Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu độ chính xác gia công tiện trục dài thép C45

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu độ chính xác gia công tiện trục dài thép C45. Phân tích ảnh hưởng yếu tố công nghệ, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Độ Chính Xác Gia Công Cơ Khí Tiện Thép C45

Luận văn thạc sĩ tập trung vào việc xác định độ chính xác gia công khi tiện trục dài thép C45. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, ngành cơ khí đóng vai trò then chốt. Việc nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp gia công cơ khí tiện tiên tiến là vô cùng cấp thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Luận văn này hướng đến mục tiêu nội địa hóa các sản phẩm cơ khí, thu hẹp khoảng cách công nghệ kỹ thuật với các nước trong khu vực. Một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là nâng cao độ chính xác gia công chi tiết máy. Điều này cho phép tăng độ bền và tuổi thọ làm việc của các cụm chi tiết. Với sự phát triển của khoa học công nghệ, các chủng loại máy công cụ ngày càng được sử dụng rộng rãi. Việc xác định độ chính xác gia công khi tiện trục dài thép C45 trong từng điều kiện cụ thể là rất quan trọng để đánh giá tình trạng thực tế của độ chính xác gia công, máy móc và sự ổn định của quy trình sản xuất. Từ đó, có thể đưa ra các kế hoạch tổ chức và điều chỉnh trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế sản xuất. Độ chính xác của chi tiết hay sản phẩm trong quá trình sản xuất là yếu tố then chốt quyết định chất lượng của mọi chi tiết và sản phẩm. Độ chính xác gia công là đặc tính chủ yếu của chi tiết máy. Thực tế không thể chế tạo chi tiết có độ chính xác gia công tuyệt đối do sự xuất hiện của các sai số gia công. Nâng cao độ chính xác gia công cho phép tăng độ bền và tuổi thọ của chi tiết máy. Do đó, các nhà khoa học đã và đang thực hiện các công trình nghiên cứu về độ chính xác gia công. Đề tài "Xác định độ chính xác gia công khi tiện trục dài thép C45" nhằm giải quyết một phần vấn đề này. Mục đích của đề tài là xác định quy luật phân bố của độ chính xác gia công đối với các nguyên công tiện và phân tích các quy luật phân bổ của độ chính xác gia công. Từ đó, có thể cắt thử một số loạt chi tiết trong điều kiện sản xuất hàng loạt, kiểm tra kích thước và xây dựng các đồ thị phân bố của độ chính xác gia công, xử lý kết quả và rút ra kết luận.

1.1. Định Nghĩa và Khái Niệm Cơ Bản về Độ Chính Xác Gia Công

Độ chính xác gia công của chi tiết máy là mức độ giống nhau về hình học, về tính chất cơ lý lớp bề mặt của chi tiết máy được gia công so với chi tiết máy lý tưởng trên bản vẽ thiết kế. Nói chung, độ chính xác gia công của chi tiết máy là chỉ tiêu khó đạt và gây tốn kém trong quá trình xác lập ra nó cũng như trong quá trình chế tạo. Trong thực tế, không thể chế tạo được chi tiết máy tuyệt đối chính xác, nghĩa là hoàn toàn phù hợp về mặt hình học, kích thước cũng như tính chất cơ lý với các giá trị ghi trong bản vẽ thiết kế. Giá trị sai lệch giữa chi tiết gia công và chi tiết thiết kế được dùng để đánh giá độ chính xác gia công.

1.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Độ Chính Xác Gia Công Chi Tiết Máy

Các tiêu chí đánh giá độ chính xác gia công bao gồm: độ chính xác kích thước (đánh giá bằng sai số gia công kích thước thật so với kích thước lý tưởng), độ chính xác hình dáng hình học (đánh giá bằng độ côn, độ ôvan, độ không trụ, độ không tròn), độ chính xác vị trí tương quan (đánh giá theo sai số gia công về góc xoay hoặc sự dịch chuyển giữa vị trí bề mặt này với bề mặt kia) và độ chính xác hình dáng hình học tế vi và tính chất cơ lý lớp bề mặt (độ nhám bề mặt, độ cứng bề mặt). Khi gia công một loạt chi tiết trong cùng một điều kiện, mặc dù những nguyên nhân sinh ra từng sai số gia công của mỗi chi tiết là giống nhau nhưng xuất hiện giá trị sai số gia công tổng cộng trên từng chi tiết lại khác nhau. Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do tính chất khác nhau của các sai số gia công thành phần.

II. Thách Thức Sai Số Khi Tiện Trục Dài Thép C45 CNC

Quá trình gia công cơ khí tiện trục dài thép C45 đặt ra nhiều thách thức liên quan đến độ chính xác gia công. Các yếu tố như rung động khi tiện, biến dạng khi tiện, biến dạng nhiệt, và ứng suất dư có thể gây ra sai số gia công đáng kể. Đặc biệt, khi tiện trục dài, hiện tượng biến dạng khi tiện càng trở nên nghiêm trọng hơn do lực cắt tác dụng lên vật liệu và độ cứng vững của hệ thống công nghệ. Ngoài ra, chất lượng bề mặt cũng là một vấn đề quan trọng cần được kiểm soát trong quá trình gia công cơ khí tiện. Độ nhám bề mặt không đạt yêu cầu có thể ảnh hưởng đến chức năng và tuổi thọ của chi tiết. Việc lựa chọn chế độ cắt gọt hợp lý (bao gồm tốc độ cắt, lượng ăn dao, chiều sâu cắt) và sử dụng dao tiện phù hợp là rất quan trọng để giảm thiểu sai số gia công và cải thiện chất lượng bề mặt.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Sai Số Gia Công Trong Tiện Trục Dài Thép C45

Trong quá trình gia công cơ khí tiện, có rất nhiều nguyên nhân sinh ra sai số gia công. Sai số gia công gồm có sai số gia công hệ thống và sai số gia công ngẫu nhiên. Sai số gia công xuất hiện trên từng chi tiết của cả loạt đều có giá trị không đổi gọi là sai số gia công hệ thống không đổi. Hoặc sai số gia công xuất hiện trên từng chi tiết của cả loại có giá trị thay đổi nhưng, theo một quy luật nhất định, sai số gia công này gọi là sai số gia công hệ thống thay đổi. Có một sai số gia công khác mà giá trị của chúng xuất hiện trên mỗi chi tiết không theo một quy luật nào cả, những sai số gia công này gọi là sai số gia công ngẫu nhiên.

2.2. Ảnh Hưởng của Biến Dạng Đàn Hồi Đến Độ Chính Xác Gia Công

Hệ thống công nghệ MGDC (máy, đồ gá, dao, chi tiết) không phải là một hệ thống tuyệt đối cứng vững mà ngược lại khi chịu tác dụng của ngoại lực nó sẽ bị biến dạng đàn hồi và biến dạng tiếp xúc. Trong quá trình cắt gọt, các biến dạng này gây ra sai số gia công kích thước và sai số gia công hình dáng hình học của chi tiết gia công. Lực cắt tác dụng lên chi tiết gia công, sau đó thông qua đồ gá truyền đến bàn máy, thân máy. Mặt khác, lực cắt cũng tác dụng lên dao và thông qua cán dao, bản dao truyền đến thân máy. Bất kỳ một chi tiết nào của các cơ cấu máy, đồ gá, dụng cụ hoặc chi tiết gia công khi chịu tác dụng của lực cắt ít nhiều đều bị biến dạng. Vị trí xuất hiện biến dạng tuy không giống nhau nhưng các biến dạng đều trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho dao rời khỏi vị trí tương đối so với mặt cần gia công, gây ra sai số gia công.

III. Phương Pháp Nâng Cao Độ Chính Xác Gia Công Tiện CNC

Để đạt được độ chính xác gia công yêu cầu khi tiện trục dài thép C45, có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp cắt thử từng kích thước riêng biệt và phương pháp tự động đạt kích thước. Phương pháp cắt thử phù hợp với sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ, đòi hỏi tay nghề cao của người thợ. Phương pháp tự động đạt kích thước thường được sử dụng trong sản xuất hàng loạt lớn, giúp đảm bảo độ chính xác gia công và nâng cao năng suất. Ngoài ra, việc sử dụng máy tiện CNC, dao tiện chất lượng cao, và hệ thống gá đặt phôi chính xác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ chính xác gia công.

3.1. Phương Pháp Cắt Thử Từng Kích Thước Riêng Biệt Khi Gia Công

Sau khi gá chi tiết lên máy, cho máy cắt đi một lớp phoi trên một phân rất ngắn của mặt cần gia công, sau đó dừng máy, đo thử kích thước vừa gia công. Nếu chưa đạt kích thước yêu cầu thì điều chỉnh dao ăn sâu thêm nữa dựa vào du xích trên máy, rồi lại cắt thử tiếp một phân nhỏ của mặt cần gia công, lại đo thử và cứ thế tiếp tục cho đến khi đạt được kích thước yêu cầu thì mới tiến hành cắt toàn bộ chiều dài của mặt gia công. Khi gia công chi tiết tiếp theo thì lại làm như quá trình. Trước khi cắt thử thường phải lấy dấu để người thợ có thể rà chuyển động của lưỡi cắt trùng với dấu đã vạch và tránh sinh ra phế phẩm do quá tay mà dao ăn vào quá sâu ngay lần cắt.

3.2. Phương Pháp Tự Động Đạt Kích Thước Trong Sản Xuất Hàng Loạt

Trong sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối, để đạt độ chính xác gia công yêu cầu, chủ yếu là dùng phương pháp tự động đạt kích thước trên các máy công cụ đã được điều chỉnh sẵn. Ở phương pháp này, dụng cụ cắt có vị trí chính xác so với chi tiết gia công. Hay nói cách khác, chi tiết gia công cũng phải có vị trí xác định so với dụng cụ cắt, vị trí này được đảm bảo nhờ các cơ cấu định vị của đồ gá, còn đồ gá lại có vị trí xác định trên bàn máy cũng nhờ các đồ định vị riêng. Khi gia công theo phương pháp này, máy và dao đã được điều chỉnh sẵn.

IV. Tối Ưu Chế Độ Cắt và Dao Tiện Cho Thép C45

Việc lựa chọn chế độ cắt gọt (tốc độ cắt, lượng ăn dao, chiều sâu cắt) và dao tiện phù hợp là yếu tố then chốt để đạt độ chính xác gia công cao. Đối với thép C45, cần xem xét các yếu tố như độ cứng, khả năng chịu nhiệt, và độ nhám bề mặt mong muốn để chọn thông số cắt tối ưu. Nên sử dụng dao tiện có vật liệu cắt phù hợp (ví dụ, hợp kim cứng) và hình học dao được thiết kế để giảm rung động khi tiện và cải thiện thoát phoi. Việc sử dụng chất làm mát cũng giúp giảm nhiệt độ cắt, tăng tuổi thọ dao, và cải thiện chất lượng bề mặt.

4.1. Ảnh Hưởng của Chế Độ Cắt Đến Độ Chính Xác và Độ Nhám Bề Mặt

Chế độ cắt có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác gia côngđộ nhám bề mặt. Tốc độ cắt quá cao có thể gây ra nhiệt độ cắt lớn, làm tăng biến dạng khi tiệnmài mòn dao. Lượng ăn dao quá lớn có thể gây ra rung động khi tiện và làm giảm độ chính xác gia công. Chiều sâu cắt quá lớn có thể làm tăng lực cắt và gây ra biến dạng khi tiện. Việc lựa chọn chế độ cắt phù hợp sẽ giúp giảm thiểu các yếu tố gây sai số gia công và cải thiện chất lượng bề mặt.

4.2. Lựa Chọn Dao Tiện Phù Hợp Với Vật Liệu Thép C45

Việc lựa chọn dao tiện phù hợp với vật liệu thép C45 là rất quan trọng. Dao tiện nên có độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt tốt, và hình học dao được thiết kế để giảm lực cắt và cải thiện thoát phoi. Các vật liệu cắt phổ biến cho dao tiện thép C45 bao gồm hợp kim cứng, CBN, và kim cương. Hình học dao nên được thiết kế để tạo ra phoi nhỏ, dễ thoát, và giảm thiểu rung động khi tiện.

V. Ứng Dụng Phần Mềm Mô Phỏng trong Gia Công Tiện Chính Xác

Các phần mềm mô phỏng gia công ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí để dự đoán và tối ưu hóa quá trình gia công cơ khí tiện. Các phần mềm này cho phép mô phỏng lực cắt, nhiệt độ cắt, biến dạng khi tiện, và rung động khi tiện. Dựa trên kết quả mô phỏng gia công, kỹ sư có thể điều chỉnh chế độ cắt, hình học dao, và hệ thống gá đặt để giảm thiểu sai số gia công và cải thiện độ chính xác gia công.

5.1. Tối Ưu Hóa Quá Trình Gia Công Tiện Bằng Mô Phỏng

Các phần mềm mô phỏng gia công cho phép dự đoán và tối ưu hóa quá trình gia công cơ khí tiện bằng cách mô phỏng lực cắt, nhiệt độ cắt, biến dạng khi tiện, và rung động khi tiện. Dựa trên kết quả mô phỏng gia công, kỹ sư có thể điều chỉnh chế độ cắt, hình học dao, và hệ thống gá đặt để giảm thiểu sai số gia công và cải thiện độ chính xác gia công.

5.2. Giảm Thiểu Sai Số và Chi Phí Sản Xuất Thông Qua Mô Phỏng

Việc sử dụng phần mềm mô phỏng gia công giúp giảm thiểu sai số gia công và chi phí sản xuất bằng cách dự đoán và khắc phục các vấn đề tiềm ẩn trước khi thực hiện gia công thực tế. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, vật liệu, và chi phí sản xuất.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Độ Chính Xác Gia Công

Luận văn đã trình bày tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác gia công khi tiện trục dài thép C45. Các phương pháp nâng cao độ chính xác gia công, tối ưu hóa chế độ cắt, và ứng dụng phần mềm mô phỏng gia công đã được đề cập. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của ứng suất dư, biến dạng nhiệt, và rung động khi tiện đến độ chính xác gia công. Các nghiên cứu về bài toán tối ưu hóa chế độ cắt gọt và thiết kế dao tiện cũng cần được đẩy mạnh để nâng cao hơn nữa độ chính xác gia công và hiệu quả sản xuất.

6.1. Tổng Kết Nghiên Cứu về Độ Chính Xác Gia Công Tiện Thép C45

Luận văn đã tổng kết các nghiên cứu về độ chính xác gia công khi tiện trục dài thép C45, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng, các phương pháp nâng cao, và các công cụ hỗ trợ. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố như chế độ cắt, dao tiện, hệ thống gá đặt, và môi trường gia công là rất quan trọng để đạt độ chính xác gia công cao.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Độ Chính Xác Gia Công

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của ứng suất dư, biến dạng nhiệt, và rung động khi tiện đến độ chính xác gia công. Các nghiên cứu về bài toán tối ưu hóa chế độ cắt gọt và thiết kế dao tiện cũng cần được đẩy mạnh để nâng cao hơn nữa độ chính xác gia công và hiệu quả sản xuất.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay đang phát triển không ngừng về mọi mặt nhờ vào các chỉnh sách dâu tư trong các lĩnh vực thu lút vốn dầu tư nước ngoái. Trong đó, các ngành công nghiệp nặng đang được tru tiên hảng đâu Thẩm tạo thành ngành khủi tế mũi nhọu trong công cuộc phát triển đất nước. Trong, công cuộc công nghiệp hỏa và hiện đại hỏa đất nước, ngành cơ khí dang dược hỏi 'phục và phát triển, sau một thời gian đài ngừng trệ 'Yên câu cấp thiết của ngành cơ khí nước ta hiện nay là đân dan néi địa hoa cac sân phẩm cơ khi nhằm đưa công nghệ kỹ thuật Việt Nam đuổi kịp với sự phát triển của các nước trong khu vực. Dé lam được điều nảy thì việc nghiên cửu, tìng dựng các phương pháp gia công tiên tiến vào sản xuât là một việc hết sức cập thiết Năng cao năng suất, chất lượng lao động là cơ sở để nềng cao mức sống của người lao dộng.

Ta biết rằng chất lượng lao động được thể hiện ở chất lượng, sản phẩm được làm ra Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tô rât quan trọng để nang cao sức mạnh tranh trong quá trà: hội nhập của nểu kimh tế. Trong chế lạo máy việc nâng cao chất lượng, hạ giả thánh sản phẩm là nhiệm vụ quan trong ma yêu tổ cơ bảm là nâng cao độ chính xác gia công các chi tiết máy quá đỏ cho phép tang dộ bên vả tuổi thọ làm việc của các chủ tiết máy, Hiện nay củng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các chủng loại may công cụ được sử dụng ngày cảng nhiều, việc "'Xác định độ chính xác gia công khi tiện trực dài thép C45” trong từng điền kiện xáo định là rất cần thiết từ đó cho tr thấy được tình trạng thực lễ của độ chính xác gia công của clủ til, may mac va amie 49 ổn đỉnh của quy trình sản xut.để có kế hoạch tổ chức và điều chính rong, quá trình sản xuất nhằm đâm bảo chất lượng sản phẩm góp phân đảm bảo hiệu quả kinh ho nén sẵn xuất. Tiện nay, sản lượng của nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng cao và tiểu thụ tốt trên thị trường trong nước vá xuất khẩu. ' uy nhiên, bên cạnh những yếu †ổ tích cực đó còn tôn đọng một yếu tả là chât lượng của các sẵn phẩm trong các dây truyền sản xuất vẫn chưa dáp ứng dược nhu cầu của người tiêu dùng, Độ shỉnh.

xác của chỉ tiết hay sản phẩm trong, quá trình sản xuất là một yêu tổ quyết định đến chất lượng của mọi chỉ tiết và sản phẩm. Độ chính xác gia công là đặc tỉnh chủ yếu của chỉ tiết máy. [rong thực tế khang thẻ chẻ tạo chỉ tiết có độ chính xác tuyệt đối bởi vì khi gia công xuất hiện các sai 86. Nang cao độ chính xác gia công cho phép tổng độ bên và Luỗi thọ của chỉ tiết may.

Do dé, các nhà khoa học đã và dang thực hiện cảc công trình nghiên cứu. vẻ độ chỉnh xác gia công, Dễ tài “Xác định độ chính xác gia công khi tiện trực dài tháp C5" nhằm giải quyết một phần vẫn đề này. Mục đích của để tài: Về lý thuyết: - Xác định qui luật phân bố của độ chính xác gia công đổi với các nguyên công tiên Về thực nghiệm - ~ Phân tích các qui luật phân bổ của độ chính xác gia công - Cắt thử một số loạt chỉ tiết trong diễu kiện sân xuất hảng loạt - Kiểm tra kích thước của các chỉ tiết - Xây dựng các 46 thi phan bố của độ chính xác gia công, - Xử lý kết quả và rút ra kết luận. Tội dung của để tài bao gồm 1.

Ti cảm on 3. Lời can đoan 3. Danh mue cac ký hiệu và các chữ việt tắt 5. Danh mục các bảng.

hình vẽ và ảnh 6. Chương L Tống quan vẻ độ chính xác gia công co 8. Chương II, Giới thiệu các quy luật phân bố của độ chính xác gia công 9. Chương II.

Xác định các đặc tính của các qui luật phân bổ của độ chính xác gia công, 10. Xác định độ chính xác gia công của chỉ tiết trên máy tiện 11. Kết hiận chưng, 12. Tai liệu tham khẩn Qua dây, một lần nữa tôi xin bảy to long biết ơn sâu sắc tới thấy hướng dân: GS.

Trần Văn Địch và các thây, cô trong bộ môn công nghệ chế tạo máy — Viên Cơ khí — Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã chỉ bảo và lân tỉnh giúp đố tôi trong suốt quả trinh lảm luận văn. To trình độ và khả năng còn hạn chế nên nội dưng của luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong được sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thấy oô, bạn bẻ và đồng nghiệp đề luận văn của tôi được hoàn thiện vả có tỉnh thực tiển hơn. Tôi xin chân thành cảm on | 1Hà Nội, tháng 12 năm 2015 Tức giả luận văn: Lé Viét Dang ~ Độ chính xác gia công của phương pháp nảy bị giới bạn bởi bể đảy lớp phoi bé nhất có thể cắt được.

Với dao tiện hợp kim cimg mai bóng lưỡi cắt, bẻ đây bé nhất cắt được khoảng 0,005 mm. Với đao đã mòn, bể day bé nhất khoảng 0,02 005 mm. Người thợ không thể nào điều chỉnh được dung cụ để lưỡi cắt hót đi một kích thước bé hơn chiều dày của lớp phoi nói trên và đo đó không thế bảo đảm được sai số bẻ hơn chiều dày lớp phơi đỏ. - Người thợ phải tập trung khi gia công nên dễ mệt, do dé dé sinh ra phê phẩm ~ Do phải cắt thử nhiễu lần nên năng suất thấp.

~ Trình độ tay nghề của người thợ yêu câu cao. - Do năng suất. tháp, tay nghề của thợ yêu câu cao niên giá thành gia công, cao. Phương pháp này thường chỉ dùng trong sẵn xuất đơn chiắc, loạt nhỏ, trong công nghệ sữa chữa, chế thứ.

Ngoài ra, khi gia công tình như mài vẫn dũng phương pháp cất thử ngay trong sản xuất hàng loạt đẻ loại trừ ảnh hướng, do món đá mai.- Phương pháp tự động đạt kích thước: Trang sản xuất hang loạt lớn, bùng khối, đễ đạt độ chính xác gia công yêu cần, chủ yêu là dùng phương pháp tụ động đạt kích thước trên các máy công cụ đã được diễu chỉnh sẵn. Ö phương pháp này, dung cụ cất có vị trí chính xác so vải chủ đếễt gia công. Hay noi dách khác, chỉ tiết gia công cũng phải có vị trí xác định so với dụng cụ cất, vị trí này dược đâm báo nhờ các cơ cầu định vị của dò gá, còn dễ gả lại có vị trí xác định trên bản máy cing nhờ các đồ định vị riêng. Khi gia công theo phường pháp nảy, xuấy và dao đã dược điều chữ sẵn.

6 is K =const Hình 1. Phương pháp tự động đạt kích thước trên máy phay Chỉ tiết gia công được định vị nhờ cơ câu định vị tiếp xúc với mặt day va mặt bên. Dao phay đĩa ba mặt đã được điều chỉnh trước sao cho mặt bên trái của dao cach mặt bên của đỗ định vị một khoảng cách ở có định và đường sinh thấp nhất của dao cách mặt trên của phiến định vị phía dưới một khoảng bing a. Do vay, khi gia công cả loạt phỏi, nêu không kể đến độ mỏn của dao (coi như dao không, mòn) thì các kích thước a và ở nhận được trên chỉ tiết gia công của cả loạt đều bang nhau.

* Ưu điềm: - Dam bao d6 chỉnh xác gia công, giảm bớt phê phẩm. Độ chính xác đạt được khi gia công hàu như không phụ thuộc vào trình độ tay nghề công nhân đứng. may va chiéu day lớp phoi bé nhất có thể cắt được bởi vì lượng dư gia công theo phương pháp nảy sẽ lớn hơn bê day lớp phoi bẻ nhất có thẻ cắt được. (Không cần công nhân cỏ tay nghề cao nhưng cân thợ điều chỉnh máy giỏi) ~ Chỉ cần cắt một lẫn lả đạt kích thước yêu cầu, do đó năng suất cao.

~ Nâng cao hiệu quả kinh tế * Khuyết điểm: (nêu quy mô sản xuất quá bé) ~ Phi tổn về việc thiết kẻ, chẻ tạo đỏ gá cũng như phí tổn vẻ công, thời gian điều chỉnh máy và dao lớn có thẻ vượt quá hiệu quả mả phương pháp nay mang lại CHUONG 1: TONG QUAN VE DG CHINH XAC GIA CONG CO 1.1- Khái niệm và định nghĩa: Độ chính xác gia công của chỉ Hết máy là mức độ giỗng nhau về hình học, về tỉnh chất cơ lỷ lớp bề mặt của chỉ tiết máy được gia công so véi chỉ tiết máy lf theỡng trên bẵn vẽ thiết kế Nói chung, độ chính xác của chỉ tiết máy được gia công là chí tiêu khé dat va gây tốn kém rủ 64 trong qua tinh xác lập ra nỗ cũng như trong quả trình chế tao. Trong thực tế, không thể chả tạo đượo chỉ tiết máy tuyệt đối chính xác, nghĩa là hoàn toàn phủ hợp về mặt trình học, kích thước cũng như tính chất eo lý với các giá trị ghi trong bản vẽ thiết kẻ, Giả trị sai lệch giữa chủ tiết gia công và chỉ tiết thiết ké duoc ding dé đánh giả độ chính xác gia công. * Các cl lâu dành giả dộ chỉnh xúc gia công: - Độ chính xác kic thước: được đảnh giá bằng sai số kích thước thật so với kích thước lý tưởng ần có và được thể hiện bing dụng sai của kích thước đó. - Độ chính xác hình dáng bính học: là mức độ phủ hợp lớn nhất của chúng, với hình dạng hình học lý tướng của nó và được đánh giả bằng độ côn, độ ôvan, độ không trụ, độ không tròn.

- Độ chỉnh xác vị trí tương, quan: dược dành giá theo sai só vẻ góc xoay hoặc sự địch chuyên giữa vị trí bẻ mặt này với bề mặt kia (dùng làm mặt chuẩn) trong hai mặt phẳng toa độ vuông góc với nhau và được ghi thành điều kiên kỹ thuật riêng, trên bán vẽ thiết kế như độ song song, độ vuông góc, độ đồng tâm, độ đổi xứng. - Dộ chỉnh xác hình đáng hình học tế vì và tính chất cơ lý lớp bẻ mặt: độ nhám bê mặt, độ cứng bề mặt Khi gia công một loạt chỉ tiết trong cùng một điểu kiện, mặc đủ những, Tiguyền nhân sinh ra từng sai số của mỗi chỉ tiết là giảng nhau nhưng xuất hiện giá trị gai sỐ tổng công trên lừng chỉ tiết. lại khác nhau. Sở dĩ só hiện tượng như vậy là do tinh chat khác nhau của các sai sỏ thánh phân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ