CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu về pin lithium Pin Lithium ion trở thành pin thứ cấp quan trọng nhất được tạo ra với số lượng hàng tỉ sản phẩm mỗi năm và vì thế nó cũng trở thành động lực cho sự phát triển các dụng cụ điện có thể mang theo được. Pin ion lithium dùng trong thương mại gồm rất nhiều pin điện hóa liên kết với nhau, mỗi pin được tạo thành từ anode graphite, mỗi cathode được tạo thành bởi oxide kim loại lithium và chất điện phân (ví dụ LiPF6 được hòa tan trong hỗn hợp ethylene cacbonate/dimethyl cacbonate). Trong suốt quy trình phóng, ion Li+ được tách ra từ graphite nhiều lớp, chúng đi qua chất điện phân và xen vào giữa các lớp LiCoO2 (hình 1.1: Mô hình tượng trưng của một pin ion Li thương mại mô tả cơ chế xen vào trong quá trình phóng.
Pin ion lithium cũng được đề cập đến như pin “rocking-chair” khi ion Li+ đi qua lại giữa điện cực âm và dương. Đồng thời với việc ion Li+ xen vào/tách ra, các electron đi qua mạch bên ngoài cho phép dòng điện có thể được khôi phục bởi người dùng [4]. HVTH: Lê Thị Hà Trang 5 GVHD: TS. Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium Lượng năng lượng điện mà bất kỳ loại pin nào có thể cung cấp đều có thể được diễn tả trên một đơn vị khối lượng gọi là mật độ năng lượng theo khối lượng (Whkg-1) hoặc trên một đơn vị thể tích gọi là mật độ năng lượng theo thể tích (Whl-1).
Hơn nữa, hoạt động chu kỳ và thời gian sống của pin lithium phụ thuộc vào bản chất của mặt tiếp xúc giữa các điện cực và chất điện phân, trong khi đó sự an toàn của pin lại là hàm của tính ổn định điện cực và mặt tiếp xúc giữa điện cực/chất điện phân. Cathode Li – ion Pb – Axit Ni – Cd Ni – MH Thời gian sống/Chu kỳ 500 1000 200 500 500 500 Điện thế hoạt động / V 3.2 Năng lượng riêng / Wh kg-1 100 30 60 70 Năng lượng riêng / Wh L-1 240 100 155 190 Bảng 1.1: So sánh giữa các loại pin khác nhau Vì thế, chìa khóa để xây dựng được pin ion lithium tốt hơn, với mật độ năng lượng cao, đời sống dài, kích thước nhỏ, nhẹ, giá thành thấp và tương thích với môi trường là nằm ở tính chất hóa học mới của vật liệu anode và cathode.2: Quy trình xen vào/tách ra của ion lithium trong pin lithium Trong trường hợp anode, Li là kim loại có điện dương nhiều nhất (-3.04 V so với điện thế hidro tiêu chuẩn), với dung lượng thuận nghịch lớn (≈ 4000 Ahkg-1 ). HVTH: Lê Thị Hà Trang 6 GVHD: TS. Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium Tuy nhiên, do xem xét đến tính an toàn (có thể phát nổ do bị khô trong khi hoạt động), kim loại Li đã được thay thế bởi rất nhiều vật liệu có cacbon khác (LixC6) [24].2: Các thông số điện hóa của các loại vật liệu làm cathode Tuy nhiên, lĩnh vực có nhiều cơ hội để khai thác nhất cho hóa học vật liệu lại là cathode.
Những đòi hỏi cơ bản cho vật liệu cathode đã được đề xuất bởi Whittingham [19] và nó nên có những tính chất: + bao gồm ion có thể khử/oxi hóa như kim loại chuyển tiếp. + lithium xen vào thuận nghịch và không có sự thay đổi cấu trúc nghiêm trọng. + phản ứng với lithium với năng lượng tự do cao cho điện thế cao. + phản ứng với lithium nhanh chóng trong suốt quá trình xen vào/tách ra để cho công suất cao.
+ là một vật dẫn điện tốt. + giá thành thấp và thân thiện với môi trường. HVTH: Lê Thị Hà Trang 7 GVHD: TS. Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium Hình 1.3: So sánh mật độ năng lượng theo thể tích và theo khối lượng của các hệ thống pin khác nhau Vật liệu khoáng LiFePO4 đã được nghiên cứu rất nhiều từ khi được khám phá ra và đã được công nhận là có những đặc tính vượt trội như sau: + dung lượng thuận nghịch cao là 170 A h kg-1 ở VOC = 3.45 V với đời sống dài.
+ an toàn cao. + giá thành sản xuất thấp. + thân thiện với môi trường. Cấu trúc của LiFePO4 [2,3][28] Triphylite LiFePO4 thuộc về họ có cấu trúc olivine của lithium – ortho phosphates với cấu trục mạng orthohombic trong mạng không gian Pnma.
Cấu trúc gồm bát diện FeO6 chung gờ với nhau (mặt b-c, hình thành mặt zigzag), bát diện LiO6 cùng chung gờ chạy song song với trục b và nhóm PO4 cùng chung một gờ với bát diện FeO6 và hai gờ với bát diện LiO6. Vì thế, các nguyên tử phospho chiếm vị trí của tứ diện, các nguyên tử sắt và lithium chiếm vị trí 4a và 4c của bát diện trong khi nguyên tử oxy được định vị trong một hàng đóng kín sáu cạnh bị méo mó một chút [hình 1. Với cấu trúc 3D này, LiFePO4 là một hợp chất ổn định. HVTH: Lê Thị Hà Trang 8 GVHD: TS.
Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium Hình 1.4: Mô hình tượng trưng cho cấu trúc tinh thể của LiFePO4 Hình 1.5b thể hiện cấu trúc tinh thể của LiFePO4, một mô hình lý tưởng và một mô hình cấu trúc thật.5: Cấu trúc tinh thể LiFePO4 (a) mô hình lý tưởng và (b) mô hình thực tế Nguyên tử Li chiếm vị trí M1 và Fe chiếm vị trí M2. Nguyên tử Fe chiếm thành một dãy zigzag của các bát diện chung đỉnh, chạy song song theo trục c theo mặt a-c. Các nguyên tử O sắp xếp dưới dạng sáu cạnh gần với cấu trúc kín với một ít sự biến dạng. HVTH: Lê Thị Hà Trang 9 GVHD: TS.
Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium Hình 1.6: Cấu trúc olivine, LiFePO4, bát diện FeO6, tứ diện PO4 và kênh khuếch tán một phương của ion Li+ Liên kết cộng hóa trị mạnh giữa P-O hình thành nên liên kết hóa học phá cục bộ (delocalizating) 3D, ở đây LiFePO4 là ổn định về mặt nhiệt động lực học ngay cả ở nhiệt độ trên 200oC. Padhi [25] đã chỉ ra rằng LiFePO4 và FePO4 gần như sở hữu cấu trúc như nhau, cả hai đều là hệ orthorhombic. Sự khác biệt nhỏ giữa hai vật liệu gây nên chỉ một ít sự thay đổi về thể tích, vì thế khi đó nó sẽ không gây nên nguy hiểm cho cấu trúc tinh thể trong suốt quy trình phóng và nạp. Không giống các vật liệu cathode khác, cấu trúc olivine khác thường của LiFePO4 có thể đảm bảo tính ổn định tuyệt vời, vì thế thời gian sống của nó sẽ dài hơn.
Điện thế của vật liệu một phần được quyết định bởi mức Fermi [25]. Mức Fermi thấp hơn là điều mong đạt được để có điện thế làm việc cao hơn. Trong các hợp chất có chứa sắt, đặc biệt là LiFePO4, nhóm (PO4)3- làm giảm năng lượng khử Fe3+/Fe2+ đến mức có ích. Liên kết cộng hóa trị mạnh bên trong polyanion (PO4)3- khử liên kết cộng hóa trị thành ion sắt, làm giảm năng lượng oxi hóa khử của ion sắt.
Năng lượng oxi hóa khử Fe3+/Fe2+ là 3,5eV, dưới mức Fermi của LiFePO4. Năng lượng oxi HVTH: Lê Thị Hà Trang 10 GVHD: TS. Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium hóa khử Fe3+/Fe2+ càng thấp thì điện thế bắt cặp với ion lithium lại càng cao. Trong LiFePO4, khoảng 0,6 nguyên tử lithium trên một ô cấu trúc có thể được rút ra ở một điện thế mạch kín 3.7: Các vị trí năng lượng khử Fe2+/Fe3+ tương đối với năng lượng khử Li/Li+ trong vật liệu chứa Fe có xen vào lithium, và các điện thế pin khác nhau, minh họa vai trò của polyanion.
Ưu điểm đáng chú ý nhất của LiFePO4 là: + cấu trúc vật liệu khó thay đổi trong suốt quá trình ion Li xen vào và tách ra. + nó giữ một nền điện thế phẳng. Nguyên lý làm việc của pin Li được mô tả ở hình 1. Ion lithium tách ra từ anode để xen vào cathode trong quy trình phóng.
Quy trình diễn ra ngược lại khi quá trình nạp diễn ra. FePO4 là pha thứ hai có mặt trong quá trình tách ra của ion lithium từ vật liệu LiFePO4. Sự tách ra của vật liệu lithium từ LiFePO4 để nạp điện cho cathode có thể được viết như phương trình (1) và sự xen của lithium vào trong FePO4 trong quá trình phóng như phương trình (2). LiFePO 4 xLi xe xFePO 4 (1 x)LiFePO 4 (1) FePO 4 xLi xe xLiFePO 4 (1 x)FePO 4 (2) Khi ion Li+ tách ra khỏi LiFePO4, cấu trúc còn lại là FePO4 cũng có cùng cấu trúc với LiFePO4, tuy nhiên hơi méo mó đối với sự đối xứng orthorhombic (6.8% HVTH: Lê Thị Hà Trang 11 GVHD: TS.
Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium sự giảm thể tích, 2.6% mật độ tăng lên). Số phối vị nguyên tử LiFePO4 và FePO4, các thông số pin và khoảng cách giữa các nguyên tử được tính toán dùng Rietveld refinement của dữ liệu nhiễu xạ tia X và được xác nhận bởi dữ liệu nhiễu xạ nơtron (Bảng 1. Cấu trúc quan sát được cho thấy sự tương tự giữa LiFePO4 và FePO4, điều này giúp chống lại sự mất mát dung lượng do sự thay đổi thể tích nghiêm trọng trong suốt quy trình phóng/nạp và có lẽ như thế nên có thể bù đắp hiệu quả cho sự thay đổi thể tích của anode cacbon. Vì thế, những điều tiên quyết cần có để dung lượng của pin tốt sẽ được tìm thấy trong cấu trúc LiFePO4/FePO4.8: Sơ đồ minh họa nguyên lý làm việc của pin Lithium Hơn nữa, khi nguyên tử oxy liên kết mạnh với các nguyên tử phospho trong đám (PO4)-3 (khoảng cách giữa các nguyên tử tính toán được là rP-O = 1.512 Å), cấu trúc của cả LiFePO4 và FePO4 là ổn định dưới môi trường oxy và nitơ ngay cả ở nhiệt độ cao (lên tới 350oC).
Điều này cho phép LiFePO4 hoạt động an toàn và ổn định. Hơn nữa, không có bằng chứng về phản ứng giữa chất điện phân thường được dùng và LiFePO4 dưới điều kiện phóng và nạp lên tới 85oC, đảm bảo không có O2 thoát ra và không có áp suất tăng lên bên trong pin. HVTH: Lê Thị Hà Trang 12 GVHD: TS. Đinh Sơn Thạch Vật liệu LiFePO4 dùng cho pin Lithium Tuy nhiên, một vấn đề có thể biết rõ rằng Fe2+ trong LiFePO4 tương đối không ổn định dưới môi trường oxy và nước, khi nó đặt trong môi trường không khí.
Như là một kết quả tất yếu, nếu LiFePO4 bị đưa ra ngoài không khí trong thời gian dài có thể dẫn đến sự oxi hóa nghiêm trọng (Fe2+ chuyển hóa thành Fe3+ trên bề mặt của các hạt), làm giới hạn đến hoạt động điện hóa của nó [26].