Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương này giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương này trình bày một số khái niệm về di cư và di cư việc làm, các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về di cư, các chỉ tiêu đánh giá về di cư và một số nghiên cứu trước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp chọn mẫu, mô hình tổng quát và mô hình nghiên cứu cụ thể. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến di cư việc làm tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này nêu ra những kết luận thông qua kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách cần thiết, cũng như nêu lên những hạn chế của nghiên cứu này. Các yếu tố tác động đến di cư việc làm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 6 GVHD: PGS.
Hoàng Thị Phương Thảo HVTH: Nguyễn Thị Minh Thư CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày một số khái niệm về di cư và di cư việc làm, các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về di cư, các chỉ tiêu đánh giá về di cư và một số nghiên cứu trước.1 Khái niệm di cư, di cư việc làm 2.1 Khái niệm di cư Đến nay trong các nghiên cứu về nhân khẩu học, địa lý dân cư…vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về di cư. Tuy nhiên có một số khái niệm phổ biến về di cư như sau: Theo Liên hiệp quốc (1958) định nghĩa di cư là một hình thức di chuyển trong không gian của con người từ đơn vị địa lý hành chính này đến đơn vị địa lý hành chính khác, kèm theo sự thay đổi chỗ ở thường xuyên trong khoảng thời gian di dân xác định. Định nghĩa này đã loại trừ những trường hợp sống lang thang, dân du mục, di dân theo mùa. Nhìn chung ở đa số các nước, di dân là hiện tượng người dân chuyển ra khỏi giới hạn hành chính của một huyện, tỉnh, thành phố trong một khoảng thời gian xác định.
Theo Giáo trình Di dân và Đô thị hóa Trường ĐH Y Tế Cộng Đồng (2006) di dân là sự dịch chuyển bất kỳ của con người trong một không gian và thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn. Theo Tổng cục Thống kê (2009) định nghĩa thì tính tại thời điểm điều tra, người di cư là người có nơi thường trú hiện tại khác với nơi thường trú 5 năm trước Người không di cư là người có nơi thường trú không thay đổi so với 5 năm tại thời điểm điều tra. Như vậy theo định nghĩa này thì số liệu điều tra chỉ bao gồm người từ 5 tuổi trở lên. Luật di cư quốc tế (2011) định nghĩa di cư là sự di chuyển của một người hay một nhóm người, kể cả qua biên giới quốc gia hay trong một quốc gia.
Là một sự di Các yếu tố tác động đến di cư việc làm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 7 GVHD: PGS. Hoàng Thị Phương Thảo HVTH: Nguyễn Thị Minh Thư chuyển dân số, bao gồm mọi hình thức di chuyển của con người, bất kể độ dài, thành phần hay nguyên nhân. Di cư bao gồm hai quá trình: xuất cư và nhập cư Xuất cư: là quá trình chuyển đi của người dân từ khu vực này sang khu vực khác để sinh sống thường xuyên hoặc tạm thời. Nhập cư: là quá trình chuyển đến sinh sống, làm việc của người dân từ khu vực khác trong một thời gian dài.2 Khái niệm di cư việc làm Theo định nghĩa trong tài liệu “giải thích thuật ngữ về di cư” của Tổ chức di cư quốc tế (IOM, 2011) di cư lao động là sự di chuyển cuả người từ quốc gia này sang quốc gia khác, hoặc trong phạm vi quốc gia cư trú của họ với mục đích làm việc, việc di chuyển này có thể là tạm thời hoặc lâu dài.
Theo định nghĩa này thì tất cả cá nhân di cư vì mục đích việc làm đều gọi là di cư việc làm.2 Một số lý thuyết và mô hình nghiên cứu di cư 2.1 Quy luật di cư của Ravenstein Ravenstein (1885), người mở đường của các học thuyết về di cư đã xác định các quy luật ảnh hưởng đến di cư như sau: Hầu hết người di cư đều di chuyển trong khoảng cách gần. Đối với những người di cư với khoảng cách xa có xu hướng hướng tới những trung tâm thương mại hoặc thành phố lớn. Các dòng di cư thường có xu hướng đổ về các trung tâm đô thị lớn hơn. Mỗi dòng di cư đều có dòng ngược lại, ở mỗi nơi có điều kiện lịch sử giống nhau nghĩa là có đồng thời cả dòng di cư đi và dòng di cư đến.
Các yếu tố tác động đến di cư việc làm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 8 GVHD: PGS. Hoàng Thị Phương Thảo HVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Những người cư trú ở khu vực thành thị có xu hướng di cư ít hơn những người thuộc khu vực nông thôn. Nữ giới tham gia di chuyển nhiều hơn nam giới trong khoảng cách ngắn. Ngược lại nam giới sẽ tham gia di chuyển nhiều hơn ở những khoảng cách lớn.
Chính sự phát triển về cơ sở hạ tầng, phương tiện kỹ thuật, thương mại là yếu tố thu hút di cư của khu vực đô thị. Động lực thúc đẩy chủ yếu của di cư là do kinh tế, người di cư có xu hướng đến những nơi có điều kiện kinh tế tốt hơn.2 Mô hình về lực hút, lực đẩy của Everett S. Lee Phát triển từ nền tảng lý thuyết của Ravenstein, Everett S. Lee (1966) cho rằng các yếu tố liên quan đến việc di chuyển và quyết định di cư của cá nhân gồm: các yếu tố gắn liền với gốc gác của người di cư; yếu tố liên quan nơi cá nhân di cư đến; yếu tố trở ngại thuộc cả nơi cá nhân đi và nơi các nhân sẽ di cư đến; yếu tố mang tính cá nhân, của riêng cá nhân đó.1 Mô hình về lực hút, lực đẩy của Everett S.
Lee Nơi xuất phát Nơi đến Nguồn: Everett Lee, 1966 Mô hình về di cư của Everett S. Lee bao gồm hai vòng tròn lớn tượng trưng cho nơi xuất phát và nơi đến, trong mỗi vòng tròn này có một số ký hiệu có ý nghĩa Các yếu tố tác động đến di cư việc làm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 9 GVHD: PGS. Hoàng Thị Phương Thảo HVTH: Nguyễn Thị Minh Thư khác nhau: * Kí hiệu + : tượng trưng cho những yếu tố thuận lợi đối với sự di cư. * Kí hiệu - : tượng trưng cho những yếu tố bất lợi đối với sự di cư.
* Kí hiệu 0 : tượng trưng cho những yếu tố mang tính chất không có lợi và cũng không có hại đối với sự di cư. Yếu tố lực đẩy Các yếu tố mang tính lực đẩy được Everett S. Lee chỉ ra bao gồm những yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa…Yếu tố chính trị có thể là xung đột giữa các vùng lãnh thổ, quốc gia. Yếu tố lực đẩy cũng có thể là tôn giáo hoặc phong tục tập quán của vùng.
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ, lao động con người được thay thế bằng máy móc thiết bị làm dư thừa lao động cũng chính là yếu tố khiến lực lượng này phải ra đi. Yếu tố lực hút Những yếu tố thuận lợi cho người di dân chọn làm nơi đến được Everett S. Lee gọi là những nhân tố “lực hút”: Cơ hội việc làm: tại các đô thị, thành phố ở các nước đang phát triển có nhu cầu sử dụng một lượng lao động lớn để phục vụ cho quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa. Chính điều đó đã mở ra cơ hội cho các lao động ở nông thôn hội nhập vào đô thị.
Chênh lệch mức sống: quá trình phát triển không đồng đều dẫn tới chênh lệch mức sống người dân khu vực nông thôn, thành thị. Di dân nông thôn – thành thị có xu hướng giảm khi mức thu nhập của khu vực nông thôn dần tăng lên. Các yếu tố tác động đến di cư việc làm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 10 GVHD: PGS. Hoàng Thị Phương Thảo HVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Lối sống đô thị: với hy vọng vào một tương lai tốt đẹp hơn, con cháu được sinh trưởng tại khu vực đô thị nên trong một số trường hợp mặc dù tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị khá cao nhưng dòng di cư vẫn đổ về.
Yếu tố trung gian Everett S. Lee cho rằng, trước khi đi đến quyết định chuyển cư, người di dân phải tính toán đến các yếu tố những trở ngại trung gian có thể xuất hiện: Chi phí trong quá trình vận chuyển giữa nơi đi và nơi đến. "Chi phí" phải trả về mặt tinh thần: sự chia cắt những mối quan hệ gia đình, bạn bè, láng giềng. Tác động của những trở ngại này phụ thuộc vào những khó khăn mà người di cư phải đối mặt, với những cá nhân khác nhau sẽ chịu những mức độ ảnh hưởng khác nhau với cùng một yếu tố cản trở.
Yếu tố cá nhân Các yếu tố cá nhân như gia đình, cộng đồng, sức khỏe, tuổi tác, hôn nhân, số con… là những nhân tố quan trọng tác động tới quyết định chuyển cư, có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở quá trình di cư …Trong số những nhân tố này, có những nhân tố chỉ xuất hiện trong một số giai đoạn nhất định trong cuộc đời, đặc biệt là vào lúc chuyển tiếp từ giai đoạn này sang giai đoạn khác ví dụ như du học, kết hôn, được thăng chức. Mô hình di cư của Everett S. Lee còn tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt là những nhân tố phi kinh tế, nhiều khi khó có thể mô tả tách biệt thành các yếu tố lực đẩy và lực hút nhưng với việc xác định cụ thể các nhân tố tác động: nhân tố lực hút, lực đẩy, yếu tố cá nhân và các yếu tố trung gian,. mô hình này đã được sử dụng khá rộng rãi trong việc giải thích di dân.
Các yếu tố tác động đến di cư việc làm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 11 GVHD: PGS. Hoàng Thị Phương Thảo HVTH: Nguyễn Thị Minh Thư 2.