phan lử hữu hạn (EM) ra đời cùng với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính cũng đã giúp chúng ta mô hình hóa gần đứng được nhiều hệ động lực và giải quyết được nhiều bài toán kỹ thuật phức tạp. Song với những hệ thống lớn gồm các vật rắn tuyệt đối, vật rắn biến dạng liên kết với nhau bởi các lò xo và giảm chấn, phương pháp nảy gặp nhiều khó khăn trong van để biển đổi trực tiếp và quá trình tính toán lớn. Từ đỏ đặt ra yêu cầu phải tìm một phương pháp mô phóng trung thực hơn chuyển động của hệ nhiều vật, đồng thời tận dụng được khả năng tính toán với hiệu năng rất lớn của máy tinh.
Một trong những phương pháp dó là “ phương pháp phần tử hữu hạn cứng” Rigid Finite Element Method.ê Hoải Thanh — CHKT 2007-2009 3 Luận văn thạc sĩ Chương 6: Một số phương pháp số sử dụng trong phân tích hệ RIEM. Kho sat dao ding tr do dao động riêng của hệ tuyén tinh: 83 6. Phương pháp đưa về dạng chuẩn(standard Tam). Phương pháp lặp lũy Tp on er Hteration).
Phương pháp địch chuyển. Phương pháp facobi 86 6. Phương pháp tích phân trực tiếp để tỉnh toán dao động cưỡng, bức 87 6. Phương phap Newmark - 88 6.
Phương pháp Wilson. Áp dựng các phương pháp số vào giải bài toán 1dimở chương Š 98 6. Khảo sát dao dộng tự do của dim 98 6. Khảo sát dao động cưỡng bức của dam: - 102 Kếi luận Thụ lục chương trinh Matlab TALLIEU THAM KHAO.
1é Hoai Thanh — CHET 2007-2009 2 Luận văn thạc sĩ Chương 6: Một số phương pháp số sử dụng trong phân tích hệ RIEM. Kho sat dao ding tr do dao động riêng của hệ tuyén tinh: 83 6. Phương pháp đưa về dạng chuẩn(standard Tam). Phương pháp lặp lũy Tp on er Hteration).
Phương pháp địch chuyển. Phương pháp facobi 86 6. Phương pháp tích phân trực tiếp để tỉnh toán dao động cưỡng, bức 87 6. Phương phap Newmark - 88 6.
Phương pháp Wilson. Áp dựng các phương pháp số vào giải bài toán 1dimở chương Š 98 6. Khảo sát dao dộng tự do của dim 98 6. Khảo sát dao động cưỡng bức của dam: - 102 Kếi luận Thụ lục chương trinh Matlab TALLIEU THAM KHAO.
1é Hoai Thanh — CHET 2007-2009 2 Luận văn thạc sĩ fa) hân từ với hich tưuớc hữu hạn. phan từ sis vớt đấc linh Flenihlr và căn, Tập trung tại một điểm. AR, % AR; Hình 1. Phương thức chia ảo của dầm va tam thanh cac phan tit rfe va sde.
(a), Chia khởi thủy thành các phần tử với kích thước hữu hạn để xác định các tham số của sde (b) Chia bước thứ 2, tách các rÍe rồi gắn với nhau bởi các sde 1. Phương pháp kết hợp: Một phần của hệ sẽ được chia theo phương pháp chia tự nhiên, và phần con lai chia theo phương thức chia ảo.4 Hai phương pháp RFEM: Hiện nay có hai phương phap RFEM la RFEM cé dién(Classical Rigid Finite Element Method, ky hiéu la CRFEM) va RFEM cdi tién(Modification Rigid Element Method, ky hiéu 1a MRFEM). Méi phương. phap đều có những ưu điểm riêng.
Lê Hoài Thanh - CHKT 2007-2009 6 Luận văn thạc sĩ 1. Ý tưởng của phương pháp: Cha khâu “flexible” — khẩu biến dạng — thành ede phan tir cứng(tUGID) được nồi với nhan bằng các phần tứ lò xo và giảm chấn. Phương pháp có một số ưu điểm nổi bật. 7 bai, phương, pháp cỏ cách tiếp cận thống nhấL trong việc mô tà khâu “Rigid” và khâu “FLEXIBLE”.
Thứ ba, có thể áp dụng các phương pháp số để giải bải toản một cách hiệu quả. Ưu điểm £hứ # là có thể áp đụng để khảo sát cả biến dang nhỏ lẫn biến dạng lớn. Cuối cùng là phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi và thành công trong các bải toàn thực tế cũng như trong thiết kế công nghiệp. Các phương pháp chia hệ thành các phân tử rfes và sdes: 1.
Phương thức chia tự nhién( Natural division): "Trong nhương pháp này, ta có thể tách biệt phần Rigid va phần Flexible của hệ (khối lương và kích thước của phần Flexible có thể bỏ qua). Phần Rigid được xem như là vật rắn tuyệt đối — gọi là phan ot rfe( Rigid Finite Element), con phần Flexible xem như lả các phần tử lò xo vả giảm chấn, gọi 14 sde(Spring-Damping Elements). Mét vi dy dién hình của cách chia nảy máy công cu, trong dé, cảu khối dủa máy xem như là các rÍo còn các rãnh nối trượt xem như là các phần tử Flexiblc T.ê Hoái Thanh — CHKT 2007-2009 4 Luận văn thạc sĩ Hình 1. Chia máy công cụ thành các phần tử RFE và SDE.
Phương thức chia ảo( Virtual division):Hình 1. Phương pháp này hay được sử dụng khi hệ là liên tục về vật liệu. Trong hệ nảy tỉnh chất khối lượng, lò xo, giảm chân được phân bố liên tục. Việc rời rac hệ liên tục này được chia thành 2 bước.
Đầu tiên, hê liên tục này được chia thành các phần tử với kích thước hữu hạn. đặc tính của lò xo và giảm chấn được tập trung tại một điểm( đây là cách mả ta có phần tử sde) — bước này gọi là chia chính( primary division). Trong bước chia thử hai, các rfe bi ngăn cách bởi các sde, hay nói cách khác hê các rfe được kết nổi với nhau bởi các sde(secondary division) Phương pháp rời rạc này hay được sử dụng cho đẩm và tam Lê Hoài Thanh — CHKT 2007-2009 Š Luận văn thạc sĩ Hình 1. Chia máy công cụ thành các phần tử RFE và SDE.
Phương thức chia ảo( Virtual division):Hình 1. Phương pháp này hay được sử dụng khi hệ là liên tục về vật liệu. Trong hệ nảy tỉnh chất khối lượng, lò xo, giảm chân được phân bố liên tục. Việc rời rac hệ liên tục này được chia thành 2 bước.
Đầu tiên, hê liên tục này được chia thành các phần tử với kích thước hữu hạn. đặc tính của lò xo và giảm chấn được tập trung tại một điểm( đây là cách mả ta có phần tử sde) — bước này gọi là chia chính( primary division). Trong bước chia thử hai, các rfe bi ngăn cách bởi các sde, hay nói cách khác hê các rfe được kết nổi với nhau bởi các sde(secondary division) Phương pháp rời rạc này hay được sử dụng cho đẩm và tam Lê Hoài Thanh — CHKT 2007-2009 Š Luận văn thạc sĩ Chương 6: Một số phương pháp số sử dụng trong phân tích hệ RIEM. Kho sat dao ding tr do dao động riêng của hệ tuyén tinh: 83 6.
Phương pháp đưa về dạng chuẩn(standard Tam). Phương pháp lặp lũy Tp on er Hteration). Phương pháp địch chuyển. Phương pháp facobi 86 6.
Phương pháp tích phân trực tiếp để tỉnh toán dao động cưỡng, bức 87 6. Phương phap Newmark - 88 6. Phương pháp Wilson. Áp dựng các phương pháp số vào giải bài toán 1dimở chương Š 98 6.
Khảo sát dao dộng tự do của dim 98 6. Khảo sát dao động cưỡng bức của dam: - 102 Kếi luận Thụ lục chương trinh Matlab TALLIEU THAM KHAO. 1é Hoai Thanh — CHET 2007-2009 2 Luận văn thạc sĩ fa) hân từ với hich tưuớc hữu hạn. phan từ sis vớt đấc linh Flenihlr và căn, Tập trung tại một điểm.
AR, % AR; Hình 1. Phương thức chia ảo của dầm va tam thanh cac phan tit rfe va sde. (a), Chia khởi thủy thành các phần tử với kích thước hữu hạn để xác định các tham số của sde (b) Chia bước thứ 2, tách các rÍe rồi gắn với nhau bởi các sde 1. Phương pháp kết hợp: Một phần của hệ sẽ được chia theo phương pháp chia tự nhiên, và phần con lai chia theo phương thức chia ảo.4 Hai phương pháp RFEM: Hiện nay có hai phương phap RFEM la RFEM cé dién(Classical Rigid Finite Element Method, ky hiéu la CRFEM) va RFEM cdi tién(Modification Rigid Element Method, ky hiéu 1a MRFEM).
Méi phương. phap đều có những ưu điểm riêng. Lê Hoài Thanh - CHKT 2007-2009 6 Luận văn thạc sĩ Trong phương pháp RI7EM, tắt cả các chuyên vi(dich chuyển) đều có thể tinh được, tử đó có thể phân tích tất cả các biến dang có thể(uỗn, xoắn, trượt hay dan đải) Tất cá các chuyến vị nảy đều được so với hệ toa độ gắn với rÍe(0) Phương pháp MIRHHM hay được sử dụng để rời rạc hóa một dẦm Flexible với đặc tính flezible quan trọng nhất là uốn và xoắn. Khác với phương pháp CREEM, chuyển vị của mỗi phần tứ río được so với với phần tử trước nó.
Phương pháp này thích hợp cho khảo sát các biến dạng uốn vả xoắn. Ngoài ra oòn có một sự khác biệt quan trạng nữa là: trong công thức của phương trình chuyển động của CREEM, ma trận khối lượng của khâu laxible mà ma trận đường chéo, còn ma tận độ cứng và ma trận cân là ma trận di băng(đỗi xứng). Còn trong ông thive cia phuong phip MRFEM, ma trận khói lượng là ma trận dạng dãi bằng, còn ma trận độ cửng và mơ trận cản lại có dạng đường cháo.ê Hoải Thanh — CHKT 2007-2009 7 Luận văn thạc sĩ Chương 1: Mở đầu về phương pháp kết hợp giữa hệ nhiều vật (MBD) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) — Rigid Finite Element Method(RFEM) 1. Lý da sử dụng phương pháp RFEM Mô hình hóa động lực học hệ nhiều vật lá chú đề quan lâm của rất nhiều nghiên cứu trong những năm qua.
Không chỉ những máy móc vả cơ cầu mà cả những bộ phận cầu thành chúng đều lả những hộ nhiễ hình hóa những hệ nảy thực sự rất cần thiết trong quả trình thiết kế máy.