Luận văn: Xây dựng cơ sở tính toán & phần mềm thiết kế truyền động vít me bi

Luận văn thạc sĩ: Xây dựng cơ sở tính toán và phần mềm tự động hóa thiết kế truyền động vít me ma sát lăn. Tối ưu quy trình thiết kế, nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Cơ Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

75
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN ĐỘNG VÍT ME

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Trong luận văn này thực hiện nghiên cứu Truyền động vít me bi

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ TÍNH TOÁN TRUYỀN ĐỘNG VÍT ME MA SÁT LĂN

2.1. Hình dạng bề mặt tiếp xúc

2.1.1. Hình dạng bề mặt tiếp xúc là hình thang

2.1.2. Hình dạng bề mặt tiếp xúc là elip

2.1.3. Hình dạng bề mặt tiếp xúc là hình tròn

2.2. Xác định ứng xuất tác dụng trên bề mặt tiếp

2.2.1. Xác định lực tác dụng lên con lăn

2.2.2. Xác định ứng suất trên bề mặt lăn

2.2.3. Xác định chu kỳ chịu tải của các điểm tiếp xúc bề mặt lăn

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN TRUYỀN ĐỘNG VÍT ME BI

3.1. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán

3.2. Tính toán truyền động vít me bi

3.2.1. Tính theo khả năng tải động

3.2.2. Tính toán về độ ổn định

3.3. Phương pháp tính chọn bộ truyền động vít me bi

3.3.1. Dữ liệu ban đầu

3.3.2. Trình tự tính chọn theo khả năng tải động

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KẾT CẤU

4.1. Các loại kết cấu của vít me bi

4.1.1. Kết cấu trục vít me

4.1.2. Kết cấu đai ốc

4.2. Thiết kế kết cấu đai ốc

4.2.1. Kết cấu của đai ốc bi có rãnh hồi bi làm chìm trong đai ốc

4.2.2. Kết cấu của đai ốc bi có rãnh hồi bi bên ngoài đai ốc

4.2.3. Tựa chọn kết cấu

5. CHƯƠNG V: LẬP TRÌNH TỰ ĐỘNG HÓA TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU TRUYỀN ĐỘNG VÍT ME BI ĐAI ỐC

5.1. Lưu đồ thuật toán chương trình

5.2. Tổng quan về các bước xây dựng chương trình. Tạo cơ sở dữ liệu

5.3. Tạo các famm và đặt thuộc tính cho các form

5.5. Tạo kết nối Data Enviranment

5.6. Đặt các control lên form

5.7. Tạo các loon

5.8. Cài đặt chương trình

6. CHƯƠNG VI: VẬT LIỆU, NHIỆT LUYỆN VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

6.1. Các phương pháp chế tạo

6.2. Phương pháp gia công cơ

6.3. Phương pháp gia uông cản

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Truyền Động Vít Me Ma Sát Lăn Ưu Điểm

Trước thế kỷ XX, sản xuất hàng loạt mới hình thành và phát triển. Đến những năm 1930, các phát minh mới tác động mạnh đến quá trình sản xuất. Sự phát triển nhanh chóng này được coi là cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai. Nền sản xuất trước năm 1932 thực hiện trên máy công cụ tiêu chuẩn, ít hoặc không tự động hóa. Máy tiện, máy khoan, máy bào, máy phay ngang là những công cụ phổ biến. Hầu hết công cụ làm từ thép Carbon hoặc thép gió chất lượng chưa cao, dẫn đến năng suất thấp, chi phí sản xuất cao. Truyền động vít me đai ốc trượt được sử dụng rộng rãi trong các máy cắt gọt kim loại. Tuy nhiên, truyền động này có một số nhược điểm.

1.1. Truyền Động Vít Me Đai Ốc Trượt Ưu và Nhược Điểm

Ưu điểm của bộ truyền động vít me đai ốc trượt là tỉ số truyền lớn, độ chính xác cao và khả năng định vị tin cậy. Tuy nhiên, ma sát trên mặt ren lớn làm tăng khả năng mài mòn, giảm hiệu suất và tuổi thọ. Nhiệt luyện trục vít tương đối khó khăn do chiều dài lớn so với đường kính trục. Trong khi đó, bộ truyền động vít me ma sát lăn (vít me bi) khắc phục được những nhược điểm này.

1.2. Giới Thiệu Truyền Động Vít Me Bi Giải Pháp Ma Sát Lăn

Truyền động vít me bi sử dụng các bi hình cầu lăn trên rãnh của đai ốc và trục vít, nhờ đó giảm ma sát và tăng hiệu suất. Truyền động ma sát lăn khắc phục nhược điểm của truyền động ma sát trượt, được sử dụng ngày càng nhiều, đặc biệt trong các máy CNC, Rô-bốt điều khiển và các cơ cấu đòi hỏi độ chính xác cao. Theo tài liệu nghiên cứu, hiệu suất truyền động của cơ cấu vít me đai ốc bi η = 0.9 ÷ 0.95, cao hơn nhiều so với vít me đai ốc trượt η ~ 0.2 ÷ 0.4.

II. Thách Thức Giải Pháp Thiết Kế Tối Ưu Vít Me Ma Sát Lăn

Hiện nay, nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng ngày càng tăng, đòi hỏi các loại máy móc tiên tiến với công nghệ cao. Các chi tiết máy có độ chính xác, ổn định và ít hao phí đóng vai trò quan trọng trong việc cấu thành các sản phẩm hiện đại. Vít me bi là một trong những chi tiết đáp ứng các yêu cầu này, tuy nhiên, việc thiết kế và chế tạo chúng vẫn còn nhiều thách thức. Giải pháp đặt ra là cần xây dựng cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán thiết kế tối ưu truyền động vít me bi.

2.1. Vấn Đề Nghiên Cứu và Chế Tạo Vít Me Bi Tại Việt Nam

Việt Nam chưa có cơ sở sản xuất nào tiến hành nghiên cứu và chế tạo loại sản phẩm này. Mặc dù giá thành sản phẩm bán tại Việt Nam còn cao, điều quan trọng hơn là việc đặt hàng sản phẩm sao cho phù hợp và nhanh chóng. Các hãng sản xuất chỉ cung cấp sản phẩm mà không cung cấp các tài liệu để nghiên cứu, tính toán và lựa chọn cùng việc chưa có tài liệu sử dụng cho khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu và xây dựng cơ sở tính toán là vô cùng cần thiết.

2.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Cơ Sở Tính Toán và Tự Động Hóa Thiết Kế

Luận văn này tập trung vào việc xây dựng một cơ sở lý thuyết vững chắc, bao gồm các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp tính toán thiết kế cho truyền động vít me ma sát lăn. Mục tiêu là làm cơ sở cho việc nghiên cứu tính toán thiết kế kết cấu, các quy trình công nghệ chế tạo để đạt được năng suất cao, độ chính xác và tuổi thọ theo yêu cầu. Nhiệm vụ cụ thể là “Xây dựng cơ sở tính toán và phần mềm tự động hóa thiết kế truyền động vít me ma sát lăn”. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong lĩnh vực chế tạo máy CNC và robot.

III. Cơ Sở Tính Toán Truyền Động Vít Me Ma Sát Lăn Chi Tiết

Cơ sở tính toán truyền động vít me ma sát lăn bao gồm việc xác định hình dạng bề mặt tiếp xúc và ứng suất tác dụng. Hình dạng bề mặt tiếp xúc có thể là hình thang, elip hoặc hình tròn, tùy thuộc vào thiết kế cụ thể. Việc xác định chính xác hình dạng này là quan trọng để tính toán ứng suất. Từ đó đưa ra các phương pháp tối ưu hóa thiết kế.

3.1. Xác Định Hình Dạng Bề Mặt Tiếp Xúc Các Trường Hợp Phổ Biến

Hình dạng bề mặt tiếp xúc giữa các bi và rãnh vít me ảnh hưởng lớn đến phân bố ứng suất. Có ba trường hợp phổ biến: hình thang, elip và hình tròn. Việc lựa chọn hình dạng phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu về khả năng chịu tải và độ chính xác của hệ thống. Cần phân tích kỹ lưỡng từng trường hợp để đảm bảo thiết kế tối ưu.

3.2. Tính Toán Ứng Suất Tác Dụng Lên Bề Mặt Tiếp Xúc Lăn

Ứng suất trên bề mặt lăn là yếu tố quan trọng quyết định độ bền và tuổi thọ của truyền động vít me bi. Việc xác định lực tác dụng lên con lăn và tính toán ứng suất trên bề mặt lăn là cần thiết. Chu kỳ chịu tải của các điểm tiếp xúc bề mặt lăn cũng cần được xem xét để đánh giá khả năng mỏi của vật liệu. FEM (Finite Element Method) có thể được sử dụng để mô phỏng và phân tích ứng suất một cách chính xác.

IV. Phương Pháp Tính Toán Lựa Chọn Truyền Động Vít Me Bi

Việc tính toán và lựa chọn truyền động vít me bi cần dựa trên các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán. Các dạng hỏng thường gặp bao gồm mỏi, mài mòn và hỏng do quá tải. Chỉ tiêu tính toán bao gồm khả năng tải động, độ ổn định và tuổi thọ. Có nhiều tiêu chuẩn thiết kế vít me khác nhau, cần lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp.

4.1. Các Dạng Hỏng và Chỉ Tiêu Tính Toán Truyền Động Vít Me

Các dạng hỏng phổ biến của vít me bi bao gồm mỏi bề mặt, mài mòn và hỏng do quá tải. Chỉ tiêu tính toán chính là khả năng tải động, độ ổn định và tuổi thọ. Tuổi thọ của vít me bi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vật liệu chế tạo, bôi trơn và điều kiện làm việc.

4.2. Trình Tự Tính Chọn Theo Khả Năng Tải Động Hướng Dẫn Chi Tiết

Việc tính chọn theo khả năng tải động bao gồm các bước sau: xác định dữ liệu ban đầu (tải trọng, tốc độ, hành trình,...), lựa chọn loại vít me bi phù hợp, tính toán các thông số kỹ thuật và kiểm tra độ bền. Phần mềm thiết kế truyền động vít me có thể giúp tự động hóa quá trình này và giảm thiểu sai sót.

4.3. Lựa Chọn Vật Liệu và Bôi Trơn cho Vít Me Bi

Vật liệu chế tạo vít me và bi thường là thép hợp kim có độ cứng cao. Bôi trơn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm ma sát, mài mòn và tăng tuổi thọ của vít me bi. Cần lựa chọn loại dầu bôi trơn phù hợp với điều kiện làm việc và nhiệt độ.

V. Thiết Kế Kết Cấu Vít Me Bi Các Loại và Tối Ưu Hóa

Thiết kế kết cấu vít me bi bao gồm thiết kế trục vít me và thiết kế đai ốc. Có nhiều loại kết cấu khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu về độ chính xác, khả năng chịu tải và tuổi thọ. Ứng dụng phần mềm trong thiết kế giúp tối ưu hóa kết cấu.

5.1. Các Loại Kết Cấu Trục Vít Me và Đai Ốc Bi Phổ Biến

Có nhiều loại kết cấu trục vít me khác nhau, bao gồm trục vít me có rãnh hình bán nguyệt, hình elip và hình chữ V. Kết cấu đai ốc bi cũng đa dạng, với các loại có rãnh hồi bi làm chìm trong đai ốc hoặc rãnh hồi bi bên ngoài đai ốc.

5.2. Tối Ưu Hóa Kết Cấu Đai Ốc Rãnh Hồi Bi Trong và Ngoài

Việc lựa chọn kết cấu đai ốc với rãnh hồi bi bên trong hay bên ngoài phụ thuộc vào yêu cầu về kích thước, độ chính xác và khả năng chịu tải. Kết cấu rãnh hồi bi bên trong thường nhỏ gọn hơn, trong khi kết cấu rãnh hồi bi bên ngoài dễ gia công và bảo trì hơn. Cần phân tích truyền động vít me để lựa chọn kết cấu phù hợp.

VI. Tự Động Hóa Tính Toán Thiết Kế Vít Me Bi Lập Trình

Việc lập trình tự động hóa tính toán và thiết kế kết cấu truyền động vít me bi giúp giảm thiểu thời gian và công sức thiết kế, đồng thời nâng cao độ chính xác và tin cậy. Quá trình lập trình bao gồm tạo cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện và cài đặt thuật toán tính toán. CAD/CAM/CAE có thể được tích hợp để tạo ra một hệ thống thiết kế hoàn chỉnh.

6.1. Lưu Đồ Thuật Toán và Tổng Quan Xây Dựng Chương Trình

Lưu đồ thuật toán chương trình mô tả các bước tính toán và thiết kế, từ nhập dữ liệu ban đầu đến xuất kết quả. Việc xây dựng chương trình bao gồm tạo cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện (form) và cài đặt các thuật toán tính toán.

6.2. Tạo Cơ Sở Dữ Liệu và Thiết Kế Giao Diện Phần Mềm Tự Động

Cơ sở dữ liệu chứa các thông tin về vật liệu, tiêu chuẩn, kích thước và thông số kỹ thuật của các loại vít me bi. Giao diện phần mềm cần thân thiện, dễ sử dụng và cung cấp đầy đủ các chức năng cần thiết. Cần chú ý đến sai số vít me khi thiết kế giao diện và thuật toán.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

„ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO | TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYÊN VĂN THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ PHẢN MEM TỰ Ð HOA THIET KE TRUYEN DONG ViT ME MA SAT LAN LUAN VAN THAC SI KHOA HOC CHUYÊN NGÀNH: CƠ HỌC KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Hà Nội - 2009. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN VAN THUAT XÂY DỰNG CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ PHẢN MEM TU DONG HÓA THIẾT KÉ TRUYÈN ĐỌNG VÍT ME MA SÁT LĂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: CƠ HỌC KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LE VANUYEN Ha Néi - 2009 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn MỤC LỤC ChươngI: Tổng quan về truyền động vít mc hỉ.1 Giới thiệu chưng. các cọ Bình kh nhe nh Hàn kẻ nở se có HỂT 1.2 Trong luận văn này thực hiện nghiên cứu Truyền động víL mo bị Chương H: Cơ sở tinh toán truyền động vít mc ma sát lăn.1 1lình dạng bễ mặt tiếp xúc.

cà vì bàn se eecre.1 Hình dạng bễ mặt tiếp xúc lả hình thang 10 2.2 Hình dang bề mặt tiếp xúc lả elip.143 Ilinh dạng bề mặt tiếp xúc là hình tròn 11 2. Xác định ứng xuất tác dụng trên bé mặt tiếp.1 Xác định lực tác dụng lên con lăn 16 2.2 Xác dinh ứng suất trên bề mặt lăn 17 2.3 Xác định chu kỷ chịu tải của các điểm tiếp xúc bê mặt lăn .25 Chương II: Phương pháp tính toán thiết kế và lựa chon truyền dộng vit me bỉ. TY kh th HH HH tkke HI : 3.1 Các dang hỏng va chỉ tiêu tính toán 27 3.2 Tính toán truyền động vít me bi.1 Tính theo khả năng 1ai dong 28 3.2 'Tính toán về đô ỗn định.30 Hv: nguyOn vˆn thuẾt —-- —=-lin cao häc: e¬ häc kũ thuẾt 1 LuÊn vntẻtnghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn thời điểm có thể chế tạo loại chỉ tiết này, vấn đề đặt ra là phải xây đựng một cư số lý thuyết củng các chỉ tiêu đánh gia và phương pháp tính toán thiết kế về truyền động vít me ma sát lăn làm cơ sở cho nghiên cứu tính toán thiết kế kết cầu, các quy trình công nghệ chế tao dé đạt được năng suất cao, độ chính xác và tuổi thọ theo yêu cầu. Được giao nhiệm vụ: “Xây dụng cơ sở tính toán và phần mềm tự động húa thiết kế truyền động vít me ma sat Kin” làm cơ sở nghiên cứu hoàn chỉnh vẻ loại truyền động này.

Dễ hoàn thành được bản luận văn nay Em xin chan thành cam ơn PGS-TS Lé Van Uyén đã tận tình giúp đỡ và cho em những ý kiến quý báu trong quá trình hoán thánh bán luận văn. TIọc viên thực hiện: Nguyễn Văn Thuật líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 5 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn ‘Vit me dai ốc bỉ thuộc nhóm cơ cầu biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tinh tiến và ngược lại do có các đặc diễm sau: Un điểm của bộ truyền động vít me ma sát lăn: - Điều hòa được các chuyển động nhồ, không kẹt ở tốc độ thân và tải trọng lớn do hạn chế được hiện tượng tích thoát ở mặt tiếp xúc - Tên thất ma sát nhỏ, lực ma sát gần như không phụ thuộc vào tốc độ, hệ ố ma sát tĩnh rất nhỏ da đỏ đảm bảo được truyền động đều, hiệu suất truyền động của cơ cầu vít me đai ấo bì rỊ-0,9+0,95 (trong khi đó hiệu suất truyền động ở vít me dai Ốc trượt rỊ~0,2: 0,4 } - Đệ định vị chính xác cao, độ bền cao, độ mài mòn thấp - Khả năng khử khe hở sinh ra khi mòn Với các dic diém đó nên bộ truyền vít me bị thường dược sử dung làm cơ cầu chạy dao sau cùng trong truyền dẫn chạy đao của máy công cụ, đặc biệt là máy công cụ diễu khiển kỹ thuật số, các cơ cầu di chuyển chính xác, cơ cầu định lượng và điều chỉnh. Ưu thể chính của bộ truyền vịt me dai dc bi 1a dạng ma sát lăn nên độ nhạy chuyển đông với tin hiệu phát đông cao, có khả năng thực hiện các địch chuyển vi cấp dộ chính xác đến 1 um trên khâu chấp hành sau củng nên cơ cấu vít me đai Ốc bi có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong May công cụ điều khiển số Nhược điểm của bộ truyền động vũ me ma sái lăn: - Hiện nay các thiết bị như máy, dụng cụ cắt để chế tạo dai dc bi la những thiết bị chuyên dùng. rất hiểm và đắt, chủ yếu được gia cũng lrôn các may CNC nhiều trục với các loại đụng cụ chuyên đúng như dao phay cầu.

líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 8 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn ‘Vit me dai ốc bỉ thuộc nhóm cơ cầu biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tinh tiến và ngược lại do có các đặc diễm sau: Un điểm của bộ truyền động vít me ma sát lăn: - Điều hòa được các chuyển động nhồ, không kẹt ở tốc độ thân và tải trọng lớn do hạn chế được hiện tượng tích thoát ở mặt tiếp xúc - Tên thất ma sát nhỏ, lực ma sát gần như không phụ thuộc vào tốc độ, hệ ố ma sát tĩnh rất nhỏ da đỏ đảm bảo được truyền động đều, hiệu suất truyền động của cơ cầu vít me đai ấo bì rỊ-0,9+0,95 (trong khi đó hiệu suất truyền động ở vít me dai Ốc trượt rỊ~0,2: 0,4 } - Đệ định vị chính xác cao, độ bền cao, độ mài mòn thấp - Khả năng khử khe hở sinh ra khi mòn Với các dic diém đó nên bộ truyền vít me bị thường dược sử dung làm cơ cầu chạy dao sau cùng trong truyền dẫn chạy đao của máy công cụ, đặc biệt là máy công cụ diễu khiển kỹ thuật số, các cơ cầu di chuyển chính xác, cơ cầu định lượng và điều chỉnh. Ưu thể chính của bộ truyền vịt me dai dc bi 1a dạng ma sát lăn nên độ nhạy chuyển đông với tin hiệu phát đông cao, có khả năng thực hiện các địch chuyển vi cấp dộ chính xác đến 1 um trên khâu chấp hành sau củng nên cơ cấu vít me đai Ốc bi có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong May công cụ điều khiển số Nhược điểm của bộ truyền động vũ me ma sái lăn: - Hiện nay các thiết bị như máy, dụng cụ cắt để chế tạo dai dc bi la những thiết bị chuyên dùng. rất hiểm và đắt, chủ yếu được gia cũng lrôn các may CNC nhiều trục với các loại đụng cụ chuyên đúng như dao phay cầu. líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 8 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn ‘Vit me dai ốc bỉ thuộc nhóm cơ cầu biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tinh tiến và ngược lại do có các đặc diễm sau: Un điểm của bộ truyền động vít me ma sát lăn: - Điều hòa được các chuyển động nhồ, không kẹt ở tốc độ thân và tải trọng lớn do hạn chế được hiện tượng tích thoát ở mặt tiếp xúc - Tên thất ma sát nhỏ, lực ma sát gần như không phụ thuộc vào tốc độ, hệ ố ma sát tĩnh rất nhỏ da đỏ đảm bảo được truyền động đều, hiệu suất truyền động của cơ cầu vít me đai ấo bì rỊ-0,9+0,95 (trong khi đó hiệu suất truyền động ở vít me dai Ốc trượt rỊ~0,2: 0,4 } - Đệ định vị chính xác cao, độ bền cao, độ mài mòn thấp - Khả năng khử khe hở sinh ra khi mòn Với các dic diém đó nên bộ truyền vít me bị thường dược sử dung làm cơ cầu chạy dao sau cùng trong truyền dẫn chạy đao của máy công cụ, đặc biệt là máy công cụ diễu khiển kỹ thuật số, các cơ cầu di chuyển chính xác, cơ cầu định lượng và điều chỉnh.

Ưu thể chính của bộ truyền vịt me dai dc bi 1a dạng ma sát lăn nên độ nhạy chuyển đông với tin hiệu phát đông cao, có khả năng thực hiện các địch chuyển vi cấp dộ chính xác đến 1 um trên khâu chấp hành sau củng nên cơ cấu vít me đai Ốc bi có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong May công cụ điều khiển số Nhược điểm của bộ truyền động vũ me ma sái lăn: - Hiện nay các thiết bị như máy, dụng cụ cắt để chế tạo dai dc bi la những thiết bị chuyên dùng. rất hiểm và đắt, chủ yếu được gia cũng lrôn các may CNC nhiều trục với các loại đụng cụ chuyên đúng như dao phay cầu. líp cao häc: c¬ häc kũ thuÈt 8 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn 3.3 Phương pháp tính chọn bộ truyền động vít me bị.1 Dữ liệu ban dầu -32 3.2 Trinh tự tính chọn theo khả năng tải động.32 Chương IV: Thiết kế kết cấu - .1 Các loại kết cầu của vít me bí. ee eee terete ese c3 4.1 Két cau true vil me 36 4.2 Két clu dai 60 Bieter treet BB 4.2 Thiết kế kết cấu đau ốc - 40 4.1 Kết câu của đai Ốc bị có rãnh hồi bị làm chim trong dai ốc.2 Kết cấu của đai ốc bị có rãnh hồi bi bên ngoài đai ốc.3 Tựa chọn kết cầu + Chương V: Lập trình tự động hóa tính toán và thiết kế kết cấu truyền động vít me bí đai ñc kếp.

cà c7 7+ se srerererereeererr.1 Lưu đồ thuật toán chương trình.2 Tổng quan về cá bước xây dựng chương trình. Tạo cơ sở đữ liệu.3 Tạo các famm vả dặt thuộc tính cho các form. cà cà ch kh sec 0) 5.5 Tạo kết nối Data Enviranment.6 Dặt các control lên form.7 Tạo các loon 3 Hv: nguyOn vˆn thuẾt —-- —=-lin cao häc: e¬ häc kũ thuẾt 2 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn 5.8 Cài đặt chương trỉnh.3 Sử dụng chương trinh 35 Chương VI: Vật liệu, nhiệt luyện và công nghệ chế tạn.3 Các phương pháp ché lao 6.1 Phương pháp gia công cơ.2 Phương pháp gia uông cản.- à SH SH nh nành HH he cv kế 67 RRO luận. Tà tham khảo.

-- + se Sen hen kh ki khe a8 Hv: nguyOn vˆn thuẾt —-- —=-lin cao häc: e¬ häc kũ thuẾt 3 LuÊn vn tèi nghiÖp - — gvhd: pgs-†s LẺ vn uyÓn 3.3 Phương pháp tính chọn bộ truyền động vít me bị.1 Dữ liệu ban dầu -32 3.2 Trinh tự tính chọn theo khả năng tải động.32 Chương IV: Thiết kế kết cấu - .1 Các loại kết cầu của vít me bí. ee eee terete ese c3 4.1 Két cau true vil me 36 4.2 Két clu dai 60 Bieter treet BB 4.2 Thiết kế kết cấu đau ốc - 40 4.1 Kết câu của đai Ốc bị có rãnh hồi bị làm chim trong dai ốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ