Tổng quan nghiên cứu
Hằng năm, dòng người rời quê hương lên các đô thị lớn tìm kiếm việc làm không ngừng gia tăng, trong đó ước tính có từ 70.000 đến 100.000 người di cư đến Thành phố Hồ Chí Minh và hơn 40% mức tăng dân số của Thủ đô Hà Nội bắt nguồn từ di dân cơ học. Di cư lao động từ nông thôn ra đô thị là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính tất yếu trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, phần lớn các công trình khoa học trước đây chủ yếu tập trung phân tích đời sống, việc làm và sự hòa nhập của người nhập cư tại nơi đến, trong khi những tác động sâu rộng đối với nơi xuất cư và đời sống của những người thân ở lại vẫn chưa được nhìn nhận một cách tương xứng.
Luận văn thạc sĩ Xã hội học của tác giả Trần Thị Thanh Phương, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Đặng Nguyên Anh, tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu này thông qua việc phân tích thực trạng, đặc trưng và tác động đa chiều của di cư lao động đối với hộ gia đình ở lại. Đề tài được triển khai khảo sát thực địa tại xã Hòa Phú, một vùng đất thuần nông thuộc huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên trong khung thời gian từ năm 2017 đến năm 2018.
Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ ở việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện 100% công tác quản lý lao động biến động, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kiều hối gửi về để thúc đẩy kinh tế hộ tăng trưởng từ 30% đến 50%, đồng thời thiết lập các chính sách an sinh giảm thiểu tổn thương cho người già và trẻ em tại vùng nông thôn Nam Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết xã hội học hiện đại nhằm giải thích bản chất và cơ chế vận hành của dòng di chuyển lao động từ làng quê ra thành thị. Hai khung lý luận nền tảng được tích hợp chặt chẽ gồm:
Thứ nhất, Lý thuyết Lực hút và Lực đẩy của Everett Lee (năm 1966). Lý thuyết này chỉ ra rằng quyết định di cư chịu sự chi phối bởi 4 nhóm yếu tố: yếu tố gắn bó với nơi đi, yếu tố tại nơi đến, các trở ngại can thiệp và đặc điểm cá nhân. Tại xã Hòa Phú, sự thiếu hụt tư liệu sản xuất và thu nhập bấp bênh là lực đẩy chủ đạo, trong khi cơ hội việc làm phong phú và tiền công hấp dẫn tại các trung tâm kinh tế đóng vai trò lực hút mạnh mẽ.
Thứ hai, Lý thuyết Lựa chọn hợp lý của Milton Friedman và Joseph Fichter. Khung lý thuyết này khẳng định hành vi di cư là kết quả của sự cân nhắc duy lý giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về, không chỉ ở cấp độ cá nhân người lao động mà còn là chiến lược sinh kế tối ưu của cả hộ gia đình.
Ngoài ra, nghiên cứu kết hợp Mô hình di cư Harris - Todaro và Lý thuyết Vốn xã hội để làm sáng tỏ vai trò của mạng lưới thân tộc trong việc giảm thiểu rủi ro khi tìm kiếm việc làm tại đô thị. Luận văn thao tác hóa 5 khái niệm cốt lõi gồm: Di cư, Lao động di cư, Hộ gia đình ở lại, Nông thôn và Đô thị.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành với sự kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật định lượng và định tính trong khung thời gian đào tạo cao học từ năm 2017 đến năm 2018:
Về phương pháp định lượng, tác giả tiến hành điều tra bảng hỏi chọn mẫu thuận tiện trên cỡ mẫu 150 hộ gia đình có người đi làm ăn xa từ 6 tháng trở lên. Mẫu khảo sát được phân bổ đồng đều tại 5 thôn của xã Hòa Phú gồm Lạc Mỹ, Liên Thạch, Thạch Bàn, Lương Phước và Tân Mỹ, mỗi thôn chọn đúng 30 hộ. Toàn bộ 150 phiếu phỏng vấn được làm sạch, mã hóa và xử lý thống kê mô tả, kiểm định tương quan chéo thông qua phần mềm SPSS phiên bản 20.0 và Excel nhằm đảm bảo độ chuẩn xác và tính đại diện cao.
Về phương pháp định tính, kỹ thuật phỏng vấn sâu được thực hiện với 8 đối tượng nhằm đào sâu động cơ và tâm lý người trong cuộc. Mẫu phỏng vấn sâu bao gồm 2 cán bộ quản lý cấp xã (1 nam, 1 nữ) và 6 người dân đại diện cho các hộ gia đình ở lại (3 nam, 3 nữ). Việc kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp cùng dữ liệu phỏng vấn sâu giúp luận văn có góc nhìn đa chiều, bổ khuyết hoàn hảo cho các chỉ số định lượng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực địa tại xã Hòa Phú mang lại 4 phát hiện quan trọng về bức tranh di cư lao động:
Thứ nhất, về đặc điểm nhân khẩu học và điểm đến, 100% lao động di cư nằm trong độ tuổi lao động trẻ từ 18 đến 45 tuổi. Có tới hơn 75% lao động lựa chọn các trung tâm công nghiệp năng động thuộc vùng Đông Nam Bộ như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai làm nơi lập nghiệp.
Thứ hai, về đóng góp kinh tế, hơn 85% lao động di cư duy trì việc gửi tiền về quê định kỳ 1 đến 3 tháng một lần. Nguồn kiều hối này chiếm từ 40% đến hơn 60% tổng thu nhập bình quân năm của hộ gia đình ở lại, trở thành nguồn lực tài chính chủ chốt giúp cải thiện rõ rệt mức sống so với nhóm hộ không có người di cư.
Thứ ba, về mức độ cải thiện an sinh xã hội, khoảng 65% hộ gia đình cho biết khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và thuốc men chất lượng cao đã tăng lên đáng kể sau khi có nguồn thu từ người đi làm ăn xa. Hơn 80% hộ có điều kiện đầu tư dài hạn cho con cái tiếp tục theo học các bậc học cao đẳng và đại học.
Thứ tư, về những hệ lụy xã hội, gần 70% gánh nặng công việc đồng áng và chăm sóc người già, trẻ nhỏ bị dồn lên vai người phụ nữ và người cao tuổi ở lại, gây ra hiện tượng thiếu hụt lao động cục bộ trong các vụ thu hoạch nông nghiệp.
Thảo luận kết quả
Sự chuyển dịch lao động tại Hòa Phú phản ánh đúng quy luật kinh tế khi chênh lệch tiền lương giữa đô thị và nông thôn tạo nên sức hút khó cưỡng. Điều này hoàn toàn tương đồng với các kết luận trong công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Liêm và nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội về tác động kinh tế của di cư tại Việt Nam.
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy di cư không chỉ là phản ứng thụ động trước đói nghèo mà là một chiến lược phân tán rủi ro thông minh của kinh tế hộ. Khi được tổng hợp qua bảng phân tích tương quan giữa số tiền gửi về và mức chi tiêu sinh hoạt, các con số minh chứng rằng dòng tiền này được ưu tiên hàng đầu cho việc sửa chữa nhà cửa, trả nợ và tái đầu tư chăn nuôi.
Tuy nhiên, biểu đồ cơ cấu thời gian lao động của người ở lại chỉ rõ sự suy giảm chất lượng đời sống tinh thần. Việc thiếu vắng trụ cột gia đình khiến hơn 55% người ở lại cảm thấy lo âu, cô đơn và hạn chế tham gia các sinh hoạt đoàn thể văn hóa tại địa phương. Đây là khía cạnh bất lợi cần được các nhà hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm giải quyết.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm phát huy tối đa các mặt tích cực và kiểm soát tốt những tác động tiêu cực của dòng di cư lao động nông thôn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
Thứ nhất, xây dựng phần mềm dữ liệu số quản lý lao động di cư. Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú chủ trì phối hợp với Công an xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tây Hòa triển khai hệ thống quản lý nhân khẩu điện tử trong giai đoạn 2019 - 2020. Mục tiêu là nắm bắt chính xác 100% biến động lao động tạm vắng từ 6 tháng trở lên để kịp thời bảo vệ quyền lợi pháp lý cho công dân.
Thứ hai, thiết lập các chương trình tư vấn tài chính và chuyển đổi sinh kế từ kiều hối. Hội Nông dân xã phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Tây Hòa tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng quản lý vốn cho hơn 200 hộ gia đình trong năm 2019. Phấn đấu định hướng ít nhất 40% nguồn tiền gửi chuyển dịch vào các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và kinh doanh dịch vụ tại chỗ.
Thứ three, nâng cấp mạng lưới y tế và an sinh xã hội cơ sở. Trạm Y tế xã Hòa Phú cùng Hội Người cao tuổi thành lập các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ quý 1 năm 2019, đảm bảo 100% người già neo đơn và trẻ em có bố mẹ đi làm xa được thăm khám định kỳ và hỗ trợ tâm lý thường xuyên.
Thứ tư, đẩy mạnh liên kết đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Tây Hòa chủ động hợp tác với các khu công nghiệp tại Đông Nam Bộ để tổ chức đào tạo kỹ thuật cho khoảng 300 lao động trẻ mỗi năm trước khi di cư, giúp nâng mức lương khởi điểm của người lao động tăng thêm 20% đến 30%.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước. Hơn 500 cán bộ thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, chính quyền cấp huyện, xã tại Phú Yên và khu vực Nam Trung Bộ có thể sử dụng dữ liệu thực chứng của 150 hộ khảo sát để xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và an sinh xã hội địa phương giai đoạn 2020 - 2025.
Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Xã hội học, Nhân khẩu học. Luận văn cung cấp mô hình nghiên cứu chuẩn mực, phương pháp phân tích định lượng bằng SPSS 20.0 và hệ thống khung lý thuyết kinh điển phục vụ việc giảng dạy, học tập và phát triển hơn 20 chuyên đề nghiên cứu liên quan đến di dân và biến đổi xã hội.
Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế. Khoảng 10 đến 15 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bình đẳng giới, bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em có thể khai thác các phát hiện về gánh nặng của người ở lại để thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng thiết thực.
Thứ tư, chính quyền cơ sở và ban nhân dân các thôn tại xã Hòa Phú. Cán bộ của 5 thôn Lạc Mỹ, Liên Thạch, Thạch Bàn, Lương Phước và Tân Mỹ có cơ sở dữ liệu tin cậy để đánh giá biến động kinh tế hộ, từ đó triển khai hiệu quả các phong trào xóa đói giảm nghèo tại địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu tập trung vào nhóm đối tượng di cư nào tại xã Hòa Phú? Nghiên cứu tập trung khảo sát những người trong độ tuổi lao động từ 15 đến 55 tuổi rời khỏi hộ gia đình tại địa phương để đi làm ăn tại các tỉnh, thành phố khác với thời gian liên tục từ 6 tháng trở lên tính đến thời điểm điều tra năm 2018.
Vì sao luận văn lại lựa chọn tiếp cận di cư từ góc nhìn của người ở lại? Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát người di cư tại nơi đến. Việc nghiên cứu từ góc độ người ở lại giúp đánh giá toàn diện tác động ngược của dòng di cư đối với kinh tế hộ, sự thay đổi vai trò giới và những khoảng trống chăm sóc người già, trẻ nhỏ tại quê nhà.
Nguồn tiền gửi của lao động di cư đóng góp như thế nào vào đời sống hộ gia đình? Theo kết quả khảo sát 150 hộ, hơn 85% lao động gửi tiền về nhà định kỳ. Khoản kiều hối này chiếm từ 40% đến hơn 60% tổng thu nhập hàng năm của hộ, giúp hơn 65% gia đình cải thiện điều kiện nhà ở, chi trả y tế và đầu tư giáo dục cho con em.
Phụ nữ và người già ở lại nông thôn gặp phải những khó khăn chủ yếu nào? Người ở lại phải đối mặt với sự gia tăng gấp 2 lần khối lượng công việc sản xuất nông nghiệp, gánh vác toàn bộ trách nhiệm gia đình và chịu nhiều áp lực tâm lý lo âu, thiếu thốn tình cảm khi người thân vắng nhà dài ngày.
Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Mô hình nghiên cứu và các kết luận thực tiễn hoàn toàn có thể nhân rộng, áp dụng hiệu quả cho các xã thuần nông có tỷ lệ xuất cư cao tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên trong công tác quản lý lao động.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ Xã hội học của tác giả Trần Thị Thanh Phương đã giải quyết xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua 5 đóng góp nổi bật:
- Thứ nhất, hệ thống hóa và kiểm chứng thành công các lý thuyết di cư kinh điển trên dữ liệu thực tiễn tại vùng nông thôn tỉnh Phú Yên với cỡ mẫu chuẩn hóa 150 hộ dân.
- Thứ hai, chứng minh rõ ràng vai trò trụ cột của nguồn kiều hối nội địa khi đóng góp trên 50% thu nhập, tạo động lực giảm nghèo bền vững cho kinh tế hộ nông thôn.
- Thứ ba, phân tích sâu sắc bước chuyển biến tích cực trong việc nâng cao trên 60% khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục chất lượng cao của gia đình người di cư.
- Thứ tư, chỉ rõ những góc khuất xã hội và gánh nặng giới đè nặng lên hơn 70% phụ nữ, người cao tuổi khi đảm đương vai trò chăm sóc tại nơi xuất cư.
- Thứ năm, đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, hỗ trợ chính quyền hoàn thiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2019 - 2025.
Trong các bước tiếp theo từ năm 2019 trở đi, địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị thành kế hoạch hành động cụ thể. Quý bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy cùng chia sẻ, tham khảo luận văn để chung tay xây dựng các chính sách an sinh toàn diện, thúc đẩy nông thôn phát triển thịnh vượng và bền vững.