MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦAĐỀ TÀI LUẬN VĂN. Từ xửa đến nay, chiếc nón à hình ảnh rất que thuộc với mỗi người «dan Viet. Từ chức năng che mua che năng hảo vệ thân thể, chiếc nón đâm, tổn thêm vẻ đẹp cơ thể, sự duyên dáng của cấc cô thiếu nũ, Nón còn là inva của nh yêu, ĩ vào tâm thức của bao thế hệ người Việt mà ca đao xưa đã phác ho Ai làm ra nón quái Hư, "Để cho anh đhấ cô nào cũng si May: Yêu nhau rao nin cho naw Ve nha me hei qua edu gi bay Hose “Nón này che nắng che nu, [Nin này để đội cho vie ta.
“Cẵiết nón dường như được coi là một yu tổ không thể tiếu được rong văn hóa Việt Hơn hai chục năm tai diy, Ki quan hệ quốc ế được mở rộng, khác, nước ngoài đến Việt Nam ngày càng nhiều, càng hiểu thêm van Ia vA con người Việt Nam một phán qua hình ảnh chiết nóa. Trong các cuộc gặp gỡi giao lưu quốc ế tung và nguài nước, chiếc nón trắng cùng với tà áo dài đã lâm nối bạ hình ảnh những cô gi, những người phụ ad Viet, Lk mot rong những “kỹ hiệu” nhận biết về đất nước và con người Việt Nam "Đây là những lý do để tôi chọa để tài Làng Chudng vd nghề lâm nóm (huyện Thanh Oai ~ tỉnh Hà Tay) làm để tài luận vàn tốt nghiệp ö bộc Cáo học của mình. 3-TÌNH HÌNH NGHIÊN CÚU Tầng nghề là một để ài khoa học khá hấp dẫn vế mặt lý thuyết và thực tiến nên từ law dã dược để cập dưới nhiều góc độ khác nhau, với nhiều loi công tình khảo cấu khác nha, “Trước hết phải kế đến các cuốn sử thời phong kiến, như Dại Việ sử kế Taàn thự |4), Khẩm định Việt sử ông giám Cương mạc [30] hay các xích địa chí (quốc chí, nh chí, xã chí, như Dư địa ch (rong Nguyễn Tri tràn tập) [35], Dai Nam mi thing chi (291, ịch triều hiển chương loại chí I2, Sơ. Tay nh cí ||, Đồng Ngục xã chí |9|.
đu có mục "sản vật để cập đến các làng nghề và các án phẩm nghề ở từng vũng qu trong cả nước “Thứ há là các cáng bình nghiền cứu vềit sử các ngành nghề, các lòng “ghế và vùng nghề thác nhau, như ba tập Nghề cổ truyền của Sử Khoa học công nghệ và Moi ting, Bio tng Hai Hung [24]: Qué gin Bat Trang cia "Đổ Thị Hào [12]: Nghề thủ công truyền thống Việt Nam và các vị tổ nghề của “Đổ Thị Hảo [II]: ?vyện các ngành nghề của nhầm tác già Tạ Phong Châu IS; Từ điềt phố thông ngành nghề truyền thống [A] v. Các nghề và làng "nghề thủ công còn được dể cập trong hấu bất các cuốn dịa chí cấp nh, cấp “huyện, các công tình khảo cứu về làng, ể cá tộc người rang thời gian gắn dây, Nghề và làng nghề cũng là để tài hấp dẫn cho nhiều Luận vàn Tiến “Thạc của các chuyên ngành Dân tộc bọc, Văn hóa dân gian và Văn hóa bọc, chữ Làng nghề sơn quang Cát Đẳng của Nguyễn Thị Lan Hưng [I6]: Làng tiêu Quái Động của Nguyễn Thị Sáu [31]: Làng nghề chạm bạc Đồng Sảm ở Thái Bình của Đỗ Thị Tuyết Nhung [5| v. “Thứ ba là các công trình viết về chiếc nón và nghề làm mn, teu bis Ba các táck Vĩ dung tỹ lát của Phạm Đình Hồ - một danh ĩ thế kỷ XVII viết về các loi nón ở nước ta [14]; PÖổ phường Hà Nội xua của Hoàng Đạo Thuỷ [B8], Hà Nội đâu hế kỷ ÂN của Nguyễn Văn Uần [3], Phố và đường Hà Nội của Nguyên Vinh Phúc |27] đều nhắc đến phố Hàng Nóa và chiếc nón gắn vối trang phục của phụ nữ Việt Nam đầu thế kỷ 20. _Về nghề làm.
nó lùng Chuông, đã có một số sách và phim tà liệu để cập cđến như, Ha Tay Lng gh. Ngoài rủ, cồn có một số Thống sự ngắn viết ề nón làng Chuông `Năm 2000, Bảo tàng Dân tộc hục có đưng phần rưng bày rộng hơn Ì m d kèm đoạn bảng ình 5 phút giới thiệu dôi nết về làng Chuông và nghề làm, nón; viết về chiếc nón Ba tấm ở làng Chuông có Nguyễn Tùng Lâm [19] Năm 2003, chuyên mục Những vấn để văn hoá của VTV2. Đài truyền hình Việt Nam công đã giới thiệu về việc khôi phục hi Miết nón quả tháo cổ ‘ruyén eda làng Chuông. Nguài ra, rất nhiều bài đn trên các bán viết về nón làng Chuông các công tình rên đây chỉ chú trọng giới thiệu nghề làm n Chuông, Đến nay, chưa có một công tình nào để cập mộtcách tổng thể về làng Chuông, với tự cách à một lồng nghé, 190 ra một sẵn phẩm thông dạng trung đồi ống thường ngày, vữa mang nét tiêu hiểu của người phụ nữ ‘View, ea vin ha Vie A MUCTIRU N IIÊN CỨU ỦA LUẬN VĂN.
Trên cơ sở các nguồn tự iệ thụ thập được, Luận văn làm sẵng tô “những yếu tố dẫn đến sự ra đời của nghề làm nốa Chuông, so cánh sự khác biệt của nghệ làm nón Chuông với làm nón ử các nơi khác, thể hiệ a sản phầm của nghề, Luận văn cũng chỉ ra những gi tị văn hoá uyền thống của làng Chuông với tư cách là mộ làng nghề.2 Tir phân tích thực trạng của nghệ lầm nón hiện nay, Luận văn để "uất một số kiến tham khảo về việc bảo tấn nghệ làm nón Chuông và bảo ta, phất huy những giá tị văn hoá của làng Chuông.ĐỐI TƯỜNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CÚU, 4. Doi wang "Đối lượng nghiên cứu chính cũa Luận văn là nghề làm nón cũng các yến tế văn hoá vật thể và phí vặt thể của làng Chuông xã Phương Trang huyện “Thánh Oai tỉnh Hà Tây. Từ gócđộ văn hoá bọc, Luận văn tim hiểu mối quan "hệ tương tác giữa làng và nghề, Ảnh bường của các diều kiện tựnhin, lịch s, cân, xã hội đối với sự ình thành và hát triển của nghề và những tác động "ngược r li của nghề đối với diện mạo văn hoá của lăng 42. Pham vi nghign eu Pham vi Không gian: Luận vân lấy làng Chuông (xã Phương Trung) "huyện Thanh Osj, tính Hà Tây lầm địa bàn nghiên cứu chính.
Tuy nhiền, bên cạnh làng Chuông còn có làng Kim Thư và làng Vấc làm một số công on, của nghề, ì thế Luận vàn mrộng khảo sát tại các làng này để tìm hiểu mối “quan hệ giữa các àng trong tổ chúc sản xuấ của nghề. ‘Sav gn 80 nim, in thing 5 = 2007, theo số iệu của Ban Thống kê xã Phương Trung, ân số làng Chuông đã tăng ên gần gấp ba, không kể một bọ Tận lớn đàn làng đã chuyển di các nơi khíc lap nghiệp (Bàng 2) “Bảng 2 + Dân số làng Chuông, SIT) Thon Soho | See Tay Sa TU 3] hang Cha Tar x [TinTm, Trất + [Quang Trang + TT 5 | MaKe a 2g | Tin Ti a5 1870 7 [Tin Ban 1 Tio ¥ [Tan bin mơ TH Tie 358 THUT "hương Trang tiếp giáp với các làng Kim Thư, Kim Chau (x3 Kim Thu) VỆ phía Bắc các làng Thị Nguyên (xã Cao Dương), làng Cánh Hoạch, Võ Lang (si Dan Hòa) về píu Nam; các làng Cự Thún, Động Dã (sĩ Đồ Động) VỀ phía Đông: sông Đầy về phía Tây, bên kia sông là làng Văn La (xã Văn Vo, huyện Chương Mỹ). Làng nằm dọc và sát Quốc lộ 22 B chạy từ Bà La (thành phố Hà Đóng) dĩ Văn Đinh (huyện ứng Hòa). Từ dây, vẫn theo dưỡng 22 Bđể rà Quốc lộ số Ï ở Câu Giế (huyện Phú Xuyên); hoặc vào vùng đồng ‘hing và vùng nối của huyện ứng Hồa (công thuộc tỉnh Hà Tây).
Làng còn ‘nim ven sông Đầy, Sông hiện nay cách ng chừng 70 mét, nhưng cách đây Xhoảng trên 70 năm, sông ở sát đề và xá làng. Vế cửa xông cồn lu a cua một số địa danh các xóm như ở Ngôi, Lòng Xã. Từ xa xưa, sông Đấy là cường giao thông thủy trọng yếu với dân làng và cả vũng. Đây là đường vận tải từ làng ngược lên phía Bắc, nối với sng Hồng ở xã Văn Nam (huyện Phúc “Tho, ỉnh Hà Tây), xuôi về phía Nam xuống các buyện dưới củ nh Hà Nam, Song tr n 1937 ei i, sau khi người Pháp cho đập đập Phùng, tuyến đường Thủy này không còn tác dụng đổi với dân làng Chuông.
Gần với sông là tuyến đề Tả Đầy cũng à đường giao thông quan tong. Ci Quốc lộ 23 B, ông Đầy, Và đường đề Đíy đã tạo nụ cho lầng Chuông thế thông thương với Hà Đông- tà Nội, các tình trung dụ phía Bức và vùng đối núi huyện Mỹ Đức và các huyện khác của tỉnh Hòa Bình. Trong làng còn có con ngòi nhỏ, thông thủy tàng Kim Thư về phía Bắc, đến quá nửa khu cư trú côa làng thì chía làm hai “gà, một ngã về xã Cao Dương, một ngà về xã làng Canh Hoạch (xã Dân Hòa). Dân làng gọi con ngồi này là kênh, cha khu cư tú làm hai nữa : “kênh bên nh gồm các xóm thuộc các thôn : Quang Trung, Tay Sơn, Liên Tân và Trung Chính ngày m mia nh bên đông tôm các xóm thuộc các thôn Mã Kiểu, Tần Tiến và Tân Dân Vị tí căng hệ thống giao thông thủy bộ trên đây là điều kiện thuận lợi để làng Chuông hát iển kinh tế à mử rộng giao lưu vàn hoá vớ các vùng gắn xa.
Tấm bia chự Chuông lập n m đu ni lu Cảnh Trị (Quý Mão, 1663) khẳng dink: “Ki di 4a là chợ cổ kính ở Thời Trung huyện Thanh Oai phả ling Thien. Phia Nam chợ có ruộng dân, la xanh vài khoảnh, phía Bắc có “danh lam tba sing ng thế gi. Vì thế mà giáp dân thôn nơ ấn, én Bin, Phia Đoài có đồng nước quy tụ làm hành cảnh nữi sông Kỳ tá, Huyền bê, ve nue qua tai tụ hội hàng hóu của dân ta và của hiên hạ. Quả là nơi vấn vật làm thành thẳng đị vậy.
Thể đất dị Kiên sập ngoại hổ lạ chúu, ứng điềm có “rễ nh hiển" “Tạ cổng đình làng hiện còn đồi câu đổi khẳng định vị thế lnh sinh nhân kiệ” của làng Thủ Trang đắc đị lnh, dương trợ ảm phú, văn đức nội ty tien thu vinh đại Quin thôn sinh nhân kệ, tiên hod ing, vi cng mgoai chain, van 0 tường lai Lư dịch “Thì Trung dược đít tối, âm dương trự hủ, rung tụ văn đức, ngần tu vặn asi, ‘Dan thon sinh nhan Kiet, ue WO sau ứng, ngoài chấn vũ cũng, muôn ‘nus ig tn 12. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THẰNH VÀ KẾT CẤU KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA LÀNG CHUÔN/ 1. Đặc diễn về sự hình thành của làng Chuông. Làng Chuông hình thành từ bao giờ ? Hiện nay Khang cin mt liệu “ào ghỉ được.