Tổng quan nghiên cứu

Huyện Bảo Lạc là địa bàn miền núi vùng cao biên giới phía Tây của tỉnh Cao Bằng với 16 xã và 1 thị trấn, tổng diện tích tự nhiên đạt 92.063,68 ha cùng đường biên giới giáp Trung Quốc dài khoảng 47,5 km. Khu vực có địa hình hiểm trở, độ cao trung bình xấp xỉ 1.000 m so với mực nước biển, độ chênh cao địa hình lên tới 550 m và tỷ lệ che phủ rừng dao động từ 40% đến 50%. Công tác quản lý đất đai tại địa phương đối mặt với thách thức lớn khi hệ thống mốc trắc địa cũ bị suy giảm nghiêm trọng: trong tổng số 175 điểm địa chính cấp I và II được thành lập từ năm 2003, có tới 97 điểm bị mất hoặc hư hỏng (chiếm tỷ lệ mất mát khoảng 55,4%). Việc ứng dụng phương pháp đường chuyền kinh vĩ truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử gặp vô vàn trở ngại do tầm nhìn bị che khuất, thời gian đo kéo dài và chi phí nhân công tăng cao.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu GPS phương pháp đo tĩnh để thiết kế, đo đạc và bình sai hệ thống lưới địa chính đồng bộ, đáp ứng nhu cầu thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 (diện tích 74 ha), tỷ lệ 1:1000 (diện tích 15.275,92 ha) và tỷ lệ 1:10.000 (diện tích 75.364,70 ha) trên địa bàn toàn huyện. Đề tài được triển khai trong mốc thời gian từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2017 tại huyện Bảo Lạc, tập trung thực nghiệm chuyên sâu tại xã Bảo Toàn. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xây dựng hoàn chỉnh 159 điểm lưới địa chính huyện và 68 điểm khống chế đo vẽ xã Bảo Toàn, nâng cao năng suất đo đạc ngoại nghiệp gấp 2 lần, đồng thời đảm bảo sai số định tâm máy thu dưới 1 mm và sai số vị trí điểm đạt độ chính xác cỡ milimet theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết định vị vệ tinh vi sai GNSS và nguyên lý đo GPS tương đối sử dụng đại lượng đo pha sóng tải L1, L2. Về mặt toán học trắc địa, đề tài áp dụng mô hình bình sai gián tiếp lưới tự do không gian trên Elipxoid WGS-84, sau đó chuyển đổi sang Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục 105°45' qua phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM. Bên cạnh đó, mô hình Geoid toàn cầu EGM-96 được tích hợp nhằm xác định độ chênh cao thủy chuẩn chính xác cho các mốc đo.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Véc-tơ cạnh đáy (Baseline): Đoạn khoảng cách không gian 3 chiều nối giữa 2 trạm máy thu tín hiệu đồng thời.
  • Hệ số suy giảm độ chính xác hình học (PDOP): Đại lượng biểu thị chất lượng phân bố hình học của các vệ tinh trên bầu trời, yêu cầu kỹ thuật luôn duy trì PDOP nhỏ hơn hoặc bằng 4.
  • Định dạng dữ liệu trao đổi độc lập máy thu (RINEX): Chuẩn tệp dữ liệu trị đo thô phục vụ xử lý đa nền tảng phần mềm trắc địa.
  • Sai phân bậc hai: Thuật toán triệt tiêu sai số đồng hồ vệ tinh, sai số đồng hồ máy thu và giảm thiểu ảnh hưởng của tầng điện ly, tầng đối lưu trong quá trình định vị.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu và nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống tư liệu trắc địa hiện có tại huyện Bảo Lạc: 11 điểm địa chính cơ sở xây dựng năm 1999, 175 điểm địa chính cấp I và cấp II xây dựng năm 2003, cùng hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000. Dữ liệu thực nghiệm mới được thu thập qua việc đo đạc 159 điểm khống chế địa chính huyện và 68 điểm khống chế đo vẽ tại xã Bảo Toàn.

Phương pháp chọn mẫu và bố trí thực địa áp dụng nguyên tắc đo GPS tĩnh đồng thời với tổ hợp máy thu vệ tinh chuyên dụng gồm Hi-Target V30X (1 tần số, 12 kênh, sai số mặt phẳng 5 mm + 1 ppm, sai số cao độ 10 mm + 1 ppm) cùng các dòng máy South 9600, S65, S82. Ca đo được thiết kế nghiêm ngặt: góc ngưỡng thu tín hiệu từ 15 độ trở lên, số lượng vệ tinh quan sát đồng thời tối thiểu từ 4 vệ tinh, thời gian ca đo tĩnh kéo dài từ 15 đến 60 phút tùy thuộc cự ly cạnh baseline (chiều dài 0-1 km đo 10-30 phút; 1-5 km đo 30-60 phút; 5-10 km đo 60-90 phút). Mỗi ca đo đảm bảo tối thiểu 2 điểm gối liên kết.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu được chuẩn hóa qua chuỗi công cụ chuyên ngành: phần mềm GPSurvey 2.8 lập lịch quan trắc tối ưu theo đồ hình vệ tinh, phần mềm South GPS Processor 4.0 giải véc-tơ cạnh Baseline và lọc bỏ sai số thô, kết hợp phần mềm DPSurvey 2.8 thực hiện bình sai chặt chẽ lưới mặt bằng và biên tập thành quả tọa độ. Toàn bộ timeline nghiên cứu, khảo sát và xử lý nội nghiệp diễn ra liên tục trong 19 tháng từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả đánh giá hiện trạng tư liệu trắc địa cho thấy mạng lưới khống chế cũ tại huyện Bảo Lạc bị suy giảm chất lượng nghiêm trọng. Đối với lưới cấp I thành lập bằng công nghệ GPS năm 2003, khảo sát thực địa chỉ tìm thấy 22/54 điểm, mất hoặc hư hỏng 32 điểm (tỷ lệ mất chiếm 59,3%). Đối với lưới cấp II thành lập bằng đường chuyền kinh vĩ, chỉ tìm thấy 56/121 điểm, mất 65 điểm (tỷ lệ mất chiếm 53,7%). Tổng số điểm khống chế không thể tái sử dụng lên đến 97 điểm (chiếm 55,4%), tập trung dọc theo tuyến Quốc lộ 34, các tuyến đường liên xã do sạt lở mùa mưa và tác động của hoạt động san gạt mặt bằng xây dựng nhà ở của người dân.

Thứ hai, nghiên cứu đã thiết kế và hoàn thành bình sai mạng lưới địa chính toàn huyện Bảo Lạc với tổng quy mô 159 điểm tọa độ (gồm 8 điểm gốc cấp cao nhà nước và 151 điểm địa chính mới thành lập), thiết lập 78 cặp cạnh thông hướng chuẩn. Mạng lưới này khống chế đầy đủ phạm vi 17 xã, thị trấn, tạo tiền đề đo vẽ 74 ha bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 15.275,92 ha bản đồ tỷ lệ 1:1000 và biên tập đồng bộ 75.364,70 ha bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000.

Thứ ba, thực nghiệm đo vẽ lưới khống chế tại xã Bảo Toàn đã thành lập thành công 68 điểm mốc với 41 cặp cạnh thông hướng. Công tác ngoại nghiệp hoàn thành trong 6 ngày liên tục với tổng cộng 26 ca đo (ngày 1: 5 ca; ngày 2: 4 ca; ngày 3: 5 ca; ngày 4: 4 ca; ngày 5: 4 ca; ngày 6: 4 ca). Sai số định tâm máy đo luôn kiểm soát tuyệt đối dưới 1 mm, chiều cao ăng-ten đo lặp 2 lần bằng thước thép đạt độ chính xác 1 mm. Toàn bộ các chỉ tiêu sai số vị trí điểm mặt phẳng (Mp) và sai số khép hình sau bình sai đều thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt theo Thông tư 21/2011/TT-BTNMT và Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp công nghệ GPS đo tĩnh đạt hiệu quả vượt trội tại Bảo Lạc xuất phát từ đặc thù địa hình miền núi hiểm trở, độ che phủ thực vật cao (40% đến 50%) và chênh lệch độ cao giữa các đỉnh núi lên đến 550 m. Phương pháp truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử đòi hỏi các điểm phải thông hướng trực tiếp, dẫn đến việc phải bố trí nhiều trạm đo phụ chuyển tiếp, phát quang khối lượng lớn rừng phòng hộ và chịu sai số tích lũy góc/cạnh qua từng trạm. Ngược lại, công nghệ GPS xác định tọa độ thông qua tín hiệu vệ tinh nhân tạo, không cần thông hướng giữa các trạm máy trên mặt đất, loại bỏ hoàn toàn hạn chế về tầm nhìn che khuất.

Khi đối sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, phương pháp đo GPS tĩnh giúp rút ngắn từ 50% đến 60% thời gian đo đạc ngoại nghiệp tại thực địa so với phương pháp đo đường chuyền kinh vĩ, đồng thời giảm khoảng 35% chi phí nhân lực dẫn đường, phát tuyến và bảo vệ thiết bị trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Toàn bộ dữ liệu bình sai được trình bày trực quan thông qua các bảng tổng hợp sai số cạnh Baseline, bảng tọa độ phẳng VN-2000 và đồ thị biến thiên giá trị PDOP theo khung giờ làm việc từ 7h00 đến 18h00. Việc phân tích biểu đồ PDOP trước khi đo giúp kỹ sư ngoại nghiệp chọn đúng các khung giờ vàng có từ 6 đến 9 vệ tinh hoạt động với hệ số PDOP nhỏ hơn 3, triệt tiêu tối đa các nguy cơ đo lặp hoặc dữ liệu không hội tụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ GPS trong công tác xây dựng lưới địa chính phục vụ thành lập bản đồ địa chính tại vùng núi cao, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện khâu khảo sát và lựa chọn vị trí mốc ngay từ giai đoạn lập thiết kế kỹ thuật - dự toán. Cán bộ kỹ thuật cần định vị điểm mốc trên các nền đá hoặc đất đồi ổn định, tránh xa các sườn dốc có nguy cơ sạt lở trong mùa mưa (lượng mưa 1.300 - 1.500 mm/năm), đảm bảo góc mở bầu trời thông thoáng trên 15 độ và cách xa các đường dây điện cao thế, trạm biến áp để ngăn ngừa hiện tượng đa đường truyền tín hiệu. Mục tiêu giảm tỷ lệ dời trạm đo phát sinh xuống dưới 2%, thực hiện trong tháng đầu tiên của dự án đo đạc do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng cùng các đơn vị tư vấn phối hợp giám sát.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập lịch đo dã ngoại thông qua phần mềm GPSurvey 2.8 hoặc các công cụ phân tích vệ tinh chuyên dụng. Tuyệt đối không đo trong các khoảng thời gian có PDOP lớn hơn 4 hoặc số vệ tinh nhìn thấy dưới 4. Thời gian quan trắc mỗi ca đo tĩnh phải duy trì tối thiểu từ 30 đến 60 phút đối với các cạnh dài từ 1 đến 5 km. Mục tiêu 100% ca đo đạt chuẩn chất lượng ngay trong lần đo đầu tiên, giao cho các tổ đo đạc ngoại nghiệp thuộc Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh thực hiện hàng ngày.

Thứ ba, triển khai quy trình trút và xử lý sơ bộ số liệu véc-tơ cạnh Baseline ngay sau mỗi ngày đo dã ngoại bằng phần mềm South GPS Processor 4.0. Việc kiểm tra tỷ số phương sai (Ratio) và sai số chiều dài cạnh (Rms) ngay tại hiện trường giúp kịp thời phát hiện các cạnh không đạt yêu cầu để tổ chức đo bổ sung ngay trong ngày hôm sau, loại bỏ tình trạng phát hiện sai số khi đã rút quân khỏi địa bàn vùng sâu. Mục tiêu xử lý dứt điểm 100% dữ liệu nội nghiệp trong vòng 48 giờ sau khi hoàn thành đo ngoại nghiệp, do Tổ xử lý dữ liệu trắc địa phụ trách.

Thứ tư, đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị đo đạc, từng bước chuyển giao công nghệ từ máy thu GPS 1 tần số sang máy thu GNSS đa hệ thống 2 tần số (tích hợp đồng thời tín hiệu GPS của Mỹ, GLONASS của Nga, Galileo của châu Âu và BeiDou của Trung Quốc) kết hợp công nghệ đo động thời gian thực RTK cho công tác đo chi tiết ranh giới thửa đất. Mục tiêu nâng độ chính xác định vị chi tiết lên mức dưới 2 cm và tăng tốc độ đo vẽ thửa đất lên gấp 3 lần, thực hiện theo lộ trình giai đoạn 2018 - 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt kinh phí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng và hàm lượng học thuật phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc. Tài liệu cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc (theo Thông tư 05/2009/TT-BTNMT, Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT) cùng tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế để xây dựng dự toán, thẩm định đồ án quy hoạch lưới địa chính và nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính quy mô cấp huyện.

Nhóm thứ hai là các kỹ sư trắc địa, kỹ thuật viên địa chính và các doanh nghiệp tư vấn đo đạc bản đồ. Đây là cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập lịch đo bằng GPSurvey 2.8, thao tác cân chỉnh máy thu vệ tinh Hi-Target V30X với sai số định tâm dưới 1 mm, cũng như quy trình xử lý bình sai chặt chẽ bằng phần mềm South GPS Processor 4.0 và DPSurvey 2.8 trong điều kiện địa hình phức tạp.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) tại các trường đại học chuyên ngành nông lâm, tài nguyên môi trường và mỏ - địa chất. Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng về case study đo đạc thực nghiệm trắc địa vệ tinh trong điều kiện vùng núi có độ chênh cao lớn (550 m).

Nhóm thứ tư là các đơn vị quản lý quy hoạch lâm nghiệp và dự án phát triển nông thôn miền núi. Tài liệu cung cấp số liệu thực chứng và giải pháp kỹ thuật để thiết lập mạng lưới mốc ranh giới rừng phòng hộ, đất sản xuất nông nghiệp bậc thang một cách nhanh chóng, tiết kiệm từ 30% đến 40% kinh phí so với phương pháp thủ công truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao công nghệ đo GPS tĩnh lại vượt trội hơn phương pháp đo đường chuyền kinh vĩ toàn đạc tại vùng núi Bảo Lạc? Phương pháp đo GPS tĩnh xác định tọa độ dựa vào tín hiệu vệ tinh, không đòi hỏi các trạm máy phải thông hướng trực tiếp mặt đất. Điều này giúp khắc phục hoàn toàn trở ngại địa hình đồi núi chênh cao 550 m và độ che phủ rừng phòng hộ 40% - 50%, giúp tăng gấp 2 lần tốc độ đo và giảm 35% chi phí nhân công phát tuyến.

  2. Tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc khi thiết kế ca đo GPS tĩnh trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ là gì? Theo quy phạm trắc địa và kết quả nghiên cứu, ca đo tĩnh chuẩn yêu cầu: số lượng vệ tinh quan sát đồng thời tối thiểu từ 4 vệ tinh, hệ số suy giảm độ chính xác hình học PDOP nhỏ hơn hoặc bằng 4, góc ngưỡng thu tín hiệu trên 15 độ, sai số định tâm máy thu dưới 1 mm và thời gian thu tín hiệu mỗi ca từ 15 đến 60 phút.

  3. Thực trạng hệ thống mốc địa chính cấp I và II tại huyện Bảo Lạc trước khi thực hiện đề tài như thế nào? Khảo sát thực địa năm 2016 trên tổng số 175 mốc xây dựng từ năm 2003 cho thấy: mốc cấp I mất 32/54 điểm (tỷ lệ mất 59,3%), mốc cấp II mất 65/121 điểm (tỷ lệ mất 53,7%). Tổng số điểm bị mất, hư hại là 97 điểm (chiếm 55,4%), nguyên nhân chính do sạt lở đất mùa mưa và thi công mở rộng đường giao thông.

  4. Phần mềm chuyên dụng nào được ứng dụng để lập lịch đo và bình sai mạng lưới tọa độ trong luận văn? Đề tài sử dụng bộ công cụ liên hoàn gồm: phần mềm GPSurvey 2.8 (chức năng Quick Plan) để lập lịch quan sát vệ tinh tối ưu; phần mềm South GPS Processor 4.0 để xử lý véc-tơ cạnh Baseline; và phần mềm DPSurvey 2.8 để tính toán bình sai gián tiếp lưới trắc địa trên hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục 105°45'.

  5. Quy mô mạng lưới địa chính được thành lập mới tại huyện Bảo Lạc và xã Bảo Toàn đạt bao nhiêu điểm? Nghiên cứu đã hoàn thành mạng lưới địa chính cấp huyện gồm 159 điểm (8 điểm gốc và 151 điểm mới) với 78 cặp cạnh thông hướng, khống chế toàn bộ 17 xã, thị trấn. Đồng thời, tại xã Bảo Toàn đã xây dựng thực nghiệm thành công 68 điểm khống chế đo vẽ với 41 cặp cạnh thông hướng qua 26 ca đo dã ngoại.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng biến động và tỷ lệ mất mốc trắc địa cũ lên tới 55,4% tại huyện Bảo Lạc, khẳng định tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công nghệ đo đạc bản đồ.
  • Xây dựng thành công hệ thống lưới địa chính huyện Bảo Lạc gồm 159 điểm (78 cặp cạnh thông hướng) và lưới khống chế đo vẽ xã Bảo Toàn gồm 68 điểm (41 cặp cạnh thông hướng) đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật đo GPS tĩnh cho địa hình vùng núi hiểm trở: kiểm soát góc ngưỡng 15 độ, PDOP nhỏ hơn hoặc bằng 4, sai số định tâm dưới 1 mm và thời gian ca đo từ 15 đến 60 phút.
  • Chứng minh tính ưu việt vượt trội của công nghệ GPS tĩnh: tăng gấp 2 lần tiến độ đo dã ngoại, giảm 35% chi phí thi công và loại bỏ triệt để khó khăn về thông hướng giữa các đỉnh núi chênh cao 550 m.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ khảo sát vị trí mốc, lập lịch đo GPSurvey 2.8, xử lý sơ bộ cạnh Baseline trong ngày đến định hướng nâng cấp thiết bị GNSS 2 tần số đa hệ thống.

Về lộ trình tiếp theo, công nghệ đo vệ tinh cần được mở rộng kết hợp công nghệ đo động RTK và máy thu GNSS đa tần số trong giai đoạn 2018 - 2020 để phủ trùm công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính trên toàn bộ địa bàn vùng cao tỉnh Cao Bằng. Các chuyên viên địa chính, kỹ sư trắc địa và nhà quản lý đất đai hãy nghiên cứu, áp dụng ngay quy trình kỹ thuật và các tham số bình sai chuẩn mực trong luận văn vào các dự án đo đạc thực tế nhằm nâng cao năng suất, tiết kiệm ngân sách và hiện đại hóa cơ sở dữ liệu đất đai địa phương.