chương 1.s-s- << s£ s£ sSs£S£ES£Es£ Es£EsESSES4 E39 E32 EseE3E2539 595925 see43 Chương 2. THUC TRANG VAN HÓA ĐỌC CUA GIANG VIÊN TAI HỌC VIỆN CHÍNH TRI KHU VUC |. Năng lực định hướng tai lỆU. NAU COU AOC nan n ne.
Nhu cầu về nội dung tài HỆ. Nhu câu về hình thức tài liỆM.---- -< s- s©cs©ss©ss+sexeeeerrserscsee 48 2. Khả năng khai thác, tim kiẾm tài liệu.------ce©ces©csecseecs 46 2. Năng lực lĩnh hội tai EU.
KP NANG AOC. Khả năng vận dung tri thức vào thực tiỄn. Văn hoá ứng Xử với fài LIEU. Ý thức giữ gin tài Vig.
Sự tôn trọng bản quyén tác Zid cersecsecsecsessesssesvecresresssessesvesseeseessessessees 58 2. Đánh giá mức độ thoả mãn nhu cầu doc cho giảng viên của Thư viện. Vốn tài liệu của tN VỆN .---e-e- se ©se©cscceecse+ssceereerrerrscre 59 2. Về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư Vien.
Đánh giá sự tác động của văn hoá đọc tới quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng VIÊN. Văn hoá doc trong hoạt động Bidng ỈẠJ. Văn hoá doc trong hoạt động nghiên cứu khoa học. Đánh giá Chung.
HAM CME RNNỢAỢớenu. TH TH TH. ch 0 73 Chương 3. CAC GIẢI PHÁP PHAT TRIEN VAN HOA ĐỌC CUA GIANG VIÊN TAI HỌC VIEN CHÍNH TRI KHU VUC I.
Nhóm giải pháp đối với Học viện Chính trị Khu vực I. Phương hướng phát triển văn hóa đọc tại Học viện. Nang cao nhận thức của lãnh dao Học viện và giảng viên về vai tro CUA //8./000000n0nẺ8nẺ88Ẻ886ẺẺ. Tăng cường hiệu quả hoạt động phát triển văn hoá đọc tại Học viện —.
Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, đoàn thé tham gia hoạt động phát triển văn hoá AOC.--ce-ce- e<©c<SSsEceEkeEeEkeEkeEkeereererkerkerrerrerrerre 81 3. Nhóm giải pháp đối với Trung tâm Thông tin khoa học. Đầu tư cơ sở vật chất trang thiẾt bị.-----e-cs- se csscsecxecxserscrs 82 3. Nâng cao chat lượng đội ngũ cán bộ của Thư viện.
Chia sé và phát triển ngudn lực thong tỈH. Da dạng hóa sản phẩm và dich vụ thư viện .-----s--sc-<- 88 Tidu két ChUONG 11. 94 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO. 102 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT STT | Từ viết tắt Nghĩa của từ 1 | CNTT Công nghệ thông tin 2 | CSDL Cơ sở dữ liệu 3.
|HVCTKVI | Học viện Chính trị khu vực I 4 | IFLA International Federation of Library Associations Cac lién doan quoc tế của Hiệp hội thư viện và các cơ sở giáo dục 5 | UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization. Tổ chức Giáo duc, Khoa hoc va Van hod cua Liên Hop Quoc. 6 | WIPO World Intellectual Property Organization Tổ chức Sở hữu trí tuệ thé giới DANH MỤC CÁC BANG, BIEU DO Bang 1. Thống kê tài liệu điện tử tại Trung tâm Thông tin khoa học.
Đánh giá chất lượng các sản phẩm va dich vụ về mức độ đáp ứng tài liệu. Trong thời gian tới, thư viện cần chú trọng điều gi dé đáp ứng tốt hơn nhu cầu của giảng viÊn. Thói quen sử dụng thời gian rảnh rỗi của giảng viên. Thời gian đọc tài liệu trong ngày của giảng viên.
Mục dich đọc tài liệu của giảng viên.---¿©22csz2cxcczeersesrxee 41 Biểu đồ 2. Lĩnh vực tài liệu thường đọc theo nhóm cơ sở đảo tạo. Loại hình tài liệu giảng viên thường đọc. Nguồn khai thác thông tin của giảng viên.
Công cụ tìm kiếm tài liệu của giảng viên. Tiêu chí lựa chon tài liệu trước khi đọc của giảng viên. Kế hoạch đọc cho bản thân. -¿- - + +SE+E£EE+EvEE£EeEEeEEzEerezkerezxerez 52 Biểu đồ 2.
Tiêu chí ưu tiên đọc tài liệu. Phương pháp đọc tài liệu chuyên ngành của giảng viên. Thời điểm đọc tài liệu chuyên ngành của giảng viên. Sự hiểu biết sau khi đọc tài liệu chuyên ngành.
Việc ghi lại nhận xét và cảm nghĩ sau khi đọc xong tài liệu. Đối tượng được chia sẻ tri thức sau khi đọc tài liệu. Việc nhớ tén tác giả sau khi đọc tài liệu. Vốn tài liệu của Thư viện .---- 2+ + ++2x++£xt£EEeEEevrxrrrkerkeerxee 59 Biểu đồ 2.
Mức độ đáp ứng của báo, tạp chí với nhu cầu. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Thư viện đôi với việc hồ trợ giảng dạy, nghiên cứu của giảng viên và việc học tập của học viên. Việc hướng dẫn học viên cách đọc khi giới thiệu và giao tài cho học Biéu đồ. Sự giúp đỡ của giảng viên trong quá trình tìm tài liệu.
Hình thức kiểm tra đánh giá học viên đọc tài liệu mà giảng viên giới Biểu đồ 2. Sự phối hợp của Thư viên với giảng viên trong việc tìm đọc tài liệu 73 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Văn hóa đọc có vị trí quan trọng trong đời sống của mỗi con người. Trong những năm gan đây, nhiều dấu hiệu cho thấy văn hoá đọc đã được quan tâm hơn va có sự tiến triển nhất định.
Đây là một tín hiệu đáng mừng, nó cho thấy, sau một thời gian “ngủ quên” va mai mê với các giá tri vật chất ăn, mặc, ở, người Việt đã giật mình nhận ra giá trị đích thực của văn hóa đọc. Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 của Hội nghị Trung ương thứ 9 (khóa XI) về “Xây đựng và phát triển van hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bên vững dat nước ”[6]. Mục tiêu xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn điện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thắm nhuan tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tang tinh than vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bang, văn minh.
Van hoa doc là một trong những hoạt động van hóa của con người nhằm tiếp nhận thông tin va tri thức về các lĩnh vực trong đời sống của xã hội loài người. Văn hóa đọc cũng là một trong những giá trị cốt lõi thé hiện trình độ dân trí và tiềm năng phát triển của cá nhân, cộng đồng và quốc gia. Văn hoá đọc — một yếu tố giúp con người lĩnh hội, vận dụng tri thức, kinh nghiệm và giá trị văn hoá của nhân loại góp phần hình thành nhân cách cũng như vận dụng một cách hiệu quả vào hoạt động sống nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, thúc đây sự phát triển của xã hội, đóng vai trò hết Sức quan trọng trong việc thực hiện những mục tiêu văn hoá của Đảng và Nhà nước. Văn hoá đọc được xem xét trên góc độ là một chuẩn mực trong việc đọc được thể hiện bằng khả năng lĩnh hội tri thức, cũng như khả năng vận dụng những tri thức vào việc thực tiễn đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Việc đọc sách làm cho mỗi con người trong xã hội có sức mạnh tinh thần, giải tỏa được những hạn chế về mặt xã hội, tâm lý cá nhân đồng thời việc đọc giúp con người gần nhau hơn. Trên thế giới, văn hoá đọc được khẳng định có liên quan đến sự phát triển năng lực nhận thức, học tập và làm việc của mỗi cá nhân. Theo thống kê của World Culture Score Index (Chỉ số văn hoá thế giới) [54] Ấn Độ là nước thường xuyên đứng đầu bảng xếp hạng những quốc gia đọc sách nhiều nhất thế giới. Trung bình mỗi tuần, người dân Ấn Độ dành khoảng 10,42 giờ cho việc đọc, bao gồm sách in, sách trực tuyến và sách điện tử.
Đạt được vị trí dẫn đầu là một thành tựu khá lớn đối với đất nước này do tỷ lệ biết đọc, biết viết ở An Độ thấp hơn so với mức trung bình toàn cầu, chỉ 69,1%, theo báo cáo Educational Statistics (Thống kế giáo dục) do Nội các An Độ công bố năm 2018. Xếp sau An Độ là Thái Lan những người tham gia khảo sát cho biết họ dành trung bình 9,24 giờ hàng tuần cho việc đọc, 88% dan số Thái Lan đọc sách khoảng 28 phút mỗi ngày. Cộng hòa Czech là đất nước có số lượng “mọt sách” đứng đầu khu vực Trung Âu, theo World Culture Score Index. Quốc gia này có hệ thống thư viện dày đặc nhất thế giới, thậm chí còn nhiều hơn cả trường phổ thông.
Sở di, Czech có số lượng thư viện “không 16” như vậy là do luật của nước này yêu cầu mỗi khu dân cư đều phải có thư viện cộng đồng. Do đó, 92% người dân Czech vẫn thích đến thư viện mượn sách về đọc. Pháp nồi tiếng được biết đến là vùng đất văn học với hàng loạt nhà văn, thi sĩ thiên tài như Victor Hugo, Alexandre Dumas, Voltaire, Molière. Vì thế, văn hóa đọc ở Pháp phát triển mạnh mẽ, người dân nước nay được xây dựng thói quen đọc sách từ nhỏ.
Không chỉ thích đọc sách, người Pháp còn xem sách như một món quà và có thê bỏ ra số tiền lớn để sở hữu những cuốn sách giá trị. Họ dành khoảng 6,54 tiếng cho việc đọc. Việc đọc giúp con người có sức mạnh tỉnh thần, giải phóng được những hạn chế về mặt xã hội, pháp lý, tâm lý giúp con người đến gần với nhau hơn. Năm 1995 UNESCO (Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc) trong kỳ hop Đại Hội đồng lần thứ 28 ở Paris, UNESCO đã lay ngày 23 tháng 4 hang năm là “Ngày sách và Bản quyên thé giới” (World Book and Copyright Day) dé tôn vinh sách và những người sáng tạo ra chúng - những người đã có những đóng góp không gi thay thế được đối với sự phát triển văn hóa nhân loại; là dip dé khuyến khích tat cả mọi người, nhất là các bạn trẻ, khám phá niềm yêu thích đọc sách, tôn vinh văn hoá đọc.
Quyết định và lời kêu gọi này của UNESCO đã được rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thô trên thế giới hưởng ứng. Tại Việt Nam, nhận thấy tầm quan trọng của văn hoá đọc, ngày 24/2/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 284/QĐ-TTg lấy ngày 21 tháng 4 hàng năm là “Ngày Sách Việt Nam” để khuyến khích và phát triển phong trào đọc sách trong cộng đồng. Ngày Sách Việt Nam được xem là sự kiện văn hóa quan trọng không chỉ với người yêu sách mà còn với cả xã hội, ngày này đã góp phan vào việc nâng cao trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân, các cấp, các ngành trong việc xây dựng và phát triển văn hóa đọc ở Việt Nam. Tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XIV, Ngày Sách và Văn hóa đọc cũng chính thức được công nhận tại Luật Thư viện, được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.
Cụ thé, tại Khoản 1 Điều 30 của Luật quy định Ngày 21 tháng 4 hang năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam” nhằm hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tô chức trong nước, thúc đây và phát triển văn hóa đọc ở nước ta.