Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ 38 xã vô tranh huyện hạ hòa tỉnh phú thọ

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ 38, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh

3.3.1. Điều kiện tự nhiên

3.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.3.3. Tình hình quản lý đất đai của xã

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.4.1. Công tác ngoại nghiệp

3.4.2. Công tác nội nghiệp

3.4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.5. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vô Tranh

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Vị trí địa lý

4.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.4. Dân số, lao động

4.1.5. Cơ sở hạ tầng

4.1.6. Văn hóa, giáo dục, y tế

4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Vô Tranh

4.2.1. Tình hình sử dụng đất của xã Vô Tranh

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Vô Tranh

4.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác chỉnh lý bản đồ địa chính

4.4. Thành lập lưới kinh vĩ

4.4.1. Công tác ngoại nghiệp

4.4.2. Công tác chuẩn bị

4.4.3. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng

4.4.4. Công tác nội nghiệp

4.4.5. Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính

4.4.6. Bình sai lưới kinh vĩ

4.5. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.5.1. Đo vẽ chi tiết

4.5.2. Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Vô Tranh

4.5.3. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.5.4. Nhập số liệu đo. Hiển thị sửa chữa số liệu đo

4.5.5. Thành lập bản vẽ

4.5.6. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ

4.5.7. Biên tập mảnh bản đồ địa chính số 38 như sau

4.5.8. Kiểm tra kết quả đo

4.5.9. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử

Công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đã trở thành công cụ quan trọng trong việc đo vẽ bản đồ địa chính. Việc ứng dụng công nghệ tin học giúp tối ưu hóa quy trình thu thập và xử lý dữ liệu, từ đó nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Máy toàn đạc điện tử cho phép đo đạc các thông số địa lý với độ chính xác cao, hỗ trợ việc lập bản đồ địa chính một cách nhanh chóng và hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc sử dụng công nghệ GIS trong đo đạc không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình lập bản đồ.

1.1. Tính năng của máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử có khả năng đo đạc các thông số như khoảng cách, góc và độ cao với độ chính xác cao. Các thiết bị này thường được trang bị hệ thống hệ thống thông tin địa lý (GIS), cho phép người dùng dễ dàng quản lý và phân tích dữ liệu không gian. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Vô Tranh, Hạ Hòa, Phú Thọ đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng bản đồ. Theo một báo cáo, việc áp dụng công nghệ này đã giúp giảm thời gian đo đạc xuống 30% so với phương pháp truyền thống.

II. Quy trình đo vẽ bản đồ địa chính

Quy trình đo vẽ bản đồ địa chính bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc khảo sát thực địa đến xử lý dữ liệu. Đầu tiên, cần thành lập lưới khống chế để đảm bảo độ chính xác cho các điểm đo. Sau đó, các điểm chi tiết sẽ được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử. Dữ liệu thu thập được sẽ được nhập vào phần mềm FAMIS để biên tập và hoàn thiện bản đồ. Việc sử dụng phần mềm này giúp dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật thông tin, đảm bảo bản đồ luôn chính xác và phù hợp với thực tế. Theo nghiên cứu, quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng bản đồ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đất đai.

2.1. Các bước trong quy trình đo vẽ

Quy trình đo vẽ bản đồ địa chính bao gồm các bước như khảo sát thực địa, thiết lập lưới khống chế, đo đạc chi tiết và xử lý số liệu. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của bản đồ. Việc khảo sát thực địa giúp xác định vị trí các điểm cần đo, trong khi lưới khống chế đảm bảo rằng các điểm đo được liên kết chính xác với hệ thống tọa độ. Sau khi hoàn tất việc đo đạc, dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng, giúp tạo ra bản đồ địa chính với độ chính xác cao.

III. Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý đất đai

Việc ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý đất đai đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Công nghệ này không chỉ giúp cải thiện quy trình thu thập và xử lý dữ liệu mà còn hỗ trợ việc phân tích và lập kế hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép các nhà quản lý dễ dàng truy cập và phân tích dữ liệu không gian, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn trong công tác quản lý đất đai. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ này đã giúp giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ đất đai xuống 40%.

3.1. Lợi ích của công nghệ tin học trong quản lý đất đai

Công nghệ tin học giúp cải thiện khả năng quản lý và giám sát quỹ đất. Việc sử dụng công nghệ GIS cho phép các nhà quản lý theo dõi biến động đất đai một cách hiệu quả, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp. Hơn nữa, công nghệ này còn giúp tăng cường tính minh bạch trong quản lý đất đai, giảm thiểu tình trạng tranh chấp và khiếu nại. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, việc ứng dụng công nghệ tin học đã giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ 38 xã vô tranh huyện hạ hòa tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đã đƣợc quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nƣớc nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tƣ liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phƣơng cũng nhƣ để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, đƣợc sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Phú Thọ, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Công ty cổ phần trắc địa bản đồ Đại Thành đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọtỉnh Phú Thọđã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phƣờng trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Vô Tranh, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lƣ Tài nguyên , Công ty Cổ phần trắc địa bản đồ Đại Thành với sự hƣớng dẫn của cô giáo ThS. Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thànhlập bản đồ địa chínhmảnh bản đồ 38 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ”.

Mục đích nghiên cứu của đề tài - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính số 38 tỉ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh. - Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất đaitại địa phƣơng một cách dễ dàng hơn. - Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính. Yêu cầu - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tại xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ.

- Bản đồ địa chính đƣợc thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành. - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lƣợng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài - Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng thực tiễn trong công việc. - Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai đƣợc nhanh hơn đầy đủ và chính xác hơn.

- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy phạm của Bộ TN & MT. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thƣờng ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thƣờng xuyên đƣợc cập nhật nhƣng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, ngƣời ta hƣớng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.

Bản đồ địa chính đƣợc dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cƣ, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ nhƣ hiện nay, bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đƣợc thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. e 4 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy, song các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá.

Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trƣng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý đƣợc điều tra, đƣợc thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.

Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính đƣợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng nhƣ trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng trên đƣờng biên thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối qua các điểm thực địa.

Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn thẳng. Đối với đƣờng gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng e 5 của nó. Các đƣờng cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thƣờng xác định đƣờng cong bằng cách chia nhỏ đƣờng cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó đƣợc quản lý nhƣ một đƣờng gấp khúc.

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đƣờng ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đƣờng, bờ ruộng, tƣờng xây, hàng rào.

hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ƣớc của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trƣng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các phần đƣợc sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thƣờng xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau nhƣ có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ tạo thành một cộng đồng ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ thƣờng có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. e 6 Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đƣờng phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ bản đồ địa chính tại 38 xã Vô Tranh, Hạ Hòa, Phú Thọ là một tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Tài liệu này tập trung vào quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp với phần mềm tin học để tăng độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo vẽ. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng bản đồ mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí, đặc biệt trong các khu vực có địa hình phức tạp như 38 xã Vô Tranh.

Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng tương tự, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1 1000 xã bá xuyên thành phố sông công tỉnh thái nguyên, nơi quy trình tương tự được áp dụng tại một địa phương khác. Ngoài ra, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1 1000 xã tứ quận huyện yên sơn tỉnh tuyên quang cũng cung cấp thêm góc nhìn về việc sử dụng công nghệ này trong các khu vực có đặc thù riêng.

Nếu bạn quan tâm đến việc kết hợp công nghệ tin học với phương pháp đo RTK, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo RTK thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 24 tỷ lệ 1 1000 thị trấn phố lu huyện bảo thắng sẽ là một tài liệu hữu ích để khám phá thêm.