„ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO | TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYÊN VĂN THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ PHẢN MEM TỰ Ð HOA THIET KE TRUYEN DONG ViT ME MA SAT LAN LUAN VAN THAC SI KHOA HOC CHUYÊN NGÀNH: CƠ HỌC KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Hà Nội - 2009. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN VAN THUAT XÂY DỰNG CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ PHẢN MEM TU DONG HÓA THIẾT KÉ TRUYÈN ĐỌNG VÍT ME MA SÁT LĂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: CƠ HỌC KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LE VANUYEN Ha Néi - 2009 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn MỤC LỤC ChươngI: Tổng quan về truyền động vít mc hỉ.1 Giới thiệu chưng. các cọ Bình kh nhe nh Hàn kẻ nở se có HỂT 1.2 Trong luận văn này thực hiện nghiên cứu Truyền động víL mo bị Chương H: Cơ sở tinh toán truyền động vít mc ma sát lăn.1 1lình dạng bễ mặt tiếp xúc.
cà vì bàn se eecre.1 Hình dạng bễ mặt tiếp xúc lả hình thang 10 2.2 Hình dang bề mặt tiếp xúc lả elip.143 Ilinh dạng bề mặt tiếp xúc là hình tròn 11 2. Xác định ứng xuất tác dụng trên bé mặt tiếp.1 Xác định lực tác dụng lên con lăn 16 2.2 Xác dinh ứng suất trên bề mặt lăn 17 2.3 Xác định chu kỷ chịu tải của các điểm tiếp xúc bê mặt lăn .25 Chương II: Phương pháp tính toán thiết kế và lựa chon truyền dộng vit me bỉ. TY kh th HH HH tkke HI : 3.1 Các dang hỏng va chỉ tiêu tính toán 27 3.2 Tính toán truyền động vít me bi.1 Tính theo khả năng 1ai dong 28 3.2 'Tính toán về đô ỗn định.30 Hv: nguyOn vˆn thuẾt —-- —=-lin cao häc: e¬ häc kũ thuẾt 1 LuÊn vntẻtnghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn thời điểm có thể chế tạo loại chỉ tiết này, vấn đề đặt ra là phải xây đựng một cư số lý thuyết củng các chỉ tiêu đánh gia và phương pháp tính toán thiết kế về truyền động vít me ma sát lăn làm cơ sở cho nghiên cứu tính toán thiết kế kết cầu, các quy trình công nghệ chế tao dé đạt được năng suất cao, độ chính xác và tuổi thọ theo yêu cầu. Được giao nhiệm vụ: “Xây dụng cơ sở tính toán và phần mềm tự động húa thiết kế truyền động vít me ma sat Kin” làm cơ sở nghiên cứu hoàn chỉnh vẻ loại truyền động này.
Dễ hoàn thành được bản luận văn nay Em xin chan thành cam ơn PGS-TS Lé Van Uyén đã tận tình giúp đỡ và cho em những ý kiến quý báu trong quá trình hoán thánh bán luận văn. TIọc viên thực hiện: Nguyễn Văn Thuật líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 5 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn ‘Vit me dai ốc bỉ thuộc nhóm cơ cầu biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tinh tiến và ngược lại do có các đặc diễm sau: Un điểm của bộ truyền động vít me ma sát lăn: - Điều hòa được các chuyển động nhồ, không kẹt ở tốc độ thân và tải trọng lớn do hạn chế được hiện tượng tích thoát ở mặt tiếp xúc - Tên thất ma sát nhỏ, lực ma sát gần như không phụ thuộc vào tốc độ, hệ ố ma sát tĩnh rất nhỏ da đỏ đảm bảo được truyền động đều, hiệu suất truyền động của cơ cầu vít me đai ấo bì rỊ-0,9+0,95 (trong khi đó hiệu suất truyền động ở vít me dai Ốc trượt rỊ~0,2: 0,4 } - Đệ định vị chính xác cao, độ bền cao, độ mài mòn thấp - Khả năng khử khe hở sinh ra khi mòn Với các dic diém đó nên bộ truyền vít me bị thường dược sử dung làm cơ cầu chạy dao sau cùng trong truyền dẫn chạy đao của máy công cụ, đặc biệt là máy công cụ diễu khiển kỹ thuật số, các cơ cầu di chuyển chính xác, cơ cầu định lượng và điều chỉnh. Ưu thể chính của bộ truyền vịt me dai dc bi 1a dạng ma sát lăn nên độ nhạy chuyển đông với tin hiệu phát đông cao, có khả năng thực hiện các địch chuyển vi cấp dộ chính xác đến 1 um trên khâu chấp hành sau củng nên cơ cấu vít me đai Ốc bi có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong May công cụ điều khiển số Nhược điểm của bộ truyền động vũ me ma sái lăn: - Hiện nay các thiết bị như máy, dụng cụ cắt để chế tạo dai dc bi la những thiết bị chuyên dùng. rất hiểm và đắt, chủ yếu được gia cũng lrôn các may CNC nhiều trục với các loại đụng cụ chuyên đúng như dao phay cầu.
líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 8 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn ‘Vit me dai ốc bỉ thuộc nhóm cơ cầu biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tinh tiến và ngược lại do có các đặc diễm sau: Un điểm của bộ truyền động vít me ma sát lăn: - Điều hòa được các chuyển động nhồ, không kẹt ở tốc độ thân và tải trọng lớn do hạn chế được hiện tượng tích thoát ở mặt tiếp xúc - Tên thất ma sát nhỏ, lực ma sát gần như không phụ thuộc vào tốc độ, hệ ố ma sát tĩnh rất nhỏ da đỏ đảm bảo được truyền động đều, hiệu suất truyền động của cơ cầu vít me đai ấo bì rỊ-0,9+0,95 (trong khi đó hiệu suất truyền động ở vít me dai Ốc trượt rỊ~0,2: 0,4 } - Đệ định vị chính xác cao, độ bền cao, độ mài mòn thấp - Khả năng khử khe hở sinh ra khi mòn Với các dic diém đó nên bộ truyền vít me bị thường dược sử dung làm cơ cầu chạy dao sau cùng trong truyền dẫn chạy đao của máy công cụ, đặc biệt là máy công cụ diễu khiển kỹ thuật số, các cơ cầu di chuyển chính xác, cơ cầu định lượng và điều chỉnh. Ưu thể chính của bộ truyền vịt me dai dc bi 1a dạng ma sát lăn nên độ nhạy chuyển đông với tin hiệu phát đông cao, có khả năng thực hiện các địch chuyển vi cấp dộ chính xác đến 1 um trên khâu chấp hành sau củng nên cơ cấu vít me đai Ốc bi có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong May công cụ điều khiển số Nhược điểm của bộ truyền động vũ me ma sái lăn: - Hiện nay các thiết bị như máy, dụng cụ cắt để chế tạo dai dc bi la những thiết bị chuyên dùng. rất hiểm và đắt, chủ yếu được gia cũng lrôn các may CNC nhiều trục với các loại đụng cụ chuyên đúng như dao phay cầu. líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 8 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn ‘Vit me dai ốc bỉ thuộc nhóm cơ cầu biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tinh tiến và ngược lại do có các đặc diễm sau: Un điểm của bộ truyền động vít me ma sát lăn: - Điều hòa được các chuyển động nhồ, không kẹt ở tốc độ thân và tải trọng lớn do hạn chế được hiện tượng tích thoát ở mặt tiếp xúc - Tên thất ma sát nhỏ, lực ma sát gần như không phụ thuộc vào tốc độ, hệ ố ma sát tĩnh rất nhỏ da đỏ đảm bảo được truyền động đều, hiệu suất truyền động của cơ cầu vít me đai ấo bì rỊ-0,9+0,95 (trong khi đó hiệu suất truyền động ở vít me dai Ốc trượt rỊ~0,2: 0,4 } - Đệ định vị chính xác cao, độ bền cao, độ mài mòn thấp - Khả năng khử khe hở sinh ra khi mòn Với các dic diém đó nên bộ truyền vít me bị thường dược sử dung làm cơ cầu chạy dao sau cùng trong truyền dẫn chạy đao của máy công cụ, đặc biệt là máy công cụ diễu khiển kỹ thuật số, các cơ cầu di chuyển chính xác, cơ cầu định lượng và điều chỉnh.
Ưu thể chính của bộ truyền vịt me dai dc bi 1a dạng ma sát lăn nên độ nhạy chuyển đông với tin hiệu phát đông cao, có khả năng thực hiện các địch chuyển vi cấp dộ chính xác đến 1 um trên khâu chấp hành sau củng nên cơ cấu vít me đai Ốc bi có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong May công cụ điều khiển số Nhược điểm của bộ truyền động vũ me ma sái lăn: - Hiện nay các thiết bị như máy, dụng cụ cắt để chế tạo dai dc bi la những thiết bị chuyên dùng. rất hiểm và đắt, chủ yếu được gia cũng lrôn các may CNC nhiều trục với các loại đụng cụ chuyên đúng như dao phay cầu. líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 8 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn 3.3 Phương pháp tính chọn bộ truyền động vít me bị.1 Dữ liệu ban dầu -32 3.2 Trinh tự tính chọn theo khả năng tải động.32 Chương IV: Thiết kế kết cấu - .1 Các loại kết cầu của vít me bí. ee eee terete ese c3 4.1 Két cau true vil me 36 4.2 Két clu dai 60 Bieter treet BB 4.2 Thiết kế kết cấu đau ốc - 40 4.1 Kết câu của đai Ốc bị có rãnh hồi bị làm chim trong dai ốc.2 Kết cấu của đai ốc bị có rãnh hồi bi bên ngoài đai ốc.3 Tựa chọn kết cầu + Chương V: Lập trình tự động hóa tính toán và thiết kế kết cấu truyền động vít me bí đai ñc kếp.
cà c7 7+ se srerererereeererr.1 Lưu đồ thuật toán chương trình.2 Tổng quan về cá bước xây dựng chương trình. Tạo cơ sở đữ liệu.3 Tạo các famm vả dặt thuộc tính cho các form. cà cà ch kh sec 0) 5.5 Tạo kết nối Data Enviranment.6 Dặt các control lên form.7 Tạo các loon 3 Hv: nguyOn vˆn thuẾt —-- —=-lin cao häc: e¬ häc kũ thuẾt 2 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn 5.8 Cài đặt chương trỉnh.3 Sử dụng chương trinh 35 Chương VI: Vật liệu, nhiệt luyện và công nghệ chế tạn.3 Các phương pháp ché lao 6.1 Phương pháp gia công cơ.2 Phương pháp gia uông cản.- à SH SH nh nành HH he cv kế 67 RRO luận. Tà tham khảo.
-- + se Sen hen kh ki khe a8 Hv: nguyOn vˆn thuẾt —-- —=-lin cao häc: e¬ häc kũ thuẾt 3 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn 3.3 Phương pháp tính chọn bộ truyền động vít me bị.1 Dữ liệu ban dầu -32 3.2 Trinh tự tính chọn theo khả năng tải động.32 Chương IV: Thiết kế kết cấu - .1 Các loại kết cầu của vít me bí. ee eee terete ese c3 4.1 Két cau true vil me 36 4.2 Két clu dai 60 Bieter treet BB 4.2 Thiết kế kết cấu đau ốc - 40 4.1 Kết câu của đai Ốc bị có rãnh hồi bị làm chim trong dai ốc.