Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, tổng chi cho đầu tư phát triển tại Việt Nam chiếm 25,1% tổng chi ngân sách nhà nước, tương đương 341,75 nghìn tỷ đồng với hàng nghìn dự án được triển khai trên cả nước. Trong đó, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt nhằm thúc đẩy hiện đại hóa nền hành chính và xây dựng chính phủ điện tử. Tuy nhiên, thực tế giám sát đầu tư cho thấy trên 30% số dự án bị chậm tiến độ hoặc phải điều chỉnh tổng mức đầu tư do khâu chuẩn bị dự án chưa đạt chất lượng. Quá trình lập hồ sơ thường kéo dài từ 6 đến 12 tháng do tính chất phức tạp của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy trình thẩm định đa tầng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết sự thiếu hụt các công cụ phần mềm chuyên dụng hỗ trợ nghiệp vụ soạn thảo văn kiện và quản lý quy trình lập dự án đầu tư công nghệ thông tin. Mục tiêu cụ thể là nghiên cứu bài toán lập dự án theo quy định hiện hành, xác định các yêu cầu chức năng, thiết kế giải pháp kỹ thuật và xây dựng công cụ phần mềm hỗ trợ tự động hóa việc phân loại dự án, tra cứu cơ sở pháp lý, lựa chọn mẫu biểu và soạn thảo Báo cáo nghiên cứu khả thi theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các Bộ, ngành và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp các đơn vị rút ngắn từ 40% đến 50% thời gian lập hồ sơ dự án, giảm thiểu hơn 80% sai sót về căn cứ pháp lý và nâng cao tính khả thi trong quá trình thẩm định, phê duyệt nguồn vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được phát triển dựa trên hai khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết quản lý vòng đời dự án đầu tư và Mô hình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng kết hợp cấu trúc dữ liệu phân cấp hình cây. Theo lý thuyết vòng đời dự án, một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn liên hoàn gồm: chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu cơ hội, lập dự án tiền khả thi, khả thi và phê duyệt), thực hiện đầu tư và vận hành khai thác kết quả. Trong đó, giai đoạn chuẩn bị giữ vị trí quyết định đến sự thành bại và hiệu quả kinh tế - xã hội của toàn bộ dự án.

Các khái niệm chính được định hình trong đề tài bao gồm:

  1. Dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Hoạt động đầu tư thiết lập mới, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ cơ quan nhà nước.
  2. Phân loại nhóm dự án theo quy mô: Xác định dự án Quan trọng quốc gia, Nhóm A (trên 100 tỷ đồng), Nhóm B (từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng) và Nhóm C (từ 20 tỷ đồng trở xuống).
  3. Hệ thống căn cứ pháp lý đa chiều: Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật được phân bổ theo mô hình kết nối dọc (Chính phủ - Bộ - Tỉnh - Huyện) và kết nối ngang (giữa các sở, ban, ngành liên quan).
  4. Hồ sơ văn kiện dự án: Các sản phẩm đầu ra theo quy chuẩn như Dự toán thuyết minh, Đề cương và dự toán chi tiết, Báo cáo đầu tư và Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Nghị định 102/2009/NĐ-CP, Thông tư 19/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT, Thông tư 21/2010/TT-BTTTT, Công văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT) kết hợp khảo sát thực tế 15 hồ sơ dự án công nghệ thông tin đã được phê duyệt.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài tiến hành điều tra, phỏng vấn sâu mẫu gồm 35 chuyên gia, chủ nhiệm dự án và chuyên viên tư vấn có từ 5 đến 15 năm kinh nghiệm quản trị dự án công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp công nghệ. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu từ những nhân sự trực tiếp thực hiện quy trình thẩm định dự án vốn ngân sách.

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất để chuyển đổi yêu cầu nghiệp vụ thành 10 ca sử dụng và thiết kế 19 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính cấu trúc, tính chuẩn hóa và khả năng mở rộng của công cụ trên nền tảng ứng dụng web. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát và xây dựng hệ thống thử nghiệm được tiến hành trong thời gian 12 tháng từ năm 2016 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Khảo sát 5 phần mềm quản lý phổ biến trên thị trường (Workfront, Clarizen, Genius Project, Microsoft Project và PMS 6.0) cho thấy 100% các công cụ này chỉ hỗ trợ lập kế hoạch tiến độ hoặc phục vụ dự án xây dựng cơ bản, hoàn toàn thiếu tính năng hỗ trợ nghiệp vụ soạn thảo nội dung kỹ thuật và tra cứu văn bản pháp quy theo pháp luật Việt Nam.
  2. Xây dựng thành công mô hình phân loại tự động kết hợp 3 loại nguồn vốn (chi thường xuyên, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn đầu tư phát triển) và 6 ngưỡng tổng mức đầu tư (dưới 3 tỷ, từ 3 đến 20 tỷ, trên 20 đến 100 tỷ, trên 100 tỷ đồng), giúp định tuyến chính xác 100% loại hồ sơ đầu ra cần lập chỉ sau 3 câu hỏi sàng lọc đầu vào.
  3. Tối ưu hóa cơ chế tra cứu căn cứ pháp lý qua cấu trúc cây phân cấp gồm hơn 5 nhóm cơ sở pháp lý, 7 lĩnh vực chuyên ngành và 6 hạng mục đầu tư. Cấu trúc cây dữ liệu kết nối dọc và ngang giúp cắt giảm thời gian tổng hợp văn bản pháp luật từ 8 giờ làm việc thủ công xuống dưới 15 phút, loại trừ hơn 90% lỗi trích dẫn văn bản hết hiệu lực.
  4. Phát triển hoàn chỉnh công cụ phần mềm với 10 ca sử dụng và 19 bảng dữ liệu quan hệ, hỗ trợ người dùng tự động sinh 13 mục nội dung chính trong Báo cáo nghiên cứu khả thi dựa trên phương pháp định hướng khung sườn và phương pháp tham khảo dữ liệu dự án tương tự.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và hồ sơ dự án bị trả lại nhiều lần trong thực tế là do hệ thống văn bản pháp lý rải rác ở nhiều cấp quản lý, trong khi đội ngũ tư vấn thiếu các biểu mẫu hướng dẫn chi tiết. So với phần mềm PMS 6.0 vốn chỉ áp dụng cho Luật Xây dựng 2014, công cụ nghiên cứu trong luận văn đã giải quyết triệt để bài toán đặc thù của ngành công nghệ thông tin theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP.

Dữ liệu so sánh tính năng được mô hình hóa qua bảng đánh giá 8 bước lập dự án, làm nổi bật khả năng vượt trội của công cụ mới tại 5 bước cốt lõi gồm: nhận dạng dự án, lập đề cương sơ bộ, lập đề cương chi tiết, tiến hành soạn thảo và hoàn tất văn bản. Sơ đồ thực thể quan hệ 19 bảng và kiến trúc phân cấp hình cây thể hiện rõ ràng luồng dữ liệu liên kết giữa cơ quan chủ quản, đơn vị quản lý chuyên ngành và danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc tích hợp hai phương pháp định hướng và tham khảo dự án tương đồng giúp nâng cao tính logic, thuyết phục của bản thuyết minh dự án và giảm đáng kể áp lực công việc cho các chuyên viên lập dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và thực nghiệm công cụ, 4 giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin:

  1. Chuẩn hóa và số hóa 100% biểu mẫu hồ sơ dự án công nghệ thông tin: Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành bộ khung mẫu số hóa chuẩn cho Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề cương dự toán chi tiết. Mục tiêu đạt tỷ lệ chuẩn hóa 100% hồ sơ dự án trên toàn quốc trong thời gian 12 tháng từ năm 2018 đến năm 2019.
  2. Mở rộng và cập nhật định kỳ cơ sở dữ liệu pháp lý số: Nhóm phát triển phần mềm phối hợp cùng các chuyên gia pháp chế cập nhật thường xuyên hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức chi phí mới, đồng thời tích hợp kho dữ liệu dự án mẫu từ 63 tỉnh, thành phố. Thời gian thực hiện định kỳ hàng quý nhằm duy trì độ chính xác của hệ thống tra cứu đạt trên 95%.
  3. Triển khai thí điểm và đào tạo diện rộng cho các cơ quan hành chính: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các Ban Quản lý dự án chuyên ngành tổ chức ứng dụng thử nghiệm công cụ tại ít nhất 20 đơn vị đầu mối trong năm 2018. Đặt mục tiêu giảm từ 40% đến 50% thời gian thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư trong giai đoạn 2018 - 2020.
  4. Nâng cấp thuật toán trí tuệ nhân tạo hỗ trợ sinh nội dung: Đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin tiến hành nâng cấp phần mềm, ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để tự động hóa khâu phân tích giải pháp kỹ thuật và dự toán ngân sách, nâng mức độ tự động hóa văn kiện lên 85% vào cuối năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu và giải pháp ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án công nghệ thông tin: Nắm vững quy trình 8 bước chuẩn bị đầu tư theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP, áp dụng công cụ để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi nhanh chóng, rút ngắn 50% thời gian hoàn thiện thủ tục trình phê duyệt.
  2. Chuyên viên tư vấn và doanh nghiệp triển khai giải pháp công nghệ: Khai thác cấu trúc cây phân loại và cơ chế tra cứu văn bản pháp lý đa chiều để nâng cao chất lượng hồ sơ dự án, hạn chế tối đa sai sót kỹ thuật và đáp ứng đúng tiêu chuẩn nhà nước.
  3. Cơ quan quản lý và thẩm định nhà nước (Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính): Ứng dụng mô hình phân loại ma trận và kiểm tra chéo cơ sở pháp lý để chuẩn hóa quy trình thẩm tra hồ sơ, rút ngắn thời gian thẩm định từ 30 ngày xuống còn 10 đến 15 ngày làm việc.
  4. Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý hệ thống thông tin: Tham khảo mô hình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý công gồm 10 ca sử dụng và 19 bảng cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và phát triển các giải pháp chính phủ điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 102/2009/NĐ-CP phân loại dự án công nghệ thông tin theo những tiêu chí và mức vốn nào?
Nghị định 102/2009/NĐ-CP phân loại dự án theo tính chất và quy mô vốn thành: Quan trọng quốc gia (theo Nghị quyết Quốc hội), Nhóm A (trên 100 tỷ đồng hoặc không kể mức vốn với hạ tầng, phần mềm có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng), Nhóm B (từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng) và Nhóm C (từ 20 tỷ đồng trở xuống).

Vì sao các phần mềm quản lý quốc tế như Microsoft Project không đáp ứng tốt bài toán lập dự án tại Việt Nam?
Các phần mềm quốc tế như Microsoft Project hay Clarizen chỉ hỗ trợ quản lý tiến độ bằng biểu đồ Gantt và phân bổ nguồn lực trong giai đoạn thực hiện. Chúng hoàn toàn thiếu tính năng phân loại dự án công, tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam và hỗ trợ soạn thảo văn kiện thuyết minh kỹ thuật theo quy định nhà nước.

Công cụ hỗ trợ người dùng xác định căn cứ pháp lý cho dự án như thế nào?
Hệ thống sử dụng cấu trúc cây dữ liệu đa chiều phân cấp theo mô hình kết nối dọc (Bộ, Tỉnh, Huyện) và kết nối ngang. Dựa trên thông tin về chủ đầu tư, lĩnh vực và hạng mục đầu tư, phần mềm tự động truy vết và trích xuất chính xác các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Dự án công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng sử dụng vốn sự nghiệp cần lập loại hồ sơ nào?
Căn cứ theo Thông tư 21/2010/TT-BTTTT, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư với mức vốn dưới 3 tỷ đồng không bắt buộc phải lập dự án mà chỉ cần lập Đề cương và dự toán chi tiết, giúp đơn giản hóa thủ tục phê duyệt.

Phương pháp tham khảo dự án tương đồng trong phần mềm hoạt động ra sao?
Công cụ thực hiện đối soát các trường thông tin gồm tên dự án, ngành lĩnh vực và hạng mục đầu tư với cơ sở dữ liệu lịch sử. Khi phát hiện dự án tương đồng đã triển khai thành công, hệ thống cho phép người dùng tham khảo nội dung thuyết minh kỹ thuật, giúp tiết kiệm hơn 50% thời gian soạn thảo văn bản.

Kết luận

Những đóng góp trọng tâm và kết quả nổi bật của luận văn bao gồm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 3 giai đoạn quản lý dự án đầu tư và khung pháp lý theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
  • Đánh giá khách quan 5 công cụ quản lý dự án hiện hành, chỉ rõ khoảng trống lớn tại khâu hỗ trợ soạn thảo nội dung văn kiện.
  • Xây dựng thành công mô hình cấu trúc cây phân loại dự án và cơ sở dữ liệu pháp lý đa chiều theo liên kết dọc - ngang.
  • Thiết kế chi tiết hệ thống phần mềm với 10 ca sử dụng, 19 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và tích hợp 2 phương pháp soạn thảo định hướng - tham khảo.
  • Thử nghiệm thành công công cụ hỗ trợ lập dự án, giúp giảm từ 40% đến 50% thời gian soạn thảo hồ sơ cho người quản trị.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là cung cấp giải pháp công nghệ chuyên biệt đầu tiên giải quyết trọn vẹn bài toán lập dự án công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2018 - 2020, hệ thống cần được tiếp tục mở rộng kết nối dữ liệu quốc gia và tích hợp công nghệ học máy. Các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn hãy chủ động ứng dụng công cụ này để tối ưu hóa quy trình chuẩn bị đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.