CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẺ VỮNG ĐẤT, CON NGƯỜI VÀ (GME DET THO CAM TRUYEN THONG CUA NGƯỜI THÁI ĐEN 'Ở VŨNG MƯỜNG LÒ ~ THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TĨNH VEN BAT 1.1, Didw kiện tự nhiên 1 - Vi trí địa lý, địa hình “Thị xã Nghĩa Lộ là một vũng đất cổ thuộc cấu tạo địa chất Indôxi: với hệ thống kiển ao địa máng mang đậm nét cia ving Tây Bắc Việt Nam, là đới võng chẳng Tú lệ đã tạo ra cho Nghĩa Lô trong vùng bữu ngạn sông Hồng và tả ngọn sing Đã một bồn địa tông lớn. Thị xã nằm tong lòng chảo cánh đồng Mường Lô, là vựa lúa lớn thưa ai của vũng Tây Bắc, cách thành phố Yên Bái 80kem về phía Tây, Thị xã có địa bình bằng phẳng, xung quanh à những đây núi bao bọc. Địa giới thị xã tấp giáp với các xã thuộc huyện Vin Chin vi Trạm Tắu, phía Bắc giáp xã Sơn A huyện Văn Chắn, phía Nam giáp xã Thanh Lương, Hạnh Sơn huyện Văn Chin, phia Đông giáp xã Phù Nham huyện Văn Chấn, phía Tây giáp xã Túc Đán, Pá Lan huyện Tram Tấu và xã "Nghĩa Sơn huyện Văn Chấn Thị xã nằm trong thung lòng ở vũng núi ca của tính Yên Bái. Tổng điện ch đắt tự nhi là 2966,6 ba bao gốm 7 đơn vị hành chính là 4 phường Tân An, Trung Tâm, Pù Trạng, Cầu Tha và 3 xã là Nghĩa An, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Độ cao trong bình 3o với mặt hước biển là 250m.
Độ cao nên 246 ~278m, phía Tây và Tây Bắc ị xì cổnú cao rên 650m, L3. Tài nguyên ~ Tài nguyên đắt. Nguồn tài nguyên đắt của thị xã Nghĩa Lô mang đặc trưng địa danh bồn địa, kiến tạo được bồi đắp bằng. vậtliệu rửa tôi.
Với tằng mùa tương đối tt, ting dy phong hoá lớn, độ dốc nhỏ đã tạo nên một vùng trọng điểm cây lương thực mà chủ yếu là cây lúa của tỉnh.966,6ha đắt tự nhiên, diện ích đất nông nghiệp!.100,7Sha, chiếm 3714; đắt lâm nghiệp là 40 03ha, chiếm 19%; đắt chuyên dàng là 239 99ha chiếm 8%; đắtở là 17,4 ha chiếm 4%; củn lại đất chưa sử dụng là 958 6ha chiếm 32% (rong đó có 14% đất chưa sử dụng là sông suỗi, cò lại là đất đổi núi) Sơ với tổng quỹ đất, số đất được đưa vào canh tắc sử dụng chưa cao. ~ Thủy văn: Trên một diện tích khả nhỏ song chế độ thuỷ văn ở đây ắt phong phú. Bao quanh hai mặt là ngôi Thị, ngôi XNong, suỗi Dôi, lớn nhất là ngôi Thìa ~là phụ ưu cấp Lớn nhất của sông Hồng, ắt nguồn tử vũng nói Trạm Tâu với chiễu dồi 16km Độ cao bình quân của lưu vực ngồi Thía tới 907m, độ chênh ch giữa mùa là và mùa cạn lên tới 480 lẫn. Đây là yếu tổ bắt lợi sho khai thác tim năng nước mặt của ngôi Thỉa ở những nơi n đi qua.
Tuy nhiễn, cùng với ải nguyễn nước ngằm, hệ thống ngồi, suối là nơi cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt `Với lượng mưa trung bình một năm từ 1400m ~ 1.600m, là nơi có lượng mưa thấp so với một số địa phương trong tinh. ‘Mua Ion tập trung vào các tháng 5 và tháng 10, mưa nhỏ với lượng mưa không đáng kể tập trung vào tháng 11 và tháng 12 Khi hộu: Với vì địa lý và địa hình như rên đã tạo ra cho Nghĩa Lồ các yếu tổ khi hậu mang đặc trưng của tiễu vùng Khí hậu Tây Bắc. Ở vịt nội tí tuyển, xa biển và à khu vực chuyển tiếp từ vũng thấp lên vùng cao nên ngoài tính chất nhit đới âm gió mùa, Nghĩa Lộ còn mang những đặc điểm riếng biệt thể hiện ở các chế độ nắng, mưa, độ m, bc hơi và các hiện ương thời ễt khác nhau như sương mui "Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,5, trong đó trung bình thắng cao nhất là 27 ĐC, trung bình tháng thập nit Ii 164°C. Là địa phương có số giờ nắng cả năm là 1737h, cao hơn các nơi khác rong tỉnh Lượng bức xạ nhiệ luôn dương tạo ra sinh khối 6n thuận ign cho sự phải tiễn của cây la và ác loại cây ăn quảcó ạt, có mũi như nhân, vải, cam, quýt ã khu vục nằm sâu trong nội địa chế độ âm của Nghĩa Lộ thường thấp hơn so với một số nơi trong tỉnh.
Độ ẩm tương đổi à 84 % thích hợp phát triển cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả ~ Koáng sản: Khoảng sản của thị xã Nghĩa Lộ tương đối nghèo nàn. Khoảng sản tập trưng ở nhóm vật liệu xây dựng Cát söi được tập trang khai thắc ở ven ngii, ven subi nhưng cũng không đủ đấp ứng nha cầu xây dựng ở địa phương, Các yên tổ về địa hình, khí hu, ti nguyễn đất thuỷ ăn. tạo điễu kiên thuận lợi cho thị xã phấ tiễn kinh , xã hội “Tuy nhiên những mặt trả của nó cũng có nhiều ảnh hường bổ lợi đến sản xuất vàđời ng sinh hoạt. Đặc điểm dân cự và kinh tẾ xã hộ 1.
Đặc điểm dân cự "Nghĩa Lô à một miễn đắt tứ lâu đôi, là một trong những địa bản cư trỏ của người Việt Cổ. Tổng dân số thị xã là 25 846 người với S974 hộ gia đình, chiếm mát độ đông thứ hai của tỉnh sau thành phố Yên Bái. Cư dân thị xã Nghĩa Lộ mang đặc trưng của cự dân đô thị miễn núi Tay Bắc. Những năm đầu thể kỷ XX, dân cư ở Nghĩa Lộ thưa thớt, chủ yêu là người Thái, Tây.ản địa, người Kinh rất Sau này, Đăng và chỉnh phủ có chủ trương chuyển dân Thái Bình, Nam Định.ên xây đơng vùng kính tế mới.
Hiện nay, Nghi Lộ là địa bản có 17 dân tộc anh em cùng chúng sống, rong đó, người Kính, Thái, Tây chiếm lệ đông hơn “ "Người Kinh chiếm 20% dân số toàn thị xã. Ngoài bộ phân cự tr lâu đồi, ấu hết dân tộc này từ các tính miễn xui lên xây dựng kính ễ mối miễn núi và đội ngũ cán bộ công chúc công tác rong các cơ quan nhà nước, Người Kinh ng tập trung ở vùng trung tim, ho chủ yếu làm nghề buôn bán, thợ thủ công, làm ruộng, công chức, viên chức. "Người Thái chiếm t lê 64% dân số, à công đồng dân tộc đông nhất ở thị xã Ngha Lô. Người Thi ở nhà sản, cổ sắc thái văn hóa đân tộc đậm nét thể hiện rỡ nết ong phong tục, sinh hot cộng đồng, trong trang phục, ễ hội, Ấm thực và trong tục lệ về đảm cưới, đám ma.Họ có kỹ thuậ thâm canh lúa nước hai vụ khả cao trong một bệ thống thu lợi tích hợp được đúc kết nhự mộ thành ngữ: Mương ~ Phai Lái = Lm (khơi muon, dip dip, din nước, đặt máng).
Ngoài ra người Thái còn rất giới về đạn lát độc đạc biệt là đệtthỗ cẳm, làm chăn, đếm, tú. Người Thái ở đây có hai nhóm là Thái trắng và Thái đen, Miễn đất Nghĩa Lộ được coi à miễn đất tổ của của người Thái đen ở Việt Nam. "Người Tây chiếm 6% dân số của thị xã, là cư dân nông nghiệp có truyền thống lảm la nước. Cộng đồng người Tây ở nhà sản, sông thành bản làng đông đúc.
Người Tây ở thị xã Nghĩa Lộ cũng mang đẫy đủ bản sắc văn hôa của dân tộc mình thể hiện trong trang phục cổ tuyển, các ễ hội mã đặc rưng là lễ hội Lằng Tổng, ác làn điệu dẫn ca và các ục ễ cưới xin, ma chay, Còn lại 10% dân số là các đân tộc khác như Mường, Dao, Khơm, Mông, Hoa, Cao Lan. Các dân tộc sngquây quẫn xen kê lu đời bên nhau, có tính thần đoàn kết cao. Tuy có những đặc hủ riêng nhưng cô nhiều điểm chung tương đồng, không có sự phân cách lớn. Đây là yếu tổ thuận lợi thực hiện các mục tiều phát iển kinh tế xã bội thị xã và ác động các vũng khác cũng phát tiễn hình thành một công đồng sẵn bổ với bảnsắc văn hóa đa dạng, phong phố, 1.
Đặc điểm kinh tế xã hội “Thị xã Nghĩa Lộ là địa bản thứ bai san thành phổ Yên Báicó sự phát iển kính tế xã bội nhanh chồng hơn so với các huyện thị khác trong toàn tỉnh, Đời sống người dân được nâng cao với nhịp sống tắp nập, hoại động buôn bán sằm tất. Phần lớn cư dân Thi den ở vùng ven bao quanh thị xã vẫn duy tì hoại động kính tế chính là trồng lúa nước, bên cạnh đồ họ côn trồng các loại cây hon màu, cây bông, cây chàm, chăn nuôi gia súc, ia cằm, nuôi tằm, nuôi ong “Tổng số lao động của thị xãlà 13. Lao động nông nghiệp, lâm nghiệp à 7424 người chiếm 56%, phi nông nghiệp là 5.741 người chiếm 44%. Lao động qua dio tao chiếm 24,1% tổng lao động.
lo động chưa có việc làm ôn định chiếm, 10%. Thủ nhập bình quân đầu người năm 2003 đạt 3 009 0004/người. Lương thục bình quần đầu người đạt 258kg/người năm. Cứ 1000 người có 8,2 người có trình độ đại học và trên đại học, 1Š người có tình độ trung cp, cao đẳng nghiệp vụ và Š người aqua dio tg công nhân kỹ (huật Bình quản 3,6 người cô Ì người đi học, 0 000 dân có 26 y bác sỹ Bên cạnh tín ngưỡng thờ cúng tổ tiền, cha mẹ và những người cổ công với đắt nước, Nghĩa Lộ còn có một nhà thờ Thiên Chúa giáo với rên 800 giáo dân "Những năm qua, tốc độtăng trường kinh tế của thị xã luôn cao và ôn định.
Cơ cầu kính tế chuyển dịch theo hướng tịch cực. Ngành thương mại dịch vụ là ngành kinh tẾ mồi nhọn, rung tâm thương mại Mường Lò vừa là tung tâm thương mại lớn nhất trong vùng, vừa là chợ vẫn hỏa, nơi các dân tộc trao đổi bảng hoá và giao lưu văn hỏa. Ngành công nghiệp mới hình thành và có nhiễu tiềm năng để phát iễn đó là thu hút nguồn nguyên liệu nông lâm sản để chế biễ các loại sản phẩm thiết yễu cung cắp cho ha thị trường toản vùng. Các ngành sản xuất vật liêu xây đựng, cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm đã đáp ứng được thị tường cả về chất lượng và số lượng.
Khôi phục và duy ì ngành tiếu thủ công nghiệp tuyển thống như đạn lát làm chỗi. đặc biệt là nghề dé thổ cắm truyền thông của địa phương được duy tr và hắt in rt nhanh chóng, Thổ cắm cũng là một trong các mặt hàng được rao đổi và bảy bản nhiễu nhất ở khu ch trung tâm Mường Lô, vữa đảm bảo thu nhập, vữa đáp ứng việc âm, chuyển đổi lao động theo chương tình chuyển đổi cơ cấu kính tẾ của địa phương. Ngành nông nghiệp sản xuất theo hướng nông nghiệp đồ thị.