Luận văn Thạc sĩ: Xác thực điện tử và ứng dụng trong giao dịch hành chính

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích vnu uet xác thực điện tử và ứng dụng trong giao dịch hành chính, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA XÁC THỰC ĐIỆN TỬ

1.1. Số nguyên tố

1.2. Hai số nguyên tố cùng nhau

1.3. Số học modulo

1.4. Không gian Zn, Zn*

1.5. Giá trị thặng dư bậc hai – Ký hiệu Legendre

1.6. Các tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra số nguyên tố

1.7. Tiêu chuẩn Euler và số giả nguyên tố Euler

1.8. Định lý nhỏ Fermat và số giả nguyên tố Fermat

1.9. Số nguyên tố Mersenne

1.10. Một số phương pháp kiểm tra số nguyên tố

1.11. Thuật toán Soloway - Strassen

1.12. Thuật toán Miler-Rabin

1.13. Thuật toán AKS

1.14. Hàm một chiều

1.15. Phép chứng minh không tiết lộ tri thức (thông tin)

1.16. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ MẬT MÃ CỦA XÁC THỰC ĐIỆN TỬ

2.1. Hệ mã hóa khóa công khai

2.2. Hệ mật RSA

2.3. Giới thiệu hệ mật RSA

2.4. Độ an toàn của hệ mật RSA

2.5. Một số phương pháp RSA cải tiến

2.6. RSA với số mũ giải mã lớn

2.7. Biến thể RSA của Seema Verman, Deepar Garg

2.8. Hệ mật AES

2.9. Một số khái niệm, tham số và hàm trong AES

2.10. Input và Output

2.11. Phép nhân với x

2.12. Chu trình tạo khóa con AES

2.13. Quá trình mã hóa AES

2.14. Quá trình giải mã

2.15. Một ví dụ về giải thuật AES

2.16. Đánh giá giải thuật AES

2.17. Chuẩn an toàn SHS

2.18. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÁC THỰC ĐIỆN TỬ

3.1. Nguồn gốc, lịch sử ra đời

3.2. Các khái niệm cơ bản

3.3. Xác thực điện tử

3.4. Xác thực thông điệp

3.5. Xác thực thông điệp bằng thuật toán mã hóa

3.6. Xác thực thông điệp bằng chữ ký số

3.7. Xác thực thông điệp bằng mã xác thực (MAC - Message Authentication Code)

3.8. Xác thực thông điệp bằng hàm băm

3.9. Xác thực thực thể

3.10. Xác thực dựa vào những cái mà thực thể sở hữu bẩm sinh (xác thực bằng sinh trắc học)

3.11. Nhận dạng sinh trắc học

3.12. Mật mã sinh trắc học

3.13. Ứng dụng của sinh trắc học trong xác thực

3.14. Xác thực dựa vào những cái thực thể (đối tượng) có

3.15. Xác thực dựa vào những cái thực thể (đối tượng) biết

3.16. Xác thực 2 yếu tố (Two Factor Authentication - 2FA)

3.17. Đặc điểm của xác thực hai yếu tố

3.18. Một số công nghệ sử dụng cho xác thực hai yếu tố

3.19. Mật khẩu một lần (One Time Password - OTP)

3.20. Xác thực bằng cuộc gọi

3.21. Xác thực qua địa điểm

3.22. Yếu tố sinh trắc học

3.23. Các loại thẻ thông minh (smart card)

3.24. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG XÁC THỰC ĐIỆN TỬ TRONG GIAO DỊCH HÀNH CHÍNH

4.1. Hành chính điện tử

4.2. Lịch sử phát triển của hành chính điện tử

4.3. Chính phủ điện tử và giao dịch điện tử

4.4. Chính phủ điện tử

4.5. Giao dịch điện tử

4.6. Hành chính điện tử trên thế giới

4.7. Hành chính điện tử ở Việt Nam

4.8. Xác thực điện tử trong các giao dịch hành chính điện tử

4.9. Ứng dụng xác thực điện tử trong quản lý, gửi nhận văn bản trường cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp

4.10. Thực trạng quản lý văn bản tại trường cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp

4.11. Hệ thống quản lý gửi nhận văn bản trường CĐN Cơ khí nông nghiệp

4.12. Đặc tả hệ thống

4.13. Các yêu cầu của hệ thống

4.14. Phân tích hệ thống

4.15. Vấn đề ký số và mã hóa trong hệ thống

4.16. Triển khai hệ thống

4.17. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xác thực điện tử và giao dịch hành chính

Xác thực điện tử là một phần quan trọng trong giao dịch hành chính hiện đại. Nó đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho các giao dịch giữa người dân và cơ quan nhà nước. Trong bối cảnh Việt Nam, việc áp dụng xác thực điện tử đang ngày càng trở nên cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.

1.1. Khái niệm xác thực điện tử

Xác thực điện tử là quá trình xác minh danh tính của người dùng thông qua các phương pháp như chữ ký số, mã xác thực và sinh trắc học. Điều này giúp đảm bảo rằng thông tin được gửi và nhận là chính xác và an toàn.

1.2. Vai trò của xác thực trong giao dịch hành chính

Xác thực điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thông tin cá nhân và tài liệu trong các giao dịch hành chính. Nó giúp ngăn chặn gian lận và bảo vệ quyền lợi của người dân.

II. Thách thức trong việc áp dụng xác thực điện tử tại Việt Nam

Mặc dù xác thực điện tử mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai nó tại Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hạ tầng công nghệ, nhận thức của người dân và sự đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hạ tầng công nghệ

Nhiều cơ quan nhà nước vẫn chưa có đủ hạ tầng công nghệ để triển khai xác thực điện tử. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng các giải pháp hiện đại.

2.2. Nhận thức của người dân

Người dân vẫn chưa hoàn toàn hiểu rõ về lợi ích của xác thực điện tử. Việc nâng cao nhận thức và giáo dục về công nghệ này là rất cần thiết.

III. Phương pháp xác thực điện tử hiệu quả trong giao dịch hành chính

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong giao dịch hành chính, nhiều phương pháp xác thực điện tử đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm chữ ký số, mã xác thực OTP và sinh trắc học.

3.1. Chữ ký số và ứng dụng

Chữ ký số là một trong những phương pháp xác thực phổ biến nhất. Nó giúp xác minh tính hợp pháp của tài liệu và đảm bảo rằng tài liệu không bị thay đổi trong quá trình truyền tải.

3.2. Mã xác thực OTP

Mã xác thực một lần (OTP) là một phương pháp bảo mật hiệu quả, giúp ngăn chặn truy cập trái phép vào tài khoản của người dùng. Mã này thường được gửi qua tin nhắn hoặc email.

IV. Ứng dụng thực tiễn của xác thực điện tử trong giao dịch hành chính

Xác thực điện tử đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của giao dịch hành chính tại Việt Nam. Các cơ quan nhà nước đã triển khai nhiều dịch vụ công trực tuyến, giúp người dân dễ dàng tiếp cận thông tin và dịch vụ.

4.1. Dịch vụ công trực tuyến

Nhiều dịch vụ công trực tuyến đã được triển khai, cho phép người dân thực hiện các thủ tục hành chính mà không cần phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

4.2. Quản lý văn bản điện tử

Hệ thống quản lý văn bản điện tử giúp các cơ quan nhà nước dễ dàng gửi, nhận và lưu trữ tài liệu một cách an toàn và hiệu quả.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của xác thực điện tử

Xác thực điện tử sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc cải cách hành chính tại Việt Nam. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và nâng cao nhận thức của người dân để đạt được hiệu quả tối ưu.

5.1. Đầu tư vào công nghệ

Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin là cần thiết để triển khai xác thực điện tử một cách hiệu quả. Các cơ quan nhà nước cần hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ để phát triển giải pháp phù hợp.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Cần có các chương trình giáo dục và truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của xác thực điện tử, từ đó thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi hơn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet xác thực điện tử và ứng dụng trong giao dịch hành chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Trong chương này, luận văn đã tìm hiểu, phân tích các cơ sở toán học của xác thực điện tử. Luận văn đã trình bày một số vấn đề về số nguyên tố, các khái niệm số học modulo, các phương pháp kiểm tra số nguyên tố, khái niệm hàm một chiều, phép chứng minh không tiết lộ tri thức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ MẬT MÃ CỦA XÁC THỰC ĐIỆN TỬ Hệ mã hóa khóa công khai ngày càng được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực xác thực điện tử. Trong các hệ mã hóa khóa công khai, nổi tiếng và phổ biến nhất đó là hệ mật RSA.

Kể từ khi ra đời đến nay, RSA luôn được tin tưởng và sử dụng trong các hệ thống đòi hỏi độ bảo mật cao. Để đáp ứng được yêu cầu của thực tế, chống lại nhiều phương pháp tấn công, hệ mật RSA được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, cải tiến và đề xuất các biến thể mới. Trong thực tế, hệ mã hóa khóa công khai, tiêu biểu là hệ mật RSA được ứng nhiều trong lĩnh vực xác thực điện tử bằng chữ ký số. Còn mã hóa dữ liệu thường sử dụng các hệ mã hóa khóa đối xứng để cải thiện tốc độ.

Một trong những hệ mã hóa khóa đối xứng được sử dụng rộng rãi hiện nay là hệ mật AES (Advanced Encryption Standard). Nội dung chương này, tác giả sẽ phân tích, trình bày các cơ sở mật mã của xác thực điện tử; phân tích hệ mật RSA và một số biến thể mới của RSA, đồng thời tác giả cũng sẽ phân tích cấu trúc và hoạt động của hệ mật AES; phân tích các hàm băm mật mã được sử dụng trong xác thực điện tử. Hệ mã hóa khóa công khai Một hệ mật mà khóa giải mã khác khóa mã hóa với khóa mã hóa được công khai được gọi là mật mã khóa công khai. Mỗi khóa K là cặp (K e,Kd) trong đó khóa mã hóa là Ke được gọi là khóa công khai (có giá trị mà ai cũng biết), khóa giải mã K d được gọi là khóa riêng hay khóa bí mật và đảm bảo rằng khó tính được Kd từ Ke.

Hệ mật khóa công khai gồm 5 thành phần: - Bản rõ: là thông điệp có thể đọc, là đầu vào của giải thuật. - Khóa công khai và khóa bí mật: một cặp khóa được chọn sao cho một khóa dùng để mã hóa và một khóa dùng để giải mật. - Bản mật: thông điệp ở đầu ra ở dạng không đọc được, phụ thuộc vào bản rõ và khóa. Với cùng một thông điệp, nếu sử dụng 2 khóa khác nhau sẽ sinh ra 2 bản mã khác nhau.

- Giải thuật giải mã. Các bước thực hiện: - Người nhận B tạo một cặp khóa để mã hóa và giải mã là Ke và Kd. Lựa chọn một khóa làm khóa công khai (Ke) và một khóa làm khóa bí mật (Kd). - B gửi khóa công khai Ke cho A.

Khóa này được công khai và ai cũng có thể biết. - A dùng Ke để mã hóa thông điệp và gửi thông điệp đã mã hóa cho B. - B dùng Kd để giải mã thông điệp đã nhận được từ A. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Sơ đồ hệ mã hóa khóa công khai 2. Hệ mật RSA 2. Giới thiệu hệ mật RSA Hệ mật được Ron Rivest, Adi Shamir và Len Adleman mô tả lần đầu tiên vào năm 1977 tại Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT). Tên của hệ mật lấy từ 3 chữ cái đầu của tên 3 tác giả.

Hệ mật RSA có hai khóa: khóa công khai (hay khóa công cộng) và khóa bí mật (hay khóa cá nhân). Mỗi khóa là những số cố định sử dụng trong quá trình mã hóa và giải mã. Khóa công khai được công bố rộng rãi cho mọi người và được dùng để mã hóa. Những thông tin được mã hóa bằng khóa công khai chỉ có thể được giải mã bằng khóa bí mật tương ứng.

Nói cách khác, mọi người đều có thể mã hóa nhưng chỉ có người biết khóa cá nhân (bí mật) mới có thể giải mã được. Độ an toàn của RSA dựa trên độ khó của bài toán phân tích ra thừa số nguyên tố của các số nguyên lớn: "Cho một số nguyên n  N, tìm các số nguyên tố Pi, i = 1, 2, .<Pr thỏa mãn n =  Pi e , trong đó ei  1". i i 1 Sinh khóa: Giả sử A và B cần trao đổi thông tin bí mật thông qua một kênh không an toàn (ví dụ như Internet). Với thuật toán RSA, mỗi người sẽ tạo ra cho mình cặp khóa gồm khóa công khai và khóa bí mật theo các bước sau: - Chọn 2 số nguyên tố lớn p và q với p  q.

- Tính: n = p*q - Tính: giá trị hàm số Ơle ∅(n) = (p - 1)*(q - 1). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 - Chọn một số tự nhiên e sao cho 1 < e < ∅(n) và là số nguyên tố cùng nhau với ∅(n). - Tính: d sao cho de  1 mod ∅(n). Thành phần công khai (n,e) Thành phần bí mật (p, q, d) Mã hóa: Giả sử A muốn gửi một thông điệp M cho B; B là người nhận và phải giải mã.

Người A sẽ làm theo các bước sau: - Xác thực khóa công khai (n,e) của B. - Biểu diễn thông điệp dưới dạng một số nguyên nằm trong đoạn [0, n-1] - Tính c = m e mod n - Gửi bản mã hóa c đến B. Giải mã: Khi B nhận được c từ A. B làm các thao tác sau để thu được bản rõ: - Tính giá trị m = cd mod n - Biến đổi giá trị số m thành thông điệp m (Phương pháp biến đổi đã được A và B thỏa thuận từ trước).

Ta tính được d = e-1 mod  (n) = 173-1 mod 34560 = 2597. Khóa công khai: (173, 34933) Khóa bí mật: (2597, 34933). - Giả sử bản rõ M = 68 ta tính được: C = Me mod n = 68173 mod 34933 = 267 - Giải mã: M = Cd mod n = 2672597 mod 34933 = 68. Độ an toàn của hệ mật RSA RSA là một trong những hệ mật được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay; Nó được triển khai và ứng dụng trong nhiều hệ thống thông tin đòi hỏi có độ bảo mật cao như những hệ thống thông tin thương mại hay các hệ thống thông tin sử dụng trong lĩnh vực hành chính.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Sự an toàn của hệ mật RSA hay chính là sự an toàn của thành phần khóa bí mật (private key) phụ thuộc vào tính khó của việc phân tích thừa số nguyên tố của các số lớn. Như đã biết Z = (n, e) là thành phần công khai. Nếu biết phân tích thừa số nguyên tố của n là n = p*q thì sẽ tính được  (n)  (p 1)(q 1) do đó tính được d  e1 (mod  (n)). Tuy nhiên nếu không biết trước p, q thì không có một thuật toán hiệu quả nào để phân tích thừa số nguyên tố đối với n, tức là tìm được p, q khi n lớn.

Nghĩa là không thể tìm được  (n) và do đó không tính được d. Từ khi ra đời đến nay, RSA đã được phân tích và tìm cách tấn công bằng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này chủ yếu tập trung vào các kẽ hở của RSA, có nhiều phương pháp tấn công, có thể kể đến là: tấn công cơ bản, tấn công số mũ công khai nhỏ, tấn công số mũ bí mật nhỏ, tấn công cài đặt. Một số phương pháp RSA cải tiến 2.

RSA với số mũ giải mã lớn[15] Như chúng ta đã biết, hệ mật RSA với số mũ giải mã nhỏ là một kẽ hở dễ dàng bị tấn công theo phương pháp của Wiener. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho hệ mật RSA, các tác giả Hernández Encinas, Munoz Masqué và Queiruga Dios đã đề xuất phương pháp sinh khóa giải mã d lớn có kích thước gần bằng modunlus n cho giải thuật RSA. Chọn số mũ mã hóa là số nguyên dương e > 2. Tạo ngẫu nhiên một số nguyên tố lớn p sao cho rp(rp - 1)  Ze* với rp = p (mod e).

Tính một số nguyên tố lớn q = rp(rp - 1)-1(mod e) + ke, với k là một số thuộc N. Sử dụng giải thuật Ơclid mở rộng tính giá trị d, 1< d < ∅(n), sao cho e. Với giải thuật trên, ta có thể tạo ra một khóa giải mã d lớn gần bằng giá trị n trong khi đó khóa mã hóa e lại rất nhỏ nhằm cải thiện tốc độ mã hóa. Đồng thời với giá trị d lớn, ta có thể loại bỏ các phương pháp tấn công dựa vào số mũ giải mã.

Ví dụ: - Chọn e = 7 - Chọn p = 17 → rp = p mod e = 17 mod 7 = 3. rp(rp - 1) = 6  Z7* - Tính q = r(r-1)-1 mod e + ke LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.18 = 288 - Tính d: d = e-1 mod ∅(n) = 7-1 mod 288 = 247 hoặc d = (1 + (7 - 1)288)/7 = 247 - Mã hóa: M = 20 C = 207 mod 323 = 96 - Giải mã M = 96247 mod 323 = 20 2. HE-RSA[16] Giải thuật HE-RSA được Faraz Fatemi Moghaddam, Mean T. Alrashdan và Omidrza Karimi công bố tháng 9 năm 2013.

Đây là một biến thể của RSA được phát triển dựa trên hệ mật RSA chuẩn, biến thể RSA-Small và biến thể Efficient - RSA. Biến thể này được các tác giả đề nghị sử dụng để bảo mật cho công nghệ điện toán đám mây. Nó có thể chống lại các cuộc tấn công thời gian, tấn công về toán học cũng như các tấn công cơ bản. Giải thuật: Sinh khóa: 1.

Chọn ngẫu nhiên hai số nguyên tố lớn p và q.(qh - qh-1) Trong đó h là một số nguyên thỏa mã h  Zn* 4. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên: r thỏa mãn 1 < r < n và gcd(r, ∅(n)) = 1 và gcd(r,  ) =1. Tính giá trị e thỏa mãn r. Tính giá trị d thỏa mãn d.

Khóa công khai: (e,n) 8. Khóa bí mật: (r,d,n) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. A cần gửi cho B một thông điệp m. B gửi cho A khóa công khai của mình.

A thực hiện mã hóa m theo biểu thức sau: c = me mod n Giải mã: 1. B nhận được c từ A sẽ thực hiện giải mã để nhận được thông điệp gốc như sau: m = cd mod n Ví dụ: - Chọn p = 13, q = 7 → n = p.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ