Chương 1 giới thiệu lý do hình thành dự án và lý do hình thành đề tài, đồng thời đưa ra mục tiêu đề tài, những câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài; Chương 2 cơ sở lý thuyết và tổng quan về nhà máy nhiệt điện than; Chương 3 mô tả dự án cụ thể, giới thiệu về dự án Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1 và giới thiệu về chủ đầu tư; Chương 4 phân tích tài chính của dự án; Chương 5 phân tích rủi ro, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đưa ra những yếu tố cụ thể có thể tác động tốt và xấu đến dự án, dựa trên phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, phân tích Monte carlo; Chương 6 phân tích kinh tế - xã hội của dự án và Chương 7 trình bày những ý nghĩa rút ra từ những phân tích đã nêu ở các phần trên từ đó rút ra kết luận và kiến nghị của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT & TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN Chương này giới thiệu tổng quan cơ sở lý thuyết để phân tích dự án, giới thiệu tổng quan về nguồn cung cấp than và nhà máy nhiệt điện than trên thế giới, nhà máy nhiệt điện than tại Việt Nam.1 Cơ sở lý thuyết phân tích dự án 2.1 Các quan điểm phân tích dự án 2 2.1 Phân tích tài chính - Quan điểm tổng đầu tư: Được xem là quan điểm ngân hàng, quan tâm đến việc đánh giá sự an toàn của vốn vay mà dự án có thể cần, ngân hàng xem các dự án như là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính rõ ràng. Các ngân hàng xem xét các dòng tài chính rót vào dự án và các lợi ích, với cả lợi ích và chi phí được xác định theo giá cả tài chính. - Quan điểm chủ đầu tư: Chủ đầu tư xem xét mức thu nhập ròng tăng thêm của dự án so với những gì họ có thể kiếm được trong trường hợp không có dự án, chủ đầu tư xem những gì mà họ bị mất khi thực hiện dự án là chi phí, chủ đầu tư cộng vốn vay ngân hàng như khoản thu tiền mặt và trừ tiền khoản lãi vay và nợ gốc như khoản chi tiền mặt.2 Phân tích kinh tế Phân tích hiệu quả kinh tế để tính toán tỷ suất lợi nhuận của dự án theo quan điểm quốc gia, sử dụng giá kinh tế đã loại bỏ thuế và trợ giá, bổ sung thêm ngoại tác, lợi ích, chi phí mà dự án tạo ra bên ngoài vùng dự án.3 Phân tích phân phối thu nhập Phân tích phân phối nhằm xem xét lợi ích ròng mà dự án mang lại cho các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp bởi dự án, sau khi đã trừ đi chi phí cơ hội của họ, phân tích được xây dựng trên cơ sở sự khác biệt giữa phân tích tài chính và kinh tế.4 Phân tích nhu cầu cơ bản Phân tích nhu cầu cơ bản nhằm xác định các ngoại tác tích cực khi các đối tượng liên quan đến dự án tiêu thụ một hàng hóa dịch vụ đáng khuyến khích với mức sẵn lòng chi trả của 2 Jenkins Glenn P.
12 chương 3 ) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cá nhân thấp hơn giá trị thực sự của hàng hóa dịch vụ. Khi phân tích sẽ cộng thêm một khoản tiền cho giá trị tăng thêm của những hàng hóa dịch vụ được xã hội tiêu thụ nhờ kết quả hoạt động của dự án.2 Các phương pháp phân tích dự án 2.1 Các phương pháp phân tích tài chính - Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) 3 : Xác định giá trị hiện tại ròng của ngân lưu dự án theo các quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư, ngân sách và toàn bộ nền kinh tế với một suất chiết khấu thể hiện được chi phí cơ hội của vốn, lựa chọn theo tiêu chí NPV dương hoặc bằng không có nghĩa là dự án tốt. - Phương pháp tỷ số lợi ích – chi phí (B/C) 4 : Tỷ số hiện giá ròng của ngân lưu lợi ích và hiện giá ròng của ngân lưu chi phí, với suất chiết khấu là chi phí cơ hội của vốn, lựa chọn theo tiêu chí tỷ số lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án được chấp nhận. - Phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR) 5 : Nói lên khả năng sinh lời của một dự án, suất sinh lợi này được tính toán khi cho NPV lợi ích ròng về bằng không, lựa chọn theo tiêu chí lớn hơn hoặc bằng suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được.2 Các phương pháp phân tích kinh tế, xã hội - Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích 6 : Tính đến tác động phụ và không được phản ánh trong phân tích tài chính, cần lượng hoá chúng và cuối cùng là định giá chúng bằng tiền.
- Phương pháp có và không có dự án 7 : Khi thực hiện một dự án đều làm giảm cung đầu vào và tăng cung đầu ra trong một nền kinh tế, tính toán dựa trên việc khảo sát sự khác biệt về mức độ sẵn có của đầu vào và đầu ra khi có hoặc không có dự án từ đó xác định được chi phí và lợi ích gia tăng. - Phương pháp hệ số chuyển đổi giá 8 : Dựa trên quan điểm tài chính và với các hệ số chuyển đổi CF để tính toán ra giá trị kinh tế của các ngân lưu.5 chương 4) 4 Jenkins Glenn P.9 chương 4) 5 Jenkins Glenn P.12 chương 4) 6 Belli Pedro, Anderson Jock R. & Tan Jee-Peng (2001, tr.31) 7 Belli Pedro, Anderson Jock R. & Tan Jee-Peng (2001, tr.23) 8 Belli Pedro, Anderson Jock R.
& Tan Jee-Peng (2001, tr.73) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tổng quan về nguồn cung cấp than và nhà máy nhiệt điện than trên thế giới 2.1 Nhà máy nhiệt điện than 9 Theo số liệu của ngành than thế giới, các nước trên thế giới vẫn sử dụng nguồn điện rất lớn được sản xuất từ nhà máy nhiệt điện than, theo số liệu cụ thể nêu tại Bảng 2.1 Các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu trên thế giới Hạt NMĐ dùng nhiên liệu Than Khí Hydro Dầu Khác Tổng nhân Tỷ trọng (%) 41 20 16 15 6 2 100 Nguồn: Wolrd coal (2011) Bảng 2.1 cho thấy nhà máy điện sử dụng than vẫn nhiều nhất trên thế giới, chiếm 41 % sản lượng điện toàn cầu và dự báo tăng lên 44% lượng điện toàn cầu vào năm 2030, ngoài ra ở một số nước sản lượng điện được sản xuất từ nhiệt điện than còn cao hơn rất nhiều, số liệu cụ thể nêu tại Bảng 1.4 Phụ lục 01, trong đó cho thấy các nước phát triển trên thế giới vẫn sử dụng nguồn điện được cung cấp từ các nhà máy nhiệt điện than rất lớn như Nam Phi chiếm 93%, Ba Lan chiếm 92 % và Hoa Kỳ chiếm 49%.2 Nguồn cung cấp than Sản lượng than xuất khẩu trên thế giới trong thời gian qua cũng rất lớn, năm 2005 sản lượng than xuất khẩu của thế giới đạt 5,89 tỷ tấn và đến năm 2009 sản lượng than xuất khẩu của thế giới đạt 6,9 tỷ tấn, trong đó có 05 nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu than năng lượng trong 05 năm qua lần lượt là Australia, Indonesia, Nga, Columbia và Nam Phi. Sản lượng của các nước đứng đầu xuất khẩu than và tổng sản lượng xuất khẩu than trên thế giới trong 05 năm qua được thể hiện tại Bảng 1.5 Phụ lục 01, cho thấy sản lượng than xuất khẩu của các nước trên thế giới không ngừng tăng lên theo mỗi năm, chứng tỏ tiềm lực về nguồn than thế giới rất dồi dào có thể đảm bảo cung cấp nguồn nhiên liệu than cho nhà máy điện than. Theo quy hoạch về sản lượng than của thế giới đến năm 2030 số liệu cụ thể nêu tại Bảng 1.6 Phụ lục 01, trong đó sản lượng than của thế giới vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh, sản lượng than xuất khẩu của các nước trong những năm sắp tới là rất lớn, cho thấy nguồn than cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện luôn dồi dào, các nước Australia/NewZeland và Indonesia vẫn đứng đầu về xuất khẩu than. 9 World coal (2011), “coal & electricity”, World coal, truy cập ngày 03/3/2011 tại địa chỉ: http://www.org/coal/uses-of-coal/coal-electricity LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tổng quan về nguồn cung cấp than và nhà máy nhiệt điện than Việt Nam 2.1 Nhà máy nhiệt điện than Việt Nam đã xây dựng và vận hành các nhà máy nhiệt điện than, toàn bộ nhà máy đều tập trung ở miền Bắc, cụ thể nêu ra tại Bảng 1.7 Phụ lục 01, cho thấy Việt Nam hiện nay đã xây dựng và vận hành thành công các nhà máy nhiệt điện than, công suất tổ máy lớn nhất hiện nay là nhà máy Phả Lại 600MW và tổ máy thấp nhất là nhà máy Ninh Bình 100MW.2 Nguồn cung cấp than ở Việt Nam Các mỏ than ở nước ta như Quảng Ninh, Khoái Câu, Đông Hưng, Lộ Thiên,…đều tập trung ở khu vực miền Bắc, trữ lượng khai thác than cũng rất lớn, một phần cho tiêu dùng than trong nước và vẫn xuất khẩu với số lượng lớn ra nước ngoài.
Trữ lượng than đã được tìm kiếm, khai thác, thăm dò đến ngày 01/01/2008 được nêu ra tại Bảng 1.8 Phụ lục 01, cho thấy trong thời gian qua Việt Nam khai thác nguồn than rất lớn trên 6 tỷ tấn than được khai thác, trong đó sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện than, sử dụng nhu cầu khác và xuất khẩu. Sản lượng than khai thác nội địa trong những năm sắp tới giai đoạn 2011-2030 dự kiến sử dụng cho sản xuất điện được thể hiện tại Bảng 1.9 Phụ lục 01, cho thấy trong năm 2011 phải nhập khẩu than để sản xuất điện.3 Nguồn than nhập khẩu Trong giai đoạn đến năm 2030 các nước có khả năng xuất khẩu than sang Việt Nam gồm Australia, Indonesia, Nga, Columbia và Nam Phi. Trong những quốc gia này thì Australia, Indonesia có nhiều lợi thế nhất do có vị trí địa lý gần Việt Nam. Ngoài ra, trong tương lai, Nga cũng có thể xem là nước có tiềm năng xuất khẩu than sang Việt Nam.4 Nguồn than dự kiến cho nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1 Định hướng phát triển ngành điện là đảm bảo cung cấp điện đầy đủ cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tuy nhiên trong thời gian qua sản lượng điện luôn thiếu hụt lớn không đảm bảo nhu cầu tiêu thụ điện, cụ thể theo Bảng 1.1 thì năm 2010 thiếu hụt 5.802 MW, dự kiến năm 2015 thiếu hụt 9.