Chương 1. TỔNG QUAN SMS 1.1 Giới thiệu về SMS 1.1 Khái niệm SMS SMS (Short message Service) là một công nghệ cho phép gửi và nhận tin nhắn giữa các điện thoại. SMS xuất hiện đầu tiên ở Châu Âu vào năm 1992, thuộc tiêu chuẩn GSM (Global System for Mobile Communications). Sau đó, SMS chuyển sang lĩnh vực công nghệ không dây giống như CDMA(Code Division Multiple Access) và TDMA(Time Division Multiple Access.
Các tiêu chuẩn GSM và SMS được phát triển đầu tiên bởi ETSI (European Telecomucations Standards Institute). Hiện tại 3GPP (Third Generation PartnerShip Project) chịu trách nhiệm phát triển và bảo trì các tiêu chuẩn GSM và SMS. Dữ liệu được trong tin nhắn SMS bị giới hạn: mỗi tin nhắn SMS có thể chứa nhiều nhất 140 bytes (1120bit) dữ liệu, bởi vậy mỗi tin nhắn SMS có thể chứa: - 160 ký tự mã hóa 7 bit (mã hóa 7 bit phù hợp cho các ký tự Latin – tiếng anh). - 70 ký tự mã hóa theo kiểu 16bit Unicode UCS2 (các ký tự không phải ký tự Latin, ví dụ chữ Trung Quốc).
Tin nhắn văn bản SMS hỗ trợ ngôn ngữ quốc tế, cụ thể là tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Unicode. Ngoài dữ liệu văn bản, các tin nhắn SMS cũng có thể chứa các dữ liệu nhị phân - nhạc chờ, hình ảnh, logo nhà điều hành, hình động,…. Ưu điểm chính của SMS: - Các tin nhắn SMS có thể được gửi và nhận bất cứ lúc nào. - Các tin nhắn có thể gứi tới điện thoai đang tắt máy hoặc không liên lạc được - SMS ít phiền phức.
- Các tin nhắn SMS có thể được hỗ trợ bởi 100% các điện thoại GSM và chúng có thể trao đổi với các thiết bị không dây khác. - SMS là một công nghệ phù hợp với các ứng dụng không dây. Hạn chế của công nghệ SMS và cách khắc phục: - Mỗi tin nhắn SMS chỉ có thể chứa một lượng giới hạn dữ liệu. Để có thể khắc phục nhược điểm này, một tin nhắn văn bản “ghép” có thể chứa nhiều hơn 160 ký tư tiếng Anh.
Tin nhắn ghép làm việc như sau: Điện thoại – bên gửi sẽ chia một tin nhắn dài thành các phần nhỏ hơn và gửi chúng như những tin nhắn SMS đơn. Khi các tin nhắn SMS này tới đích, điện thoại bên nhận sẽ liên kết chúng lại thành một tin nhắn dài. - Mỗi tin nhắn SMS không thể chứa nội dung “giàu phương tiện” như ảnh, ảnh động và giai điệu. EMS (Enhanced Messaging Service) được phát triển cũng vì lý do này.
Một tin nhắn EMS có thể dễ thay đổi. Ví dụ, bên gửi tin nhắn có thể chỉ rõ xem đoạn văn bản trong một tin nhắn EMS nên được hiển thị là chữ đậm hay chữ nghiêng với phông lớn hay nhỏ. Nhược điểm của EMS là được hỗ trợ ít rộng rãi trên các thiêt bị không dây. Nhiều thiết bị không dây hỗ trợ EMS cũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 chỉ hỗ trợ một tập nhỏ các đặc điểm được đưa ra trong đặc tả EMS.
Và một điều chắc chắn là EMS có thể hỗ trợ trên thiết bị này nhưng lại không hỗ trợ trên thiết bị khác. SMS được gửi thông qua trung tâm dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Service Center - SMSC). Tại đây, các tin nhắn sẽ được lưu trữ và sau đó chuyển tiếp đến máy di động đích. Trên mạng của các nhà cung cấp dịch vụ di động thường có nhiều trung tâm dịch vụ tin nhắn.
Ngoài ra, các trung tâm cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng (Value Added Service Provider - VASP) ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về các dịch vụ thông tin khác dựa trên nền SMS. Để VASP có thể cung cấp các dịch vụ gia tăng cả hai chiều trên toàn mạng di động, VASP phải kết nối đến các SMSC của tất cả các mạng. Tuy nhiên các SMSC được phát triển bởi các công ty khác nhau, sử dụng các giao thức khác nhau, vì vậy cần có SMS Gateway nhằm kết nối SMSC giữa các nhà mạng khác nhau. Giao thức chủ yếu trong nền SMS là SMPP (Short Message Peer to Peer Protocol).
Các thành phần chính trong mạng viễn thông liên quan tới SMS sẽ được làm rõ ở các mục sau.2 Luồng gửi tin nhắn SMS bao gồm 2 dịch vụ cơ bản: - MO–SM (Mobile-originated short message): Chiều tin nhắn gửi đi từ điện thoại. - MT-SM (Mobile-terminated short message): Chiều tin nhắn tới điện thoại.1: Luồng gửi tin nhắn tới điện thoại Các bước trong luồng tin nhắn tới điện thoại: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tin nhắn được gửi đi từ các SME (Short message entity – thực thể gửi tin nhắn) tới SMSC (SMS Center). Sau khi thực hiện các xử lý bên trong, SMSC lấy các thông tin về thuê bao nhận tin nhắn trên HLR (Home Location Register – bộ định vị thường trú của thuê bao).
SMSC gửi tin nhắn tới MSC (Mobile Switching Center – Trung tâm chuyển mạch dịch vụ) 4. MSC lấy thông tin về thuê bao ở VLR (Visitor location register - bộ định vị tạm trú của thuê bao). MSC chuyển tin nhắn tới điện thoại 6. MSC sẽ gửi lại SMSC kết quả của thao tác gửi tin nhắn.
SMSC sẽ gửi thông tin về kết quả cho SME trong trường hợp SME yêu cầu.2: Luồng gửi tin nhắn từ điện thoại Các bước trong luồng gửi tin nhắn từ điện thoại: 1. Tin nhắn được gửi từ điện thoại lên MSC 2. MSC lấy thông tin từ VLR để xác thực thuê bao. MSC gửi thông tin lên SMSC 4.
SMSC sẽ chuyển tin nhắn tới SME Trong luồng thực tế, trước khi chuyển tin nhắn tới SME, SMSC sẽ gửi thông tin lên SCP (Service Control Point) để kiểm tra xem tài khoản của khách hàng có đủ thực hiện thao tác gửi tin nhắn hay không. Tin nhắn có thể được gửi giữa các điện thoại với nhau trong cùng một mạng hoặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 khác mạng, cũng có thể được gửi từ điện thoại tới một nhà cung cấp dịch vụ hoặc từ nhà cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn về điện thoại.7 lần lượt là các luồng gửi nhận tin nhắn trong các trường hợp thực tế.3: Luồng SMS cơ bản Hình 1.4: Luồng SMS gửi giữa các điện thoại cùng nhà mạng Hình 1.5: Luồng SMS gửi giữa các điện thoại cùng nhà mạng Hình 1.6: Luồng SMS giữa điện thoại và các ứng dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7: Luồng SMS từ ứng dụng tới điện thoại 1.3 Cơ chế gửi tin nhắn 1.1 Tin nhắn nội mạng Là tin nhắn giữa các thuê bao của cùng một nhà điều hành mạng. Thông thường, phí gửi tin nhắn nội mạng thì thấp hơn so với các tin nhắn ngoại khác, thậm chí một số nhà mạng còn cho phép 1 số thuê bao gửi tin nhắn nội mạng không giới hạn và cũng không bị tính phí. Việc truyền tin nhắn nội mạng đồng nghĩa là chỉ có 1 SMSC, sau khi rời khỏi máy gửi tin, tin nhắn nội mạng tới SMSC.
SMSC sau đó gửi tin nhắn tới điện thoại bên nhận. Nếu điện thoại bên nhận đang không hoạt động, SMSC sẽ lưu các tin nhắn này. Nó sẽ chuyển giao tin nhắn này khi điện thoại bên nhận hoạt động, Nếu như thời gian lưu trữ tin nhắn đã hết mà điện thoại bên nhận vẫn không hoạt động thì SMSC sẽ xóa tin nhắn này. Khi SMSC nhận tin nhắn thông báo (Delivery report message) từ phía điện thoại bên nhận hoặc xóa tin nhắn (trong trường hợp vượt quá thời gian hiệu lực của tin nhắn) thì nó sẽ gửi thông báo trạng thái (status report) tới bên gửi nếu bên gửi có yêu cầu trước đó.8: Luồng gửi tin nhắn thông thường 1.2 Tin nhắn ngoại mạng Là tin nhắn giữa các thuê bao của các nhà mạng khác nhau.
Thông thường, có hai cách khác nhau để truyền các tin nhắn ngoại mạng. - Chuyển giao tin nhắn trực tiếp trong trường hợp hai nhà mạng sử dụng cùng một công nghệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.9: Luồng gửi tin nhắn khi hai nhà mạng cùng công nghệ SMSC - Chuyển giao tin nhắn qua SMS Gateway hoặc một giao thức kết nối được hỗ trợ bởi cả hai SMSC.10: Luồng gửi tin nhắn khi hai nhà mạng khác công nghệ SMSC 1.3 Tin nhắn quốc tế Về bản chất, tin nhắn ngoại mạng có thể chia làm 2 loại: tin nhắn trong nước và tin nhắn quốc tế. Tin nhắn trong nước (ngoại mạng) là một tin nhắn được gửi từ nhà mạng này tới nhà mạng khác trong cùng một nước, còn tin nhắn quốc tế là tin nhắn được gửi từ một nhà mạng của nước này tới một nhà mạng ở nước khác.
Thông thường, phí gửi tin nhắn quốc tế thì cao hơn phí tin nhắn trong nước. Do đó phí gửi tin nhắn nội mạng <= phí gửi tin nhắn ngoại mạng trong nước <= phí gửi tin nhắn quốc tế. Sự tương thích tin nhắn SMS giữa hai mạng trong nước và thậm chí quốc tế chắc chắn là nhân tố chính xây dựng sự thành công của thế giới SMS. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Một số ứng dụng Công nghệ SMS có thể được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau, ví dụ: - Person – to – person text messaging: là ứng dụng SMS phổ biến nhất.
Trong loại ứng dụng tin nhắn văn bản này, người sử dụng điện thoại có thể gõ nội dung tin nhắn văn bản sử dụng bàn phím trên điện thoại của họ, sau đó họ sẽ nhập số điện thoại của người nhận và ấn tùy chọn “Send” hoặc “OK” trên màn hình để gửi tin nhắn đi. Điện thoại bên nhận khi nhận được tin nhắn sẽ thông báo cho người sử dụng thông qua âm thanh hoặc rung. Người sử dụng có thể đọc nội dung tin nhắn SMS ngay lập tức hoặc đọc sau và có thể gửi tin nhắn phản hồi nếu như họ muốn. Một ứng dụng chat là một loại khác của ứng dụng person – to – person text messaging, cho phép một nhóm người có thể trao đổi các tin nhắn văn bản SMS.
Trong một ứng dụng chat, tất cả các tin nhắn văn bản SMS gửi và nhận đều được hiển thị trên màn hình điện thoại theo thứ tự thời gian. Các tin nhắn văn bản SMS được biết bởi những người sử dụng điện thoại khác nhau có thể được hiển thị bởi các màu khác nhau cho dễ đọc.11: Ứng dụng Person-to-person text messaging - Cung cấp thông tin: sử dụng tin nhắn văn bản SMS để gửi thông tin như tin tức, thông báo thời tiết, tài chính… các thuê bao. Những dịch vụ cung cấp thông tin này thường tính phí. - Downloading: Các tin nhắn SMS có thể mang các dữ liệu nhị phân và SMS cũng được sử dụng như là một phương tiện vận chuyển trong việc tải dữ liệu không dây.