Nghiên Cứu Phương Pháp Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Quy Chiếu Tọa Độ Không Gian Quốc Gia

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp xây dựng và phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia, ứng dụng trong đo đạc bản đồ và quản lý địa chính.

Trường đại học

Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

229
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA

1.1. Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc tế và hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

1.2. Vai trò của Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

1.3. Thống nhất Hệ tọa độ mặt bằng quốc gia và Hệ độ cao quốc gia

1.4. Nghiên cứu chuyển dịch vỏ Trái Đất

1.5. Quản lý sử dụng hạ tầng cơ sở dữ liệu trắc địa quốc gia

1.6. Liên kết với ITRF

1.7. Bình sai ghép nối để nâng cao độ chính xác của các điểm song trùng

1.8. Tạo tiền đề cho việc xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia độ chính xác cao trên cơ sở sử dụng các dữ liệu GNSS/thủy chuẩn

1.9. Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia trên thế giới

1.9.1. Liên bang Nga

1.9.2. Vương quốc Anh

1.9.3. Papua New Guinea

1.10. Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia ở Việt Nam

1.11. Một số vấn đề khoa học kỹ thuật cần tiếp tục giải quyết

1.12. Đánh kết quả xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia ở Việt Nam

1.13. Nghiên cứu cơ sở khoa học của phương pháp bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

1.14. Nghiên cứu phương pháp phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia khi xuất hiện các điểm cơ sở không gian quốc gia mới

1.15. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA

2.1. Hiện trạng các hệ quy chiếu tọa độ mặt bằng, độ cao và trọng lực quốc gia ở Việt Nam

2.1.1. Hiện trạng hệ quy chiếu tọa độ mặt bằng quốc gia

2.1.2. Hiện trạng hệ quy chiếu độ cao quốc gia

2.1.3. Hiện trạng hệ quy chiếu trọng lực quốc gia

2.2. Đánh giá một số mô hình geoid ở Việt Nam

2.3. Các mạng lưới GNSS phục vụ xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia ở Việt Nam

2.3.1. Mạng lưới GNSS CORS quốc gia

2.3.2. Mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm

2.4. Cơ sở khoa học và một số tiêu chí của việc xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

2.4.1. Một số thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới

2.4.2. Xác định một số tiêu chí xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

2.4.3. Cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

2.5. Phương hướng xây dựng và phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia ở Việt Nam

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA

3.1. Lý thuyết về bình sai khối

3.2. Bình sai gộp chung hai mạng lưới

3.3. Bình sai riêng rẽ từng mạng lưới và ghép nối

3.4. Triển khai thực tế mô hình toán học của bài toán bình sai ghép nối

3.5. Nghiên cứu phương pháp bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

3.6. Bình sai riêng rẽ mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm trong ITRF tương ứng với ellipsoid quy chiếu quốc tế

3.7. Bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

3.8. Phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

3.9. Phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia trong trường hợp bổ sung các điểm cơ sở trắc địa mới

3.10. Các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

3.11. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Khái quát chung về số liệu thực nghiệm

4.2. Mô hình quasigeoid

4.3. Mạng lưới cơ sở của các điểm địa động lực Miền Bắc

4.4. Thực nghiệm đánh giá một số mô hình quasigeoid quốc gia ở Việt Nam

4.5. Thực nghiệm đánh giá mô hình quasigeoid hỗn hợp VIGAC2014

4.6. Thực nghiệm đánh giá mô hình quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2017

4.7. Thực nghiệm bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

4.8. Thực nghiệm phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia trong trường hợp bổ sung các điểm cơ sở trắc địa mới

4.9. Bình sai tổng thể mạng lưới

4.10. Bình sai một phần của mạng lưới

4.11. Bình sai bổ sung trị đo làm thay đổi ẩn số

4.12. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. Đánh giá kết quả xây dựng mô hình quasigeoid

2. Một số kết quả tính toán thực nghiệm việc bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

3. Một số kết quả tính toán thực nghiệm việc phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia khi bổ sung điểm cơ sở trắc địa không gian quốc gia mới

4. Mã code một số Module tính toán bằng ngôn ngữ lập trình

Tóm tắt

I. Phương pháp xây dựng

Phương pháp xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia (HQCTĐKGQG) là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Luận án tập trung vào việc nghiên cứu các phương pháp khoa học để xây dựng hệ thống này, bao gồm việc sử dụng công nghệ GNSS, mô hình trọng trường Trái Đất (EGM), và các mô hình địa hình động lực trung bình (MDT). Phương pháp xây dựng này nhằm đảm bảo tính chính xác cao trong việc xác định vị trí các đối tượng trên bề mặt Trái Đất và dưới đáy biển. Một trong những yếu tố then chốt là xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia độ chính xác cao, giúp thống nhất hệ tọa độ mặt bằng và hệ độ cao quốc gia.

1.1. Cơ sở khoa học

Cơ sở khoa học của phương pháp xây dựng HQCTĐKGQG dựa trên các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, bao gồm việc sử dụng các mô hình trọng trường toàn cầu (EGM) và các mạng lưới GNSS. Luận án đã phân tích hiện trạng các hệ quy chiếu tọa độ mặt bằng, độ cao và trọng lực quốc gia ở Việt Nam, từ đó đề xuất các tiêu chí xây dựng hệ thống này. Các mạng lưới GNSS, bao gồm mạng lưới CORS quốc gia và mạng lưới phủ trùm, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ chính xác của hệ quy chiếu.

1.2. Thực nghiệm và đánh giá

Luận án đã tiến hành các thực nghiệm để đánh giá độ chính xác của các mô hình quasigeoid quốc gia, bao gồm mô hình VIGAC2014 và VIGAC2017. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc xác định độ cao trắc địa quốc gia. Các phương pháp bình sai ghép nối mạng lưới GNSS cũng được nghiên cứu và áp dụng để nâng cao hiệu quả của hệ quy chiếu.

II. Phát triển hệ quy chiếu

Phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự cập nhật và cải tiến theo thời gian. Luận án đã đề xuất các phương pháp phát triển hệ quy chiếu khi xuất hiện các điểm cơ sở không gian quốc gia mới. Việc phát triển này bao gồm cả việc bổ sung các điểm cơ sở trắc địa mới và nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng hệ quy chiếu. Phát triển hệ quy chiếu cũng liên quan đến việc liên kết với ITRF (Khung tham chiếu Trái Đất quốc tế) để đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác cao.

2.1. Bổ sung điểm cơ sở

Khi bổ sung các điểm cơ sở trắc địa mới, luận án đã nghiên cứu các phương pháp bình sai tổng thể và bình sai một phần để đảm bảo tính chính xác của hệ quy chiếu. Các thực nghiệm đã được tiến hành để đánh giá hiệu quả của các phương pháp này, cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc xác định tọa độ các điểm mới.

2.2. Liên kết với ITRF

Việc liên kết với ITRF là một yếu tố quan trọng trong phát triển hệ quy chiếu. Luận án đã nghiên cứu các phương pháp chuyển đổi tọa độ từ ITRF về hệ quy chiếu quốc gia, sử dụng các tham số chuyển đổi theo mô hình Bursa-Wolf. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác cao trong việc xác định vị trí các đối tượng.

III. Ứng dụng thực tiễn

Luận án tiến sĩ này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc xây dựng và phát triển HQCTĐKGQG giúp nâng cao độ chính xác trong các hoạt động đo đạc và bản đồ, đồng thời tạo cơ sở cho việc ứng dụng công nghệ GNSS trong các lĩnh vực khác nhau. Ứng dụng thực tiễn của luận án bao gồm việc hỗ trợ quản lý đất đai, quy hoạch đô thị, và giám sát môi trường. Các kết quả nghiên cứu cũng có thể được áp dụng trong các dự án quốc tế, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong lĩnh vực trắc địa và bản đồ.

3.1. Quản lý đất đai

HQCTĐKGQG giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định ranh giới đất đai, hỗ trợ công tác quản lý đất đai và giải quyết các tranh chấp liên quan. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được áp dụng trong các dự án quản lý đất đai tại Việt Nam, mang lại hiệu quả cao.

3.2. Quy hoạch đô thị

Việc sử dụng HQCTĐKGQG trong quy hoạch đô thị giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc thiết kế và xây dựng các công trình đô thị. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được áp dụng trong các dự án quy hoạch đô thị tại các thành phố lớn, góp phần phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp xây dựng và phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia (HQCTĐKGQG) đƣợc sử dụng để xác định vị trí của các đối tƣợng nằm trền bề mặt vật lý Trái Đất và trên mặt địa hình đáy biển. Do sự ràng buộc chặt chẽ về mặt toán học giữa tọa độ không gian (X, Y, Z) và tọa độ trắc địa (B, L, H) tại mỗi vị trí nên khi nói đến HQCTĐKGQG chúng ta bao hàm cả tọa độ trắc địa quốc gia (B, L) và độ cao trắc địa quốc gia H của điểm cần xác định. Mặt khác, do độ cao trắc địa bằng tổng của độ cao chuẩn quốc gia và dị thƣờng độ cao quốc gia, nên HQCTĐKGQG đƣợc xây dựng để thống nhất hệ tọa độ mặt bằng quốc gia và hệ độ cao quốc gia trong một hệ thống quy chiếu tọa độ không gian quốc gia thống nhất khi đã xây dựng đƣợc mô hình quasigeoid quốc gia độ chính xác cao.

Việc thống nhất này sẽ bảo đảm cho các mục đích nâng cao độ chính xác tọa độ mặt bằng của các điểm trắc địa quốc gia trong VN2000 và xây dựng mô hình quasigeoid độ chính xác cao trên cơ sở sử dụng đồng bộ dữ liệu độ cao chuẩn quốc gia, trọng lực và vệ tinh, đồng thời tạo cơ sở cho việc ứng dụng triệt để các ƣu thế của công nghệ GNSS phục vụ mục đích chuyên ngành. Nhƣ vậy, xây dựng và phát triển HQCTĐKGQG phù hợp với yêu cầu và xu thế phát triển của kỷ nguyên ứng dụng công nghệ GNSS trên cơ sở sử dụng các thành tựu khoa học - công nghệ mới nhất của ITRF; các mô hình trọng trƣờng Trái Đất EGM và mô hình địa hình động lực trung bình MDT;.v Tiền đề then chốt để xây dựng HQCTĐKGQG là xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia độ chính xác cao trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia nhằm nhận đƣợc độ cao trắc địa quốc gia H  H    độ chính xác cao của điểm cần quan tâm, ở đây H  - độ cao chuẩn quốc gia của điểm,  - độ cao quasigeoid quốc gia (dị thƣờng độ cao) của điểm. Khi đã xây dựng đƣợc mô hình quasigeoid quốc gia độ chính xác cao, tại điểm có các tọa độ trắc địa (B, L) trong hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN2000 và độ cao chuẩn H  , chúng ta sẽ xác định đƣợc các tọa độ trắc địa (B, L, H) hoặc các tọa độ không gian (X, Y, Z) của điểm trong HQCTĐKGQG. Ngƣợc lại, tại điểm đã biết các tọa độ trắc địa (B, L, H) trong HQCTĐKGQG, thêm vào đó các tọa độ trắc địa (B, L, H) thƣờng đƣợc xác định bằng công nghệ GNSS sau khi chuyển từ ITRF về VN2000 nhờ 07 tham số chuyển tọa độ theo mô hình Bursa – Wolf, chúng ta đơn giản xác định độ cao chuẩn quốc gia H  của điểm.

Đây là xu hƣớng hiện đại đang đƣợc phát triển nhằm thay thế phƣơng pháp đo đạc thủy chuẩn truyền thống. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ GNSS và việc xây dựng các mô hình geoid/quasigeoid độ chính xác cao, các quốc gia đã và đang xây dựng cho mình các HQCTĐKGQG. 1 Kỷ nguyên mới của công nghệ GNSS đƣợc mở ra vào tháng 8/1989 tại Edinburgh (Vƣơng quốc Anh) với sự ra đời của tổ chức dịch vụ GNSS cho địa động lực (IGS). Cùng với các mạng lƣới VLBI, SLR, LLR, DORIS, mạng lƣới các trạm đo GNSS thƣờng trực của tổ chức IGS đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ cơ bản nhƣ xác định các tham số định vị Trái Đất nhƣ giờ toàn thế giới UT1, các tọa độ X P , YP của CEP (Celestial Ephemeris Pole – cực lịch sao) so với IRP (cực quy chiếu IERS), chƣơng động và tuế sai đảm bảo việc chuyển tọa độ của các vệ tinh từ khung quy chiếu sao quốc tế (ICRF) về khung quy chiếu Trái Đất quốc tế ITRF, định vị gốc của ITRF chính xác vào tâm vật chất Trái Đất khi tính đến sự dịch chuyển của tâm vật chất Trái Đất với tốc độ 1 mm/1 năm, xác định tọa độ chính xác của các trạm IGS trong ITRF, xác định lịch vệ tinh chính xác, nghiên cứu địa động lực của vỏ Trái Đất v.3a (hiện nay có tên gọi là Tổ chức Khung quy chiếu Châu Âu - EUREF) của Hội Trắc địa quốc tế IAG đã quyết định phát triển Hệ quy chiếu Trái Đất Châu Âu ETRS89 dựa trên ellipsoid GRS80 và công nghệ GPS (Ihde J.

Hệ tọa độ không gian địa tâm OS Net của nƣớc Anh dựa trên mô hình geoid OSGM02, liên kết với ETRS89 nhờ việc kết nối các mạng lƣới tam giác OSTN của Vƣơng quốc Anh với Hệ quy chiếu Trái Đất Châu Âu ETRS89 vào năm 2002 (Ordnance Survey. A Guide to coordinate system in Geat Britain. Canada đã xây dựng Hệ quy chiếu không gian Canada CSRS dựa trên NAD-83 và mô hình geoid CGG2013 (Véronneau M. Hệ quy chiếu địa tâm Nam Mỹ SIRGAS là dự án của các nƣớc Nam Mỹ, Trung Mỹ và Bắc Mỹ phối hợp với các Viện khoa học quốc tế để xây dựng Khung quy chiếu địa tâm tại khu vực này (Fortes P.

Hệ tọa độ quốc gia Bắc Mỹ - NAD83 là Hệ tọa độ không gian địa tâm đƣợc xây dựng vào năm 1983 dựa trên các mô hình geoid hỗn hợp (GEOID96, GEOID03,.v); các mô hình geoid trọng lực (USGG2012, G99SSS, CARIB97, MEXICO97, GEOID90,.) và ellipsoid GRS80 (Shields R. Việc phát triển công nghệ GNSS trong phạm vi một quốc gia đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ mang tính pháp lý và khoa học - kỹ thuật đảm bảo cho việc phát triển các mạng lƣới GNSS ở các cấp hạng khác nhau. Ví dụ ở nƣớc Mỹ để đảm bảo việc phát triển các mạng lƣới trắc địa dựa trên cả công nghệ GNSS lẫn công nghệ truyền thống, vào năm 1984 Ủy ban kiểm soát Trắc địa Liên bang (FGCC) đã ban hành Các Tiêu chuẩn và Các quy định kỹ thuật đối với các mạng lƣới khống chế trắc địa FGCC1984 và vào năm 1988, Ủy ban Khống chế Trắc địa Liên bang đã ban hành Các Tiêu chuẩn độ chính xác trắc địa hình học và Các quy định kỹ thuật đối với việc 2 sử dụng các kỹ thuật định vị tƣơng đối GPS (FGCC1988). Việc xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về các mạng lƣới trắc địa là nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nƣớc về đo đạc và bản đồ ở mỗi quốc gia.

Hơn 2 thập kỷ qua chúng ta đã chứng kiến sự phát triển vƣợt bậc của công nghệ GNSS CORS. Các quốc gia là các thành viên của các tổ chức IGS nhƣ Mỹ, Canada, Australia, Anh, Đức, Pháp v.v sử dụng các trạm CORS quốc gia có liên kết chặt chẽ với mạng lƣới IGS để thực hiện các nhiệm vụ cơ bản đã nêu ở trên của tổ chức IGS, đặc biệt các trạm CORS đƣợc bố trí trên mỗi mảng kiến tạo đƣợc sử dụng để xác định 03 góc Euler đặc trƣng cho sự dịch chuyển của mảng kiến tạo phục vụ việc xây dựng mô hình kiến tạo mảng. Về phần mình, mô hình kiến tạo mảng đƣợc sử dụng để hiệu chỉnh ITRF/ETRS89 do sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo sau mỗi giai đoạn xác định. Chính vì lý do này các quốc gia nêu trên đã và đang xây dựng HQCTĐKGQG hoàn toàn tƣơng thích với ITRF/ETRS89.

Các quốc gia khác, trong đó có Việt Nam, đã xây dựng hệ quy chiếu tọa độ phẳng quốc gia dựa trên việc định vị ellipsoid quy chiếu quốc gia sát nhất với mặt geoid/quasigeoid quốc gia nhờ các dữ liệu GNSS và các độ cao chính/chuẩn trên các điểm tham gia định vị, thêm vào đó các trục tọa độ của ellipsoid quy chiếu quốc gia phải song song với các trục tọa độ tƣơng ứng của ITRF/ETRS89. Đối với các quốc gia này, HQCTĐKGQG không tƣơng thích với ITRF/ETRS89, mà liên kết với ITRF/ETRS89 thông qua 07 tham số chuyển tọa độ của mô hình Bursa - Wolf. Nếu các quốc gia này có các trạm CORS tham gia mạng lƣới IGS, nhƣng không tham gia xử lý các dữ liệu GNSS để giải quyết các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức IGS, thì các quốc gia đó chỉ có thể sử dụng các dịch vụ của tổ chức IGS để phát triển các mạng lƣới GNSS quốc gia độ chính xác cao. Các đặc điểm nêu trên phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam và đƣợc nghiên cứu trong Luận án này.

Mạng lƣới các trạm CORS quốc gia còn đƣợc sử dụng để nghiên cứu dự báo thời tiết (Bevis, M., 1992) và phát triển mạng lƣới NRTK phục vụ các công tác đo đạc theo các phƣơng pháp VRS, RTK v. Vấn đề này không phải là nội dung nghiên cứu của Luận án này. Trong quá trình xây dựng HQCTĐKGQG, một trong nhƣng nhiệm vụ khoa học - kỹ thuật quan trọng cần thực hiện là kết hợp mạng lƣới GNSS với các mạng lƣới 3 khống chế mặt bằng và độ cao quốc gia. Trong thực tế xây dựng các mạng lƣới khống chế mặt bằng và độ cao quốc gia theo các phƣơng pháp truyền thống, các mạng lƣới này tách rời nhau.

Mặt khác để đảm bảo lƣu giữ các điểm trắc địa mặt bằng và độ cao lâu dài trên thực địa, các điểm trắc địa này đƣợc xây dựng rất kiên cố trên thực địa. Các điểm khống chế mặt bằng chỉ đảm bảo sự thông hƣớng giữa các điểm, nhƣng nhiều điểm không đảm bảo sự thông thoáng bầu trời để đo GNSS. Các điểm khống chế độ cao chỉ phát triển dọc theo các đƣờng giao thông, các tuyến đƣờng sắt v.v, nhƣng hầu nhƣ không bố trí đƣợc trên các vùng núi cao hiểm trở. Do đó, ở các nƣớc nhƣ Mỹ, Canada, Anh, Australia v.

đã phát triển mạng lƣới GNSS thụ động (passive GNSS network), trong Luận án này gọi là mạng lƣới GNSS quốc gia phủ trùm, dựa trên các điểm khống chế mặt bằng và độ cao với điều kiện các điểm khống chế nêu trên đƣợc chọn làm các điểm GNSS phải thỏa mãn ba tiêu chí sau: - Đảm bảo việc thu nhận tín hiệu của không ít hơn 05 vệ tinh GNSS; - Các điểm phải đƣợc xây dựng tại vị trí có nền địa chất ổn định; - Thuận tiện cho việc tìm kiếm và tiếp cận. Nhƣ vậy, các điểm khống chế độ cao và mặt bằng quốc gia hạng I, II cùng một số trạm CORS tạo nên mạng lƣới GNSS quốc gia phủ trùm. Mật độ trung bình giữa các điểm GNSS trong mạng lƣới GNSS quốc gia phủ trùm nằm trong khoảng 20 - 100 km/ 1 điểm. Mạng lƣới GNSS thụ động ở nƣớc Mỹ là mạng lƣới quy chiếu độ chính xác cao (HARN - High Accuracy Reference Networks) (Doyle, D., 2000), ở Canada là mạng lƣới khống chế thụ động (PCN - Passive Control Networks) (Technical Support NAD83 (CSRS), 2016), ở Australia là mạng lƣới GNSS Auscope (AGN - Auscope GNSS Network) (Janssen, V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phương Pháp Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Quy Chiếu Tọa Độ Không Gian Quốc Gia | Luận Án Tiến Sĩ là một nghiên cứu chuyên sâu về việc thiết lập và phát triển hệ thống quy chiếu tọa độ không gian quốc gia, một yếu tố quan trọng trong quản lý đất đai, quy hoạch lãnh thổ và phát triển cơ sở hạ tầng. Luận án này cung cấp các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại để xây dựng hệ thống này, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong việc ứng dụng vào thực tiễn. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của hệ quy chiếu tọa độ trong các lĩnh vực như địa chính, viễn thám và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực địa chính và quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS, nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng GPS để xây dựng lưới địa chính, một bước tiến quan trọng trong công tác đo đạc và quản lý đất đai. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ cảnh báo nguy cơ trượt lở đất bằng viễn thám và GIS cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để dự báo và quản lý rủi ro thiên tai. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ mô hình hóa biến đổi lớp phủ bề mặt do lũ lụt là một nghiên cứu đáng chú ý về ứng dụng GIS và viễn thám trong việc theo dõi và dự báo tác động của lũ lụt.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ công nghệ địa chính đến quản lý rủi ro thiên tai, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.