Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là một trong ba đột phá chiến lược then chốt theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 22/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã khẳng định yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển trọng tâm từ phát triển số lượng sang nâng cao chất lượng và hiệu quả thực chất. Tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, áp lực đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường lao động ngày càng trở nên gay gắt khi doanh nghiệp đòi hỏi người lao động phải có tay nghề vững vàng, tác phong công nghiệp và khả năng thích ứng cao.

Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương đóng vai trò là một cơ sở đào tạo nghề trọng điểm trên địa bàn tỉnh Hải Dương với khuôn viên có tổng diện tích 27.550 m2 đặt tại thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng. Trong giai đoạn 2016 - 2018, quy mô đào tạo của trường tăng trưởng nhanh chóng từ 690 học sinh sinh viên lên 1.246 học sinh sinh viên. Tuy nhiên, sự phát triển nóng về quy mô số lượng đã đặt ra nhiều thách thức lớn đối với chất lượng đào tạo, khi tỷ lệ học sinh hệ trung cấp văn hóa tốt nghiệp trung học cơ sở chiếm tới 84,03% tổng số người học, dẫn đến sự hạn chế về trình độ văn hóa nền tảng và năng lực tư duy kỹ thuật chuyên sâu.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương giai đoạn 2015 - 2018, phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo đến cơ sở vật chất, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nhà trường chuẩn hóa quy trình đào tạo, gia tăng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% và đáp ứng chính xác nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các học thuyết quản trị chất lượng hiện đại và lý luận giáo dục nghề nghiệp. Khung lý thuyết tiếp cận chất lượng đào tạo qua năm quan niệm cốt lõi: chất lượng là sự vượt trội, sự hoàn hảo, sự phù hợp với mục tiêu, sự đáng giá về chi phí và giá trị chuyển đổi năng lực người học. Đồng thời, đề tài kế thừa quan điểm giáo dục kỹ thuật toàn diện của Các Mác về sự kết hợp giữa giáo dục trí tuệ, rèn luyện thể lực và huấn luyện kỹ năng sản xuất, gắn liền nguyên lý "học đi đôi với hành, lấy thực hành làm chính".

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng khung đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp của các chuyên gia quản lý giáo dục hàng đầu như Trần Khánh Đức và Nguyễn Đức Chính, chia hệ thống đánh giá thành hai trục chính: Đánh giá trong và Đánh giá ngoài. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa và phân tích xuyên suốt bao gồm:

  • Giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13.
  • Đào tạo nghề và Dạy nghề tích hợp lý thuyết với thực hành.
  • Chất lượng đào tạo đo lường qua mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu xã hội.
  • Giá trị gia tăng trong đào tạo phản ánh sự phát triển trí tuệ, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp của người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các niên giám thống kê, báo cáo kết quả đào tạo, báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2018 của Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi với tổng dung lượng mẫu là 241 đối tượng, bao gồm: 50 cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại trường, 110 học sinh trình độ trung cấp đang theo học, 75 cựu học sinh đã tốt nghiệp đang làm việc tại các doanh nghiệp và 6 đại diện doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động tốt nghiệp từ trường.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện đa chiều cho từng nhóm chủ thể thụ hưởng và cung cấp dịch vụ đào tạo. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa cơ cấu nhân sự, hiện trạng cơ sở vật chất và phân tích các chỉ tiêu kết quả học tập, rèn luyện qua số tuyệt đối và số tương đối. Phương pháp so sánh chuỗi thời gian giúp nhận diện xu hướng biến động chất lượng qua các năm học. Phương pháp thang đo Likert 5 mức độ được lựa chọn để đo lường khách quan mức độ hài lòng của giáo viên, học sinh và doanh nghiệp về chương trình, giảng viên và trang thiết bị. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép chuyển đổi các nhận định định tính phức tạp thành các chỉ số định lượng rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ quá trình nghiên cứu từ tháng 8/2018 đến tháng 9/2019 với đợt điều tra trọng điểm vào tháng 4/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương trong giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy những chuyển biến đáng kể cùng nhiều điểm nghẽn tồn tại:

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh mở rộng vượt bậc nhưng chất lượng đầu vào có xu hướng suy giảm. Tổng số lượng học sinh sinh viên tuyển mới tăng 80,58%, từ 690 người năm 2016 lên 1.246 người năm 2018. Trong đó, hệ trung cấp văn hóa dành cho đối tượng tốt nghiệp trung học cơ sở tăng trưởng mạnh mẽ nhất với mức tăng 87,63%, từ 558 học sinh năm 2016 lên 1.047 học sinh năm 2018, chiếm 84,03% tổng quy mô toàn trường. Ngược lại, hệ cao đẳng giảm sút, chỉ đạt 82 sinh viên vào năm học 2017 - 2018.

Thứ hai, kết quả học tập có sự phân hóa mạnh và tỷ trọng học lực trung bình tăng nhanh. Năm 2016, số học sinh đạt loại Khá chiếm áp đảo với 560 em (tương ứng 81,16%), nhưng đến năm 2018 con số này giảm xuống còn 549 em (tương ứng 44,06%). Ngược lại, số học sinh xếp loại Trung bình tăng vọt từ 101 em năm 2016 lên 611 em năm 2018 (tăng 504,95%), trở thành nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49,04%. Về mặt rèn luyện đạo đức, kết quả ghi nhận rất tích cực khi có 1.015 học sinh xếp loại Tốt năm 2018 (chiếm 81,46%), không có trường hợp nào bị xếp loại Yếu hoặc Kém.

Thứ ba, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp duy trì mức tuyệt đối nhưng giải thưởng học sinh giỏi phân bố không đồng đều. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt 100% trong cả ba năm, số lượng tốt nghiệp tăng từ 570 người năm 2016 lên 1.007 người năm 2018, trong đó loại Giỏi tăng gấp 3 lần từ 15 người lên 45 người. Phong trào thi học sinh giỏi cấp trường thu hút 67 học sinh tham gia năm 2018 và đạt 44 giải thưởng, tăng 158,82% so với 17 giải năm 2016.

Thứ tư, điều kiện đảm bảo chất lượng còn nhiều rào cản. Nhà trường quản lý 34 phòng xưởng thực hành và 22 phòng học lý thuyết trên tổng diện tích 27.550 m2, tuy nhiên hệ thống máy móc, thiết bị tại xưởng thực tập còn lạc hậu so với dây chuyền thực tế tại các nhà máy, khiến nhiều học sinh sau khi ra trường vẫn phải trải qua quá trình đào tạo bổ sung kỹ năng từ 3 đến 6 tháng tại doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng nhanh chóng của nhóm học sinh xếp loại học lực trung bình xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi là sự dịch chuyển cơ cấu người học sang đối tượng tốt nghiệp trung học cơ sở theo chính sách ưu đãi học phí của Nhà nước. Nhóm học sinh này vốn có kiến thức văn hóa nền tảng chưa sâu, tư duy kỹ thuật còn hạn chế, dẫn đến việc tiếp thu các môn lý thuyết chuyên ngành gặp nhiều trở ngại. Điều này hoàn toàn trùng khớp với các nghiên cứu trước đây của Trần Khánh Đức và Nguyễn Đức Trí khi khẳng định rằng việc tăng trưởng nóng về quy mô mà không kịp thời nâng cấp phương pháp sư phạm sẽ trực tiếp làm suy giảm tỷ lệ học lực khá giỏi.

Để minh họa trực quan sự phân hóa này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng học lực qua các năm 2016, 2017 và 2018, kết hợp với bảng ma trận so sánh tương quan giữa trình độ tuyển sinh đầu vào và kết quả rèn luyện. Việc đối chiếu này chỉ ra rằng dù nhà trường làm rất tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và nền nếp kỷ luật, nhưng khâu tổ chức đào tạo chuyên môn cần phải giảm tải tối đa các giờ học lý thuyết hàn lâm để chuyển dịch sang phương pháp đào tạo mô-đun hóa gắn liền thao tác thực hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương trong giai đoạn 2020 - 2025, bốn nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện quyết liệt:

  1. Đổi mới và chuẩn hóa chương trình đào tạo: Tái cấu trúc khung chương trình theo tỷ lệ 70% thời lượng thực hành và 30% thời lượng lý thuyết; tiến hành rà soát, cập nhật và biên soạn mới 100% giáo trình nội bộ theo hướng tích hợp trước quý III năm 2022. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Phòng Đào tạo phối hợp cùng 6 khoa chuyên môn.

  2. Nâng cao chất lượng và năng lực thực tiễn của đội ngũ giảng viên: Thiết lập quy định bắt buộc 100% giáo viên giảng dạy chuyên ngành kỹ thuật phải tham gia trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp tối thiểu 1 tháng trong mỗi năm học; xây dựng lộ trình đào tạo nâng cao để đạt tỷ lệ trên 65% cán bộ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên vào năm 2025. Trách nhiệm chủ trì thuộc về Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức hành chính.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành: Lập dự án đầu tư nâng cấp đồng bộ 34 phòng xưởng thực hành, thay thế các thiết bị cũ bằng máy móc công nghệ số và mô hình tự động hóa hiện đại; nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm và khu ký túc xá phục vụ học sinh xa nhà hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023. Trách nhiệm do Phòng Tài chính kế toán tham mưu Ban Giám hiệu đề xuất Bộ Công Thương phê duyệt vốn.

  4. Mở rộng mạng lưới liên kết doanh nghiệp và đào tạo theo đơn đặt hàng: Ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và tuyển dụng chiến lược với ít nhất 20 doanh nghiệp lớn trong các khu công nghiệp tại Hải Dương và các tỉnh lân cận; thiết lập cơ chế đưa chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy chuyên đề, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp vào năm 2025 do Trung tâm Tuyển sinh và Quan hệ Doanh nghiệp phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính sau:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và hội đồng quản trị các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Công trình cung cấp mô hình phân tích toàn diện giúp các nhà lãnh đạo đánh giá đúng thực trạng chất lượng của đơn vị mình, từ đó hoạch định chiến lược chuyển đổi mô hình đào tạo từ quy mô số lượng sang chiều sâu chất lượng phù hợp với cơ chế thị trường.

Thứ hai, cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên các trường cao đẳng, trung cấp kỹ thuật. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng chuẩn đầu ra, cấu trúc lại tỷ lệ giờ học lý thuyết - thực hành trong 34 xưởng bộ môn, cải tiến phương pháp biên soạn giáo trình và triển khai hoạt động đưa giáo viên đi thực tế tại nhà máy.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Công Thương và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các số liệu thực chứng về tuyển sinh hệ trung cấp văn hóa là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan quản lý điều chỉnh chính sách phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất hiệu quả hơn.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo và kinh nghiệm xử lý dữ liệu khảo sát 241 mẫu đại diện trong nghiên cứu học thuật về giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nhà trường tập trung tuyển sinh hệ trung cấp văn hóa cho đối tượng tốt nghiệp trung học cơ sở xuất phát từ nguyên nhân nào? Nhà trường đẩy mạnh tuyển sinh hệ này nhằm cụ thể hóa chính sách phân luồng sau trung học cơ sở của Nhà nước, kết hợp với chính sách hỗ trợ 100% học phí học nghề theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP. Năm 2018, số học sinh hệ này đạt 1.047 em (chiếm 84,03% toàn trường). Học sinh sau 3 năm vừa học văn hóa vừa học nghề sẽ nhận đồng thời bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và bằng trung cấp nghề, nhanh chóng tham gia thị trường lao động khi đủ 18 tuổi.

Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng đào tạo tại trường theo khảo sát thực tế? Chất lượng đầu vào của học sinh và mức độ cập nhật thực tiễn của đội ngũ giảng viên là hai yếu tố có tác động lớn nhất. Khảo sát 50 cán bộ giáo viên cho thấy, do phần lớn học sinh có học lực trung học cơ sở trung bình hoặc yếu, việc tiếp thu kiến thức kỹ thuật đòi hỏi phương pháp trực quan sinh động hơn, trong khi một bộ phận giáo viên còn thiếu kinh nghiệm cọ xát với dây chuyền sản xuất hiện đại tại doanh nghiệp.

Thực trạng việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp tại trường diễn ra như thế nào? Phần lớn học sinh tốt nghiệp đều tìm được việc làm tại các nhà máy, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương và khu vực lân cận. Tuy nhiên, có khoảng 30% đến 40% học sinh vẫn phải trải qua giai đoạn đào tạo lại từ 3 đến 6 tháng tại doanh nghiệp để làm quen với tác phong công nghiệp và thiết bị tự động hóa do máy móc tại xưởng thực hành của trường chưa đồng bộ hoàn toàn với thực tế sản xuất.

Phương pháp khảo sát bằng thang đo Likert trong luận văn được tiến hành ra sao? Nghiên cứu sử dụng phiếu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát 241 đối tượng thuộc 4 nhóm (cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh đang học, cựu học sinh và 6 doanh nghiệp tuyển dụng). Nội dung đánh giá tập trung vào mức độ đáp ứng của chương trình học, năng lực giảng viên và cơ sở vật chất với 34 phòng xưởng, giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của các bên liên quan.

Giải pháp nào mang tính đột phá giúp sinh viên ra trường làm được việc ngay mà không cần đào tạo lại? Giải pháp đột phá nhất là thiết lập mô hình đào tạo kép gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, chuyển dịch tỷ lệ học thực hành lên 70% và bắt buộc giảng viên đi thực tế tại doanh nghiệp 1 tháng mỗi năm. Việc hợp tác chiến lược với trên 20 doanh nghiệp giúp sinh viên được thực tập trực tiếp trên dây chuyền sản xuất thật, đảm bảo làm chủ công nghệ ngay sau khi nhận bằng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chất lượng giáo dục nghề nghiệp, làm rõ mối quan hệ giữa đánh giá trong và đánh giá ngoài theo các chuẩn mực quản lý đào tạo hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi học lực trung bình tăng lên chiếm 49,04% do quy mô học sinh trung học cơ sở tăng nhanh đạt 1.047 em.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế về cơ sở vật chất và sự thiếu hụt trải nghiệm doanh nghiệp của đội ngũ giảng viên thông qua bộ dữ liệu điều tra 241 mẫu khảo sát đại diện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới 100% giáo trình chuyên ngành, nâng cao trình độ giảng viên với tỷ lệ trên 65% sau đại học và hiện đại hóa 34 phòng xưởng thực hành.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2020 đến 2025: Hoàn thiện chuẩn hóa chương trình vào năm 2022, nâng cấp thiết bị công nghệ vào năm 2023, đạt mục tiêu trên 85% sinh viên có việc làm đúng ngành vào năm 2025. Lãnh đạo nhà trường và các cơ quan quản lý cần chủ động thúc đẩy mạnh mẽ mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp để tạo bước chuyển biến vững chắc cho chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật.