Luận Văn: Xây Dựng CSDL Thiết Kế Công Nghệ Gia Công Cơ Khí

Luận văn thạc sĩ: Xây dựng chương trình tạo CSDL hỗ trợ thiết kế công nghệ gia công cơ khí. Nghiên cứu chuyên sâu, tài liệu tham khảo giá trị.

Chuyên ngành

Công Nghệ Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. KHÁI NIỆM CHUNG THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ

1.2. KHÁI NIỆM VỀ TRANG BỊ CÔNG NGHỆ

1.3. VẬT LIỆU CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT CƠ BẢN CỦA ĐỒ GÁ

1.4. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ LỰA CHỌN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.1. DỮ LIỆU CHUNG CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG

2.2. PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.3. KHÁI QUÁT VỀ MỘT TƯƠNG TÁC CỦA AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG KHÁC TRONG WINDOWS

2.4. KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH VISUAL AUTOLISP

2.5. KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH VISUAL BASIC DÀNH CHO ỨNG DỤNG AUTOCAD (VBA FOR AUTOCAD)

2.6. KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT OFFICE ACCESS 2003

3. CHƯƠNG IV. PHÂN NHÓM CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ

3.1. MỘT SỐ DỤNG CỤ CẮT

3.2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂU MS ACCESS CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ THÔNG DỤNG

4. XÂY DỰNG CẤU TRÚC CÂY MENU CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ

5. LẬP BỘ ẢNH CẤU TẠO CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ

6. LẬP BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ

7. THIẾT KẾ FORM KHAI THÁC TRA CỨU DỮ LIỆU Ở MỤC 5

8. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC CHI TIẾT BẰNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH AUTOLISP

8.1. TẠO FILE CHƯƠNG TRÌNH AUTOLISP

8.2. TẠO BẢNG CSDL CHO CÁC CHI TIẾT MÁY

8.3. FILE MÔ TẢ HỘP THOẠI NHẬP SỐ LIỆU

8.4. FILE MÔ TẢ MENU TILE TRÊN GIAO DIỆN PHẦN MỀM AUTOCAD

8.5. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ GỌI ĐỒ GÁ THEO KIỂU MENU HÌNH ẢNH

9. CHƯƠNG VI. GIAO DIỆN VÀ CẤU TRÚC GỌI CHI TIẾT TRÊN PHẦN MỀM MS

9.1. GIAO DIỆN CHÍNH. LÀM VIỆC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU

10. CHƯƠNG VII. GIAO DIỆN VÀ CẤU TRÚC CÂY MENU GỌI CHI TIẾT TRÊN PHẦN MỀM AUTODESK® AUTOCAD

10.1. XÂY DỰNG MENU VÀ CÁC LỆNH THAM CHIẾU ĐẾN CÁC BLOCK ĐỒ GÁ TRONG AUTODESK® AUTOCAD

10.2. TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO TỪNG CHI TIẾT

11. CHƯƠNG VIII. BẢO VỆ BẢN QUYỀN VÀ ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM

11.1. BẢO VỆ BẢN QUYỀN

11.2. ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ và Cơ Sở Dữ Liệu Gia Công Cơ Khí

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc xây dựng chương trình tạo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thiết kế công nghệ gia công cơ khí. Trong bối cảnh các doanh nghiệp cơ khí (ĐVSXCK) chịu áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, việc nâng cao năng suất, hạ giá thành và đảm bảo chất lượng sản phẩm trở nên sống còn. Việc đơn giản hóa công tác thiết kế quy trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công là yêu cầu cấp thiết. Hiện trạng thiết kế quy trình công nghệ trên máy vi tính còn thủ công. Chưa có thư viện Block thay đổi được kích thước cụ thể hỗ trợ. Luận văn này nghiên cứu cách khắc phục tình trạng đó bằng cách xây dựng cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, kết cấu các chi tiết thông dụng của đồ gá gia công. Cụ thể, luận văn tập trung vào xây dựng CSDL điện tử cho các chi tiết đồ gá thông dụng và CSDL điện tử về thiết kế quy trình công nghệ, bao gồm tài liệu thiết kế và phần mềm quản lý chung, được việt hóa để tra cứu và sử dụng nhanh chóng, tiện lợi. Đây là một bước quan trọng hướng tới việc tự động hóa thiết kế công nghệ trong ngành cơ khí Việt Nam.

1.1. Tổng Quan Về Thiết Kế Đồ Gá Gia Công Cơ Khí Hiện Đại

Thiết kế đồ gá gia công cơ khí là một phần quan trọng của thiết kế công nghệ. Đồ gá phải đảm bảo độ chính xác, độ cứng vững và khả năng kẹp chặt chi tiết gia công. Các yếu tố như lực cắt, rung động và nhiệt độ đều ảnh hưởng đến chất lượng gia công. Do đó, việc lựa chọn vật liệu chế tạo, phương pháp thiết kế và kiểm tra đồ gá đóng vai trò then chốt. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ CAD/CAM/CNC, việc thiết kế đồ gá ngày càng được tự động hóa, giúp rút ngắn thời gian thiết kế và nâng cao độ chính xác. Phần mềm thiết kế đồ gá phải có thư viện các chi tiết tiêu chuẩn, khả năng mô phỏng quá trình gia công và kiểm tra va chạm, cũng như khả năng tạo ra bản vẽ kỹ thuật và danh mục vật tư đầy đủ.

1.2. Ứng Dụng Của Cơ Sở Dữ Liệu Trong Tự Động Hóa Thiết Kế Công Nghệ

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa thiết kế công nghệ. Cơ sở dữ liệu này chứa thông tin về vật liệu, dung sai, quy trình công nghệ, thiết bị gia công và các chi tiết tiêu chuẩn. Nó cho phép người dùng nhanh chóng tra cứu thông tin cần thiết, lựa chọn phương án gia công tối ưu và tạo ra quy trình công nghệ một cách nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, cơ sở dữ liệu còn có thể tích hợp với các phần mềm CAD/CAM/CNC để tự động tạo ra chương trình gia công, giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất. Các hệ thống quản lý dữ liệu sản xuất (PDM) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và chia sẻ thông tin thiết kế công nghệ trong toàn bộ doanh nghiệp.

II. Thách Thức Thiết Kế Công Nghệ Gia Công Cơ Khí Thủ Công

Hiện nay, công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí trên máy vi tính tại Việt Nam còn nhiều hạn chế và mang tính thủ công. Chưa có một thư viện Block thay đổi được kích thước cụ thể, trợ giúp cho công tác thiết kế. Điều này dẫn đến tốn nhiều thời gian, công sức và dễ gây ra sai sót trong quá trình thiết kế. Sự thiếu hụt cơ sở dữ liệu chuẩn về các chi tiết máy, vật liệu và quy trình công nghệ cũng là một cản trở lớn. Các doanh nghiệp cơ khí cần phải đầu tư vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng các phần mềm thiết kế công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước phát triển.

2.1. Những Hạn Chế Của Phương Pháp Thiết Kế Truyền Thống

Phương pháp thiết kế công nghệ truyền thống dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của kỹ sư. Quá trình này thường mất nhiều thời gian, dễ xảy ra sai sót và khó đảm bảo tính tối ưu. Việc tra cứu thông tin từ các tài liệu tham khảo cũng tốn nhiều công sức. Ngoài ra, phương pháp truyền thống khó đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về độ chính xác, năng suất và tính linh hoạt của quá trình sản xuất. Do đó, việc chuyển đổi sang phương pháp thiết kế công nghệ hiện đại, dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu, là một yêu cầu tất yếu.

2.2. Sự Cần Thiết Của Thư Viện Block Thay Đổi Kích Thước Linh Hoạt

Trong thiết kế công nghệ gia công cơ khí, thư viện Block các chi tiết tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, các thư viện Block hiện có thường không đáp ứng được yêu cầu về tính linh hoạt và khả năng tùy biến. Kỹ sư phải mất nhiều thời gian để chỉnh sửa các Block này cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng sản phẩm. Việc xây dựng thư viện Block có khả năng thay đổi kích thước linh hoạt, dựa trên tham số, sẽ giúp rút ngắn thời gian thiết kế, giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất. Thư viện này cần phải được xây dựng trên cơ sở dữ liệu chuẩn, cho phép người dùng dễ dàng tra cứu, lựa chọn và tùy biến các chi tiết theo yêu cầu.

III. Phương Pháp Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Tiêu Chuẩn Đồ Gá CNC

Luận văn đề xuất phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, kết cấu các chi tiết thông dụng của đồ gá gia công cơ khí. Cơ sở dữ liệu này sẽ bao gồm thông tin về hình dạng, kích thước, vật liệu, dung sai và các thông số kỹ thuật khác của các chi tiết đồ gá. Cơ sở dữ liệu cần được thiết kế một cách khoa học, dễ dàng tra cứu, cập nhật và mở rộng. Ngoài ra, luận văn cũng nghiên cứu việc tích hợp cơ sở dữ liệu này với các phần mềm CAD/CAM/CNC để tự động hóa quá trình thiết kế và lập trình gia công. Phần mềm thiết kế cần phải được việt hóa để phù hợp với trình độ và thói quen làm việc của kỹ sư Việt Nam.

3.1. Phân Tích Yêu Cầu và Thiết Kế Cấu Trúc Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ SQL

Trước khi bắt đầu xây dựng cơ sở dữ liệu, cần phải phân tích kỹ yêu cầu của người dùng và thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu một cách hợp lý. Cơ sở dữ liệu cần phải đáp ứng được các yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác, nhất quán và dễ dàng truy cập. Cấu trúc cơ sở dữ liệu nên được thiết kế theo mô hình quan hệ (SQL), với các bảng, trường và khóa được định nghĩa rõ ràng. Việc lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp cho từng trường cũng rất quan trọng, để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và hiệu suất truy vấn. Cần xác định rõ ràng các ràng buộc về dung sai và lắp ghép để đảm bảo các chi tiết được chọn có thể lắp lẫn và hoạt động chính xác.

3.2. Lựa Chọn Phần Mềm Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu DBMS Phù Hợp

Việc lựa chọn hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu. Các DBMS phổ biến hiện nay bao gồm Microsoft Access, MySQL, SQL Server và Oracle. Việc lựa chọn DBMS cần dựa trên các tiêu chí như tính năng, hiệu suất, khả năng mở rộng, chi phí và độ phức tạp. Trong luận văn này, Microsoft Access được lựa chọn vì tính đơn giản, dễ sử dụng và phù hợp với quy mô của bài toán. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các DBMS khác có thể phù hợp hơn với các ứng dụng lớn và phức tạp hơn.

3.3. Xây Dựng Giao Diện Người Dùng UI UX Thân Thiện Cho CSDL

Giao diện người dùng (UI/UX) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo khả năng sử dụng của cơ sở dữ liệu. Giao diện cần được thiết kế trực quan, dễ hiểu và dễ sử dụng. Các chức năng tra cứu, thêm, sửa, xóa dữ liệu cần được bố trí một cách hợp lý. Nên sử dụng các biểu tượng, hình ảnh và màu sắc để tăng tính trực quan và hấp dẫn. Việc tích hợp các chức năng trợ giúp và hướng dẫn sử dụng cũng rất quan trọng. Ngoài ra, cần phải đảm bảo tính nhất quán của giao diện trên các nền tảng khác nhau, để người dùng có thể dễ dàng làm quen và sử dụng cơ sở dữ liệu.

IV. Ứng Dụng Tích Hợp CSDL vào Phần Mềm Thiết Kế CAD CAM CNC

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu chỉ là bước đầu tiên. Để thực sự mang lại hiệu quả, cơ sở dữ liệu cần được tích hợp với các phần mềm CAD/CAM/CNC. Điều này cho phép kỹ sư dễ dàng tra cứu thông tin từ cơ sở dữ liệu trong quá trình thiết kế và lập trình gia công. Phần mềm thiết kế cần phải có khả năng tự động lựa chọn các chi tiết đồ gá phù hợp, tạo ra bản vẽ kỹ thuật và danh mục vật tư đầy đủ. Ngoài ra, cần nghiên cứu việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning) để tự động tối ưu hóa quy trình thiết kế và lập trình gia công, giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất.

4.1. Phát Triển Add in Cho AutoCAD Sử Dụng Ngôn Ngữ Visual LISP VBA

Để tích hợp cơ sở dữ liệu với AutoCAD, có thể phát triển các add-in sử dụng ngôn ngữ Visual LISP hoặc VBA. Các add-in này cho phép người dùng tra cứu thông tin từ cơ sở dữ liệu trực tiếp trong AutoCAD, chèn các Block chi tiết đồ gá vào bản vẽ, và tạo ra bản vẽ kỹ thuật và danh mục vật tư. Việc sử dụng Visual LISP hoặc VBA giúp tận dụng các tính năng mạnh mẽ của AutoCAD và giảm thiểu thời gian phát triển. Cần tuân thủ các quy tắc lập trình chuẩn để đảm bảo tính ổn định và dễ bảo trì của add-in.

4.2. Xây Dựng Thư Viện Block Đồ Gá Tự Động Thay Đổi Theo Tham Số

Thư viện Block đồ gá tự động thay đổi theo tham số là một thành phần quan trọng của hệ thống. Các Block này cần được thiết kế sao cho có thể dễ dàng thay đổi kích thước và hình dạng thông qua các tham số. Việc sử dụng các ràng buộc hình học và kích thước giúp đảm bảo tính chính xác và nhất quán của Block. Khi người dùng thay đổi các tham số, Block sẽ tự động cập nhật theo, giúp rút ngắn thời gian thiết kế và giảm thiểu sai sót. Thư viện này cần được quản lý một cách chặt chẽ, với các phiên bản và lịch sử thay đổi được lưu trữ đầy đủ.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả và Khả Năng Ứng Dụng

Luận văn cần trình bày kết quả nghiên cứu một cách rõ ràng và khách quan. Cần đánh giá hiệu quả của cơ sở dữ liệu và phần mềm đã xây dựng thông qua các thử nghiệm thực tế. Các tiêu chí đánh giá bao gồm thời gian thiết kế, độ chính xác, năng suất và chi phí. Ngoài ra, cần phân tích khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất, cũng như các rủi ro và thách thức có thể gặp phải. Nên so sánh kết quả nghiên cứu với các phương pháp thiết kế công nghệ truyền thống để chứng minh tính ưu việt của phương pháp mới.

5.1. So Sánh Thời Gian Thiết Kế Với và Không Có CSDL

Việc so sánh thời gian thiết kế với và không có cơ sở dữ liệu là một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả để đánh giá hiệu quả của hệ thống. Cần thực hiện các thử nghiệm trên các sản phẩm khác nhau, với độ phức tạp khác nhau, để có được kết quả đánh giá khách quan. Thời gian thiết kế cần được đo đạc một cách chính xác, và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thiết kế cần được ghi lại đầy đủ. Kết quả so sánh cần được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị để dễ dàng so sánh và phân tích.

5.2. Đánh Giá Độ Chính Xác và Giảm Thiểu Sai Sót Trong Thiết Kế

Độ chính xác là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của thiết kế công nghệ. Cần kiểm tra độ chính xác của các chi tiết đồ gá, các kích thước và dung sai trong bản vẽ kỹ thuật. Việc so sánh kết quả thiết kế với các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn giúp xác định mức độ sai sót. Ngoài ra, cần phân tích nguyên nhân gây ra sai sót và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế. Nên sử dụng các công cụ kiểm tra và phân tích sai sót tự động để nâng cao hiệu quả.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển và Nghiên Cứu Cơ Sở Dữ Liệu AI

Luận văn cần đưa ra kết luận về những đóng góp mới của nghiên cứu, cũng như những hạn chế và hướng phát triển trong tương lai. Cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành cơ khí Việt Nam. Ngoài ra, cần đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại và mở rộng phạm vi ứng dụng của kết quả nghiên cứu. Việc nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning) trong thiết kế công nghệ là một hướng đi đầy tiềm năng trong tương lai.

6.1. Triển Vọng Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo AI Tối Ưu Gia Công

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning) để tự động tối ưu hóa quy trình công nghệ là một hướng đi đầy tiềm năng. AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, dự đoán kết quả gia công và đề xuất các phương án gia công tối ưu. Học máy (Machine Learning) có thể được sử dụng để tự động điều chỉnh các thông số gia công, dựa trên dữ liệu thu thập được từ quá trình gia công thực tế. Điều này giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu sai sót và chi phí sản xuất.

6.2. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tự Động Hóa Thiết Kế

Luận văn cần đề xuất các nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi của cơ sở dữ liệu, phát triển các thuật toán tối ưu hóa quy trình công nghệ, tích hợp với các phần mềm CAD/CAM/CNC khác, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning). Ngoài ra, cần nghiên cứu các vấn đề về bảo mật dữ liệu và quyền sở hữu trí tuệ, để đảm bảo tính bền vững của hệ thống. Hướng nghiên cứu có thể tập trung vào công nghệ gia công tiên tiếnvật liệu gia công mới.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1V. PHÂN NHÓM CÁC CHỊ 'HẾT, AS 4.D6 GA THONG DUNG TRONG GIA CONG CO KHi 14S 4. MỘT SỐ DỤNG CỤ CẤT. XÂY DỰNG CƠ SỐ DỮ LIỆU KIEU MS ACCESS CHO CAC CHI TIẾT ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ THÔNG DỤNG.

48 Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ Luin dn Thee sg 7 Giả mân chế tạo nâu. HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Một số loại vật liệu chế tao các chỉ tiết thông dựng của đồ gá. Dữ liệu về kích thước của chốt trầm và chết trụ Bảng 3.

Các kiểu đữ liệu của các trường trong MS Acocss Báng 5. Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết định vị. Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết kẹp chặt. Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết lắp phép.

Ảnh cấu lạo một số chỉ tiết mổ kẹp. Ảnh cấu lạo một số chỉ tiết tay quay đầu trồn " Bang 5.6, Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết bạc chữ C. Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết then dẫn hướng trên máy phay. Cấu trúc CSDL của chỉ tiết “CHOT TRU VA CHỢT TRAM T” 8L Bang 5.8, Bảng số liệu của chỉ tiết “HOT TRU VA CHỢT TRAM T”.

Công dụng của các tile trong Autol ISP. 91 HE THONG DANH MUC CAC HINH VE Hình 3. Hình biển diễn chỉ tiết chốt trầm 27 Hink 3.2, Bang dé li¢u “Bulong co tay quay roi loai II”. Mô tả mội bảng dữ liệu trong trạng thải Design vew (hiết kế cấu 1lình 3.

Tiệp thoại thiết lập Query cho bảng Bulong co tay quay roi loại II 37 1lình 3. Form xử lý các thông số của bảng Bulong co tay quay roi loai I Hình 3. Hộp thoại thiết lập các Macro Hình 3. Cửa số viết mã lệnh cho các Module.

Cửa số lập trình VBA For MS Acces Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ Luin dn Thee sg 6 Bo mon chế tạo nâu. XÂY DỰNG CẤU TRÚC CÂY MENU CHO CÁC CHI TIẾT DỒ GÁ THÔNG DỰNG TRONG GIÁ CÔNG CƠ KI. LẬP BỘ ẢNH CẤU TẠO CHO CÁ CHI TIẾT ĐỒ GÁ THÔNG DỰNG TRƠNG GIÁ CÔNG CƠ KHÍ 154 5. LAP BANG CƠ SỞ DỮ LIÊU CHO CAC CHI TIT DG GA THONG DUNG TRƠNG GIÁ CÔNG CƠ KHÍ 3.

THIẾT KẾ FORM KIIAI THÁC TRA CỨU DỮ LỆ Ở MỤC 5. XÂY DỰNG CƠ SỐ DỮ LIỆU CÁC CHÍ HẾT BANG NGON NGU LAP TRINH AUTOLISP. TẠO FILE CHƯƠNG TRÌNH ALTEOLISP. TẠO BẰNG CSTT.

CIIO CÁC CHI TIẾT MÁY. FILE MO TA HOP THOẠI NHẬP SỐ LIỆU 64. FILE MO TA MENU TICIE IGP TREN GIAO DIEN PILAN MEM AUTOCAD. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ GỌI ĐỒ GÁ THEO KIỂU MENU HÌNH ÀNH95 CHUONG VIL.

GIAO DIEN VÀ CẤU TRÚC GỌI CHI HIẾI TRÊN PHẲN MEM MS. GIAO DIỆN CIÍNH.AM VIỆC VỚI CƠ SỞ DỮHIỆ J, CIUONG VII. GIAO DEEN VA CAU TRITC CAY MENL GOT CHI TIET TREN PIIAN MEM AUTODESK® AUTOCAD 8. XÂY DỰNG MƯNU VÀ CÁC LỆNH THAM CHIẾU ĐẾN CÁC BLOCK ĐỒ GA TRONG AUTODESK® AUTOCAD 8.

TAO CƠ 86 DULIBU CHO TUNG CHI TIE CITUONG TX. RAO VE BAN QUYEN VA BONG GOI SAN PTIAM 9. BAO VE BAN QUYEN. DONG GOL SAN PHAM.

'KẾT LUẬN VÀ KIỂN NGHỊ. TTÀI LIỆU THAM KHẢO. Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ Luin dn Thee sg 10 Giả mân chế tạo nâu. MO DAU Đất nước Việt Nam của chúng fa đang trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

Các công ty, doanh nghiệp vi đơn vị sắn xuất cơ khí (PVSXCK) chịu sức ớp ngày càng gia lang của thị trường cạnh tranh. Các ĐVSXCK muốn tồn tại và phát triển bắt buộc phải thực hiện các chiến lược nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phầm cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Trong các chiến lược đó, song song với việc trang bị các thiết bị hiện đại với công nghệ gia công tiên tiến và việc giảm tối thiểu thời gian, thì việc đơn giản hoá công tác thiết kế quy trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí là yêu cầu rất cẩn thiết và bắt buộc trong quá trình sản xuất. Công tác thiết kế quy trình sông nghệ gia công cơ khí trên mấy vi tính hiện nay ớ nước ta cồn quá thủ công. Chưa cố một thư viện Block thay déi được kích thước cụ thể trợ giúp cho công lắc thiết kế.

Hiện nay để giám tối thiểu thời gian và đơn giãn hoá công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí thì việc nghiên cứu tạo ra một thư viện Block đưa ra cơ sở dữ liệu (CSDL) phục vụ cho công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí với sự ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ cơ khí là nhu cầu cấp thiết. Vậy nên, cuốn lận vin "Xdy đựng chương sẽ trình bạo cơ sử đữ liệu phục vụ công tác thiết kế công nghệ gia công cơ khứ” nghiên cứu cách khắc phục hiện trạng đó. Với thời gian cổ hạn, luận vân tập trung vào xáy dựng cơ sở dữ liệu về: "Tiêu chuẩn, kết cấu các chỉ tiết thông dụng của đồ gá gia công cơ khí", Cụ thể là: -_ Xây dựng CSDL điện tử cho các chỉ tiết đổ gá gia công cơ khí thông dụng. -_ Xây dựng CSDI, diện tử vẻ thiết kế qui trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí: bao gồm các tải liệu thiết kế và phần mềm quản lý chung, đã được việt hoá, giúp người dùng tra cứu và sử dụng nhanh, tiện dụng Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ Luin dn Thee sg 8 Giả mân chế tạo nâu.

Nội dung của các đồng lệnh VBA đáp tíng một sự kiện nào đồ theo yêu cầu. Iầnh ảnh thể hiện kết cấu của chỉ tiết trong bảng chọt tru và choi tramT. Form khai thác dữ liệu của các chỉ tiết. Lưu đổ quá trình làm việc của các hộp thoại trong AutoCAD.

Sơ đồ về cấu trúc các tile. lam đổ qué trinh tai cdc tile. Mô tả kết cấu chỉ tiết chốt t Hình 6. Hình vẽ chỉ tiết được hiển thị trên T¿ 96 Hình 7.

Màn hình chính của chương trình 97 Hinh 7. Luu dé chinh efia chuong tinh. Memu tổng thể Thư viện chỉ tiết Han 3 Thnh 7. Lưu đồ cơ bản của phần CSDL Tvdoga.

Form phiến tì loại 1. Menu lực kẹn. Menu Thông số kỹ thuật. Menu Đồ án công nghệ Hình 7.

Menu Trợ giúp. Hộp thoại Custornize UJser Intcrfaoc trang Custorniwe. Hép thoai Customize User Interface trang 'Transfer. Chọn lệnh xáy dựng menu l1lình 8.

Tên menu vừa tạo l1Hình 8. Xây dựng cấc menu con. Céc menu con duge tạo. Lưu menu vừa tao thanh file.

Hộp thoại lưu file. Thông báo về sự hiển thị của menu vừa tạo. Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ Luin dn Thee sg 7 Giả mân chế tạo nâu. HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Một số loại vật liệu chế tao các chỉ tiết thông dựng của đồ gá. Dữ liệu về kích thước của chốt trầm và chết trụ Bảng 3. Các kiểu đữ liệu của các trường trong MS Acocss Báng 5. Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết định vị.

Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết kẹp chặt. Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết lắp phép. Ảnh cấu lạo một số chỉ tiết mổ kẹp. Ảnh cấu lạo một số chỉ tiết tay quay đầu trồn " Bang 5.6, Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết bạc chữ C.

Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết then dẫn hướng trên máy phay. Cấu trúc CSDL của chỉ tiết “CHOT TRU VA CHỢT TRAM T” 8L Bang 5.8, Bảng số liệu của chỉ tiết “HOT TRU VA CHỢT TRAM T”. Công dụng của các tile trong Autol ISP. 91 HE THONG DANH MUC CAC HINH VE Hình 3.

Hình biển diễn chỉ tiết chốt trầm 27 Hink 3.2, Bang dé li¢u “Bulong co tay quay roi loai II”. Mô tả mội bảng dữ liệu trong trạng thải Design vew (hiết kế cấu 1lình 3. Tiệp thoại thiết lập Query cho bảng Bulong co tay quay roi loại II 37 1lình 3. Form xử lý các thông số của bảng Bulong co tay quay roi loai I Hình 3.

Hộp thoại thiết lập các Macro Hình 3. Cửa số viết mã lệnh cho các Module. Cửa số lập trình VBA For MS Acces Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ -Đuận ăn Thue sg 9 Bo mon chế tạo nâu.CUI xuất hiện trên hộp thoại 109 Ilình 8. Lye chon Mle.cui dé tai vao AutoCAD.

Eile vừa được tải vào. Lựa chọn All Customization [ile Hình 8. Vi iri mennu sẽ xuất hiện trên thanh menu của AuteCAD.16, Hộp thoại Customze Uer Interface. Hộp thoại thiết lập lệnh mới.

‘Thiet lap Macro Hình 8. Kéo thả các lệnh vào các nhánh menu lương ứng. Các lệnh xuất hiện trong các nhánh menu. Thông báo các nhánh rnenu còn trống nên chua thé hi 116 Ilình 8.

Menu xuất hiện trên thanh menu của AutoCAD setae LIT DANH MUC CAC CHU VIET TAT CSBL :Cơsở dữ liệu CAD : Computer Aided Design DCL : Dialog Control Language ĐVSXCK: Đen vị sản xuất cơ khí FMS : Flexible Manufacturing Systems Vũ : Visual Basic VBA : Visual Basic tor Application CUI : Customze User Interface Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ Luin dn Thee sg 6 Bo mon chế tạo nâu. XÂY DỰNG CẤU TRÚC CÂY MENU CHO CÁC CHI TIẾT DỒ GÁ THÔNG DỰNG TRONG GIÁ CÔNG CƠ KI. LẬP BỘ ẢNH CẤU TẠO CHO CÁ CHI TIẾT ĐỒ GÁ THÔNG DỰNG TRƠNG GIÁ CÔNG CƠ KHÍ 154 5. LAP BANG CƠ SỞ DỮ LIÊU CHO CAC CHI TIT DG GA THONG DUNG TRƠNG GIÁ CÔNG CƠ KHÍ 3.

THIẾT KẾ FORM KIIAI THÁC TRA CỨU DỮ LỆ Ở MỤC 5. XÂY DỰNG CƠ SỐ DỮ LIỆU CÁC CHÍ HẾT BANG NGON NGU LAP TRINH AUTOLISP. TẠO FILE CHƯƠNG TRÌNH ALTEOLISP. TẠO BẰNG CSTT.

CIIO CÁC CHI TIẾT MÁY. FILE MO TA HOP THOẠI NHẬP SỐ LIỆU 64. FILE MO TA MENU TICIE IGP TREN GIAO DIEN PILAN MEM AUTOCAD. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ GỌI ĐỒ GÁ THEO KIỂU MENU HÌNH ÀNH95 CHUONG VIL.

GIAO DIEN VÀ CẤU TRÚC GỌI CHI HIẾI TRÊN PHẲN MEM MS. GIAO DIỆN CIÍNH.AM VIỆC VỚI CƠ SỞ DỮHIỆ J, CIUONG VII. GIAO DEEN VA CAU TRITC CAY MENL GOT CHI TIET TREN PIIAN MEM AUTODESK® AUTOCAD 8. XÂY DỰNG MƯNU VÀ CÁC LỆNH THAM CHIẾU ĐẾN CÁC BLOCK ĐỒ GA TRONG AUTODESK® AUTOCAD 8.

TAO CƠ 86 DULIBU CHO TUNG CHI TIE CITUONG TX. RAO VE BAN QUYEN VA BONG GOI SAN PTIAM 9. BAO VE BAN QUYEN. DONG GOL SAN PHAM.

'KẾT LUẬN VÀ KIỂN NGHỊ. TTÀI LIỆU THAM KHẢO. Oauyin Dank Phuong trường 920 (Bánh khòua 20v (2(ộ¿ Luin dn Thee sg 7 Giả mân chế tạo nâu. HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Một số loại vật liệu chế tao các chỉ tiết thông dựng của đồ gá. Dữ liệu về kích thước của chốt trầm và chết trụ Bảng 3. Các kiểu đữ liệu của các trường trong MS Acocss Báng 5. Ảnh cấu tạo một số chỉ tiết định vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ