Chương 1: Tổng quan về siêu mạng hợp phần và hiệu ứng Nernts trong bán dẫn khối. Chương 2: Xây dựng biểu thức giải tích của hệ số Nernts trong siêu mạng hợp phần bằng phương pháp phương trình động lượng tử. Chương 3: Tính số, vẽ đồ thị hệ số Nernts cho siêu mạng hợp phần GaAs/AlGaAs. Những kết qua thu được từ luận văn: Thu được biểu thức giải tích của tenxơ động học và hệ số Nernts.
Tính toán sự phụ thuộc của hệ số Nernts vào các tham số bên ngoài (từ trường, tần số SĐT) và các tham số bên trong (nhiệt độ). Kết qua thu được cho thay dao động Shubnikov-Dehass đã xuất hiện trong tương tác phonon âm điện tử khi khảo sát sự phụ thuộc của hệ số Nernts vào từ trường. Ngoài ra, khi nhiệt độ tăng, hệ số Nernts giảm đáng kể, và cũng thấy đỉnh cộng hưởng trong sự phụ thuộc của Nernts vào tần số SĐT. Các kết quả của luận văn được báo cáo ở Hội nghị vật lý lý thuyết toàn quốc năm 2023 tại Đà Nẵng (48f°Viet Nam Conference on Theoretical Physics — Da Nang, 31 July — 3 Auguest, 2023 — Program and Abstracts, p- 48- 49) “Photostinuclated Nernst effect in Compositional Superlaltice under the influence of confined phonon” và đã góp phan hoàn thiện ly thuyết về hiệu ứng Nernts trong siêu mạng thành phần nói riêng và trong hệ thống bán dẫn thấp chiêu nói chung.
CHUONG I: TONG QUAN VE SIÊU MẠNG HỢP PHAN VÀ HIỆU UNG NERNTS TRONG BAN DAN KHOI. Ham sóng, pho năng lượng của điện tử trong siêu mạng hợp phan, phonon giam cầm trong siêu mạng hợp phần. Trong công trình này, chúng tôi tập trung khảo sát cau trúc siêu mạng hợp phan GaAs/AlGaAs dưới tác dụng của điện trường Ey = (F,,0,0 ), từ trường B=(0,0,B) và sóng điện từ mạnh E = (0, Eysinmt, 0). Trong cau trúc này, lớp ban dan loại I có độ dày dị được thiết lập xen kẽ các lớp bán dẫn loại II có chiều dày dy và có chu kỳ siêu mạng được xác định bởi d = dị+ dy a.
Ham sóng và phố năng lượng của điện tử trong từ trường trong siêu mang hop phan được xác định bởi [9] (1. Pv nike = Te Pw — xo)e”**Vd„ x, (Z) , 1 ENn,Eọg = (N + 2) hw, + Eng — hvgky + 5MeVG , (1.2) 1 1 VỚI W, = eB/m là tần số (N=0,1,2,. là chỉ số mức phân vùng từ Landau); Vq = E,/B,®y là hàm điều hòa; xạ = —Í (ky — me?) với 1 = /hi/m,a, là bán kính cyclotron ; onx,(Z) = dẫn Si Em; = a2 —A,cos(k,d), A„= 2. Kzz hn? 1? 52 —4(-1)" "ey exp (-2 [2m.
Phonon giam cam: Tương tac điện tử — Phonon âm giam cam: Trong tương tác điện tử giam câm — phonon âm giam câm ta có: ° Hang số tương tác điện tử — phonon được cho bởi [8]: 2 ch 2 lạ? + (ma may 201W e Tần số của phonon âm giam cầm là [8]: wlSi=A = p_ lạ? + (=), mq Ss qi dl c. Tương tác điện tw — Phonon quang Trong tương tác điện tử giam cầm — phonon quang giam cầm ta có hằng số tương tác điện tử — phonon được cho bởi [7]: Imax CO 2 = 2EoVo ° nay ( XooC— 2) Xo/ a +4in Tần số của phonon quang bị giam cầm là [7]: CSL=0 — 2 27 42 HGA NT CSL-O — 2 27,2 m2 Ong @o — lat + “a ] 2. Hiệu ứng Nernst trong bán dẫn khối: 2. Hệ số Nernst trong bán dẫn khối: Biểu thức của hệ số Nernst trong bán dẫn khối được xác định bởi công thức: 1 oBDK pỆPK~ø,BDK gBDK NCBPK = , oBPK 4 gBDK® trong đó: 0 BP là ten xo độ dan trong bán dan khối.
BBPK là ten xơ động trong bán dẫn khối. Phương trình động lượng tử cho điện tử trong bán dẫn khối: Ta thay hàm Hamiltonian của hệ điện tử-phonon trong bán dẫn khối dưới tác động của điện trường, từ trường không đổi E ; H và một sóng điện từ mạnh (bức xạ laser) E,(t) có dang [1]: H=Ype (ö— ŠÄ@)) afay + Lig ORD;- De + Yak& EAR¿ ap ( bự + Cc b*.) + Ye Pk) a5 ap ; trong do: độ , ag(b> , by) là các toán tử sinh, hủy điện tử (phonon); ? c() = om là phô năng lượng của điện tử không giam cam trong bán dẫn khối; cz là hăng số tương tác điện tử phonon; A(t) là thé vector và liên hệ với song điện từ bởi công thức: 1 dA(t) _ = họ cos( Qt); ọ (k) = (277i)? (eE + w,[, h}). Ø(œ) là thé vô hướng. K Phương trình động lượng tử cho hàm phân bố điện tử Ng(t) = (a5 ag) CÓ dang [2]: ong <2 =-([a} ag|,H) .3) Dat Hamiltonian H vào phương trình (1.3) va áp dụng các hệ thức cho toán tử sinh hủy điện tử, phonon [1] vào penne trình (1.3) ta có: OL 2 +(e (eỂ+ø,[E,B|) + w,[k,h]) “SẼ = = iE CạCF CCFp.
at-a—bt dp;by. Từ phương trình 8F—.4) dat Hamiltonian H vào phương trinh(1.4) và lai áp dụng các hệ thức cho toán tử sinh hủy điện tử phonon cho ta phương trình: 8F_—_,— _= = | i|Ep; — Epz — — (Pz — D; )A(t) — wx Preaek +iCzxi; ap);( a I— (a5, ap;)¿) (bz by); (a5 ap-)¿( (a5, đpz)¿) (byby te (1.5) Ta thay phương trình (1.5) có dang phương trình vi phân không thuần nhất: Giải phương trình (1.5) ta có: Frege = if dụ Cela,apz)— (a2ap:)2 (DE bạ) — (a2apz)(1— (a5Apt! ) x exp ( iff lens — En; -— (Öạ - By )A,- ey | dy, (1.6) Ma: 10k - E,cos(At) > A(t)= co c Ot — cos Mt. suy ra: exp(i fo len: - Epz =m_ (Bo ~BL)Ä.) = exp{i(Ep; — &5e ~ wy )(t - t)}x = = (ÿ; ~- Bp, Eo (sin 0t — sinØt)] exp{- = = Y J , (œ )e xp (+ iw Ø) vào phương tr ình Áp dụng công thức: exp{tia sin 6} (1.6) ta có: pipyk = Ì FO i {S e d, C i a , ap z);' (1- (a 5, ap ;) ,! MD E bụ )¿ '— (a 5, O p) " (1 - (a 5, ap s) ! (b yb ¿) ,' ] Ysus (ak), (ak) x ex p{ ((ep ; — Ep z — W e — LO ( t — £))) } .7) Tương tự ta cũng có: fi { fod, Clas, ap;)(1- (ak, as), Mbt bg) er — (ak, aps)er (1- (g3 ape) (byb¿),'] t t Ysuls (ak) J,(ak) x exp{( (ep; - Epz =0 -lA(t- f' ))} .8) Giải phương trình (1.8) ta thu được biểu thức của: F ö +ø@® ;. * sau đó thay vào phương trình (1.4) ta có: SF eepK i © _ + (eE + w,[k, h])— —Xz|C¿| 3s„J: (@k)i(GR) exp {i (l— s) Qt} f.zŒ2) Ng(E) — ng.9) Phương trình (1.9) là phương trình động lượng tử cho hàm phân bố điện tử trong bán dẫn khối khi có mặt trường điện, từ trường không đổi và trường bức xạ cao tần laser.
Sử dụng phương pháp gần đúng lặp ta thay ng(t’) = Nig; Ng(t') = Nz (số hạt trung bình của điện tử, số hạt trung bình của phonon) với l= s và thực hiện phép tính tích phân : fi, dt'exp[i(ep; - sp; + wp -10 + id)(t- t)]= ta thu được: = 2 Sal Cel ? La ? (A K) xlli s, - On= “H0 + (e B + ev BH )9 ñz)(Ñg+1) - FgC1— Reg Me) 5 gu — sợ - wz —10) + [75,201— Trg)Nyg] -ñz(1 — N3- z)( Nz — 1)5( €5_zk— &p + WR — 10).10) Phương trình (1.10) là phương trình cho hàm phân bố điện tử trong bán dẫn khói khi tương tác điện tử phonon là yếu ( giữ lại bậc hai |C,|”). Xét trường hợp tán xạ điện tử - phonon âm wz K 0; we «K KT; we KE ta sẽ có được phương trình động lượng tử cho hàm phân bồ điện tử trong bán dẫn khôi với trường hợp tán xạ điện tủ- phonon âm: m5 dnz(t) +(eE+ o,[ 3, h)) P—= Le 2m|czŸ (2 + 1)x Dis? (ak) (;.11) z eH 4, |x kK Trong đó: WwW, = — là tân sô cyclotron; m là vector don vị doc theo chiều từ trường ; Và ta đặt: w( k) = 2n|C xử ( 2n;z + 1), trong đó [Cz Ứ phụ thuộc vào cơ chế tán xạ điện tử phonon âm. Trong phép xấp xi tuyến tính cường độ trường SĐT ngoài ta chỉ lay I= 0, +1 ( hấp thụ 1 photon), ta có: 2 2 Ii) =1—=; J?œ) = > Giải phương trình (1.11) bang cách nhân hai về với — p O(€- £g) roi ta lay tong theo ÿ ta thu được: vã + ø,[h;R()]= Ge) + SO (1.12) trong đó: T(e) là thời gian phục hồi xung lượng của điện tử.15) Ap dung hé qua: V(gđ) = V(g)d + øV(đ) > ädV(ø) = V(gä) — PVG) và V(äb) = GVb + bVä > Vb = V(ab) — bVä cho phương trình (1.13) ta có: Ong YpB ð( — &5)(we[Phl, ap = welh, = Ys Bng]O(e — &5) (1.16) e m Thế phương trình (1.15) vào phương trình (1.12) và sau một số tính toán ta thu được: R(e) = —) _ x (6(e) + S(©) — ø„r()[ hG(e) + S(e) + øˆr()2B (Hh GCE) + 1+œÄt(£)2 S(e))} (1. Mật độ dòng toàn phan và các ten xơ dẫn điện trong ban dẫn khối.
Mật độ dòng toàn phần được tính bởi biểu thức: J= ¬ Yip Ủng = Jo <ZpBngd(e — ep)de = fe R(e)de (1. Hay J = Lo(@) + Lo(S) Với: L(A) = ƒj”=S 0 1+ø2r()2 x {Ae - @,1(e)[h, A] + ø?r(e)°h (i, A(e))} Hàm phân bố không cân bằng của điện tử có dạng: nạ = folEng) — BX(Eng)folEns) trong đó fo (Eng) là hàm phan bố cân bang của điện tử.21) 14+ w2t2 (Six + We TE jp Np + Wet hjhy) Cc Đặt các ten xơ độ dẫn o;;, va ten xo động B;, vào công thức hệ số Nernts ta thu được biéu thức hệ số Nernts WCP trong bán dẫn khối. 11 CHƯƠNG II: XÂY DỰNG BIEU THỨC GIẢI TÍCH CUA HE SO NERNTS TRONG SIÊU MẠNG HOP PHAN BẰNG PHƯƠNG PHAP PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LƯỢNG TỬ. Phương trình động lượng tử: Hamiltonian của hệ điện tử giam cầm — phonon giam cầm trong siêu mạng hợp phần.
Khi có mặt điện trường không đổi, từ trường không đổi và sóng điện từ ( bức xạ lazer) trong biểu diễn lượng tử hóa thứ hai có thể được viết bởi: H= > Enn,se EÃ0)4; annKy kg ON ky kez Niky. Kz + ` » > CmaxIrn! Gad wnt 8y ‘nl kyy+8y Nmkykz (bạa+ bma) N,N! nn! Ky kz 4 + » POW nig An n,jkey Re G1) q Trong do: En nky kz (ky)là năng lượng của điện tử giam câm trong siêu mạng hợp phân A (t) là thế vecto của trường bức xa laser và được xác định bởi: 1đÄŒ) =>.