Đặt vấn đề Di cƣ luôn là vấn đề kinh tế xã hội có tác động đến mọi khu vực trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ xƣa đến nay, hiện tƣợng di cƣ diễn ra lúc mạnh mẽ, lúc âm thầm và kéo theo nhiều hệ lụy tích cực lẫn tiêu cực tại Việt Nam. Kể từ khi Việt Nam bắt đầu công cuộc cải cách, mở cửa kinh tế thì hiện tƣợng di cƣ càng diễn ra rõ ràng hơn. Hiện tƣợng di cƣ luôn chiếm nhiều mối quan tâm của các nhà kinh tế cũng nhƣ xã hội học do các vấn đền nảy sinh kèm theo.
Di cƣ kéo theo nguồn cung lao động giảm đi ở nơi ngƣời di cƣ ra đi và tăng lên ở nơi họ chuyển đến. Bên cạnh sự thay đổi lực lƣợng lao động chân tay, di cƣ còn kéo theo sự di chuyển của lƣợng chất xám, nhân lực trí tuệ từ khu vực này đến khu vực khác. Di cƣ giúp cân bằng hoặc giảm cầu lao động tại khu vực có ngƣời di cƣ đến, làm giảm chi phí lao động và góp phần tăng lợi nhuận cho ngƣời sử dụng lao động. Tuy nhiên, di cƣ cũng làm gia tăng các vấn đề xã hội nhƣ bất ổn về an ninh, y tế, chính trị, …Lợi ích và chi phí của hiện tƣợng di cƣ tại nơi di cƣ đi và nơi di cƣ đến luôn ở trạng thái thiên lệch.
Đối với những khu vực tập trung đông ngƣời di cƣ đến, các chính sách về kinh tế, xã hội đều phải dành một sự quan tâm đến đối tƣợng này nhằm sử dụng họ tốt nhất đồng thời giảm thiểu các thiệt hại do họ gây ra. Ngƣợc lại, tại những nơi ngƣời di cƣ ra đi, các chính sách đƣa ra cũng nhằm tận dụng tốt nhất sự ra đi của họ hoặc loại bỏ các tiêu cực mà sự ra đi của họ đem lại. Tại Việt Nam, di cƣ giữa các tỉnh thành thƣờng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣng chủ yếu là do sự chênh lệch trong mức độ phát triển kinh tế. Một số tỉnh, thành phố do nhiều hạn chế về địa lý, giao thông, … kinh -4- tế phát triển chậm, chủ yếu tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp, thu nhập do đó cũng thấp và không ổn định.
Ngƣợc lại, một số tỉnh, thành phố phát triển mạnh mẽ, là đầu tàu kinh tế của cả nƣớc, tập trung nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất, thị trƣờng hàng hóa dịch vụ phát triển mạnh và do đó, tạo ra nhiều việc làm cộng với mức thu nhập cao hơn; đi kèm với kinh tế, các dịch vụ về giáo dục, chăm sóc sức khỏe cũng phát triển tƣơng ứng. Đề tài này sẽ khảo sát các đặc tính về kinh tế và chất lƣợng cuộc sống (giáo dục, y tế) của từng tỉnh, thành phố có tác động nhƣ thế nào đến số ngƣời di cƣ tại địa phƣơng đó Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích hiện tƣợng di cƣ diễn ra ở các tỉnh thành tại Việt Nam và tìm ra những nhân tố có tác động đến khả năng di cƣ tại các tỉnh thành này. Mục tiêu cụ thể Tìm ra mối liên hệ giữa các vấn đề kinh tế nhƣ việc làm, thu nhập, các ảnh hƣởng về chất lƣợng cuộc sống nhƣ y tế, giáo dục với hiện tƣợng di cƣ tại các tỉnh thành. Phân tích sự tác động của các yếu tố di cƣ đến cơ cấu lực lƣợng di cƣ theo giới tính.
Phân tích sự khác nhau của hiện tƣợng di cƣ chia theo vùng địa lý (Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu long). -5- Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát huy những tích cực cũng nhƣ giảm thiểu mặt tiêu cực của hiện tƣợng di cƣ giữa các vùng trong cả nƣớc. Câu hỏi nghiên cứu Để thực hiện đƣợc những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra nhƣ sau: 1. Số lƣợng ngƣời di cƣ đến từng tỉnh thành nhƣ thế nào ? Các nhân tố về kinh tế và chất lƣợng sống nhƣ y tế, giáo dục có tác động nhƣ thế nào đến số di cƣ tại từng tỉnh thành ? 2.
Những tác động của các nhân tố trên đến số ngƣời di cƣ là nam và nữ khác nhau ra sao ? Nguyên nhân của sự khác nhau này là gì ? 3. Có hay không sự khác biệt trong di cƣ giữa các vùng địa lý trong cả nƣớc ? Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm phân tích mô tả số lƣợng ngƣời di cƣ và các nhân tố tác động, phân tích mối tƣơng quan giữa các biến số này. Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất (OLS) sẽ đƣợc sử dụng để tìm sự tác động của từng nhân tố đến số ngƣời di cƣ tại từng tỉnh thành. Trên cơ sở dữ liệu thô, các dữ liệu sẽ đƣợc thay đổi thang đo phù hợp (chia theo tỉ lệ bình quân đầu ngƣời).
Sau đó, sử dụng các phƣơng pháp phân tích mô tả và so sánh sự thay đổi, mối tƣơng quan giữa di cƣ đến từng địa phƣơng và các biến số về khả năng tìm đƣợc việc làm, thu nhập, chất lƣợng cuộc sống (y tế, giáo dục), nhóm giới tính và thực hiện hồi qui theo phƣơng pháp OLS để khảo sát tác động của riêng từ nhân tố đến số di cƣ từng địa phƣơng -6- Kết quả phân tích sẽ đƣợc so sánh với các nghiên cứu tƣơng tự (thực hiện theo phƣơng pháp thống kê mô tả) nhằm tìm ra điểm khác nhau và giải thích nguyên nhân của sự khác nhau này. Các số liệu đƣợc sử dụng Số liệu về di cƣ sử dụng trong đề tài là số liệu di cƣ bình quân trong vòng 3 năm gần nhất (bao gồm 2005, 2006 và 2007) của tất cả 64 tỉnh thành trong cả nƣớc. Cụ thể, số liệu đƣợc lấy từ các điều tra biến động dân số hàng năm. Hiện tại, Tổng cục Thống kê đã thực hiện một (01) cuộc điều tra về di cƣ trong năm 2004 và bốn (04) cuộc điều tra biến động dân số tại thời điểm ngày 01/04 hàng năm từ 2004 đến 2007, trong đó số liệu điều tra biến động dân số của ba năm 2004, 2005 và 2006 đã đƣợc công bố chính thức trên trang web của Tổng cục Thống kê1, riêng số liệu điều tra của năm 2007 chƣa đƣợc công bố chính thức, trong nghiên cứu này số liệu năm 2007 đƣợc thu thập trên ấn phẩm của Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc (bản tiếng Anh).
Số liệu di cƣ sẽ lấy theo số di cƣ thuần, tức là hiệu số giữa số ngƣời đến và số ngƣời đi một địa phƣơng. Ngoài ra, số lƣợng di cƣ cũng đƣợc phân theo giới tính nam và nữ nhằm khảo sát sự khác nhau trong tác động của các nhân tố đến hai đối tƣợng này Các số liệu để khảo sát tác động đến di cƣ đƣợc lấy tại thời điểm trƣớc khi sự di cƣ thực hiện. Các số liệu này cũng đƣợc tính bình quân trong vòng 3 năm trƣớc khi có kết quả di cƣ. Do kết quả điều tra dân số đƣợc tiến hành tại thời điểm 01/04 hàng năm nên các số liệu khảo sát các nhân tố tác động sẽ lấy trong một năm trƣớc đó.
Cụ thể số liệu các nhân tố tác động trong năm 2004 1 Xem Mục Các cuộc điều tra, phần Dân số và Lao động trên trang web : www.vn -7- sẽ đƣợc khảo sát cho di cƣ năm 2005, tƣơng tự cho di cƣ năm 2006 và 2007. Các số liệu liên quan đến thu nhập và khả năng tìm đƣợc việc làm bao gồm : GDP từng địa phƣơng; Giá trị sản xuất nông nghiệp; Diện tích cây lƣơng thực có hạt; Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài Nhà nƣớc, Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực Nhà nƣớc; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng Số liệu liên quan đến chất lƣợng cuộc sống bao gồm: Y tế : lấy đại diện theo Số giƣờng bệnh ; Số cán bộ y tế bình quân. Giáo dục : lấy đại diện theo Số giáo viên, số sinh viên đại học và cao đẳng. Ngoài ra, yếu tố địa lý giữa các vùng miền cũng đƣợc khảo sát, đại diện sẽ là khoảng cách ngắn nhất (tính bằng km) giữa các địa phƣơng đến hai đầu đất nƣớc (TP.
HCM và Hà Nội). Phƣơng pháp thu thập số liệu Các số liệu đƣợc thu thập chủ yếu từ các nguồn sẵn có trên Internet. Nguồn dữ liệu thô thừa hƣởng từ những cuộc điều tra, khảo sát, thu thập về biến động dân số của các cơ quan chuyên về lĩnh vực thống kê và dân số, cụ thể là Tổng cục Thống kê và Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc. Địa chỉ nguồn số liệu biến động dân số các năm nhƣ sau : 01/04/2005 : http://www.aspx?tabid=407&idmid=4&ItemID=4488.aspx?tabid=407&idmid=4&ItemID=6849 01/04/2007 : http://vietnam.org/documents/2008/PCS%201.pdf Dữ liệu thô sau khi đƣợc thu thập sẽ đƣợc tính toán theo yêu cầu đề tài nhƣ tính theo mức bình quân, thay đổi thang đo, xử lý loại bỏ các biến dị biệt trƣớc khi đƣợc phân tích và đƣa vào mô hình kinh tế lƣợng.
-8- Phạm vi nghiên cứu Thời gian Số liệu di cƣ từng địa phƣơng tính bình quân trong các năm 2005 - 2007 sẽ đƣợc khảo sát theo các nhân tố tác động từ các năm 2004 – 2006 (cũng đƣợc tính theo mức bình quân). Mặc dù thời gian khảo sát từ 2005 đến 2007, nhƣng về hình thức, ƣớc lƣợng này mang tính chất tại một thời điểm hơn là ƣớc lƣợng theo thời gian. Không gian Đề tài này nghiên cứu di cƣ trong phạm vi quốc gia. Toàn bộ 64 tỉnh thành trong cả nƣớc sẽ đƣợc khảo sát các nhân tố tác động đến di cƣ từng địa phƣơng.
Do đó, 64 tỉnh thành này đƣợc xem nhƣ 64 biến số trong quá trình khảo sát. Di cƣ quốc tế không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài này. Nội dung Nội dung của việc nghiên cứu này là nhằm tìm ra các nhân tố về kinh tế nhƣ thu nhập, khả năng tìm đƣợc việc làm, các nhân tố về chất lƣợng cuộc sống nhƣ y tế, giáo dục,. có tác động nhƣ thế nào đến việc di cƣ tại từng tỉnh thành.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Trƣớc khi quyết định di cƣ, ngƣời di cƣ luôn cần có thông tin về nơi mà họ sẽ đến. Rõ ràng là ngƣời di cƣ ở Việt Nam có nhiều nguồn thông tin và dựa trên các thông tin mà họ xem là tin cậy để quyết định nơi mình sẽ đến.