BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ NGỌC THANH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN: BẰNG CHỨNG TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TPHCM, tháng 02/2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ NGỌC THANH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN: BẰNG CHỨNG TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS NGUYỄN TẤN HOÀNG TPHCM, tháng 02/2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN: BẰNG CHỨNG TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” các số liệu và tài liệu được sử dụng trong luận văn này được thu thập từ các nguồn thực tế, hợp pháp và được công bố rộng rãi trên các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết đăng tải trên website của công ty niêm yết và các công ty chứng khoán; được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành. Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến Sỹ Nguyễn Tấn Hoàng. TPHCM, tháng 02 năm 2014 VÕ THỊ NGỌC THANH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục phụ lục TÓM TẮT……………………………………………………………………01 1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………….
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu …. Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………. Bố cục luận văn …………………………………………………….
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY …………. Quản trị doanh nghiệp - cơ chế giảm bớt vấn đề đại diện ………. Quản trị doanh nghiệp và chi phí vốn ……………………. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………….22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phương pháp thu thập dữ liệu …………………………………………. Mô hình, biến và giả thuyết nghiên cứu ………………………. Mô hình nghiên cứu ……………………………………………. Biến nghiên cứu …………………………………………….………24 a) Biến phụ thuộc ……………………………………….24 b) Biến giải thích…………………………………………………….
26 c) Biến kiểm soát ………………………………………………. Giả thuyết nghiên cứu ………………………………………………. Phương pháp nghiên cứu ………………………………. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………….
Mối liên hệ các biến trong mô hình …………………………………. Thống kê mô tả mẫu các công ty từ năm 2007 đến năm 2012 …………40 4. Dữ liệu chéo thước đo chi phí vốn. Lựa chọn mô hình …………………………………….
Lựa chọn giữa Pool và FEM ………………. Lựa chọn mô hình phù hợp giữa FEM và REM ……………………. Khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi …………………. Phát hiện hiện tượng phương sai thay đổi ……………….53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Hồi quy tác động cố định giữa chi phí vốn và các biến quản trị doanh nghiệp……………………………………….58 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Phân loại theo năm niêm yết …………………………………….2: Phân loại theo ngành …………………………………………….3: Tóm tắt các biến trong mô hình ………………………………….1: Phân tích mối tương quan các biến …………………….2: Thống kê mô tả mẫu các công ty từ năm 2007 đến năm 2012 ….40 Bảng A: Dữ liệu thống kê mô tả ………………………………….40 Bảng B: Thống kê thay đổi trong quản trị …………………….3: Tình hình biến động chi phí sử dụng vốn và chi phí vốn cổ phần từ năm 2007 đến năm 2012 ………………………………………………….4 Dữ liệu chéo thước đo chi phí vốn….5: Kết quả hồi quy mô hình POOL và FEM ……….6: Kết quả kiểm định F test ………….7: Kết quả hồi quy mô hình FEM và REM …………………….8: Kết quả kiểm định Hausman test ……………….9: Hồi quy tác động cố định giữa chi phí vốn và các biến quản trị doanh nghiệp …………………………………………………………….53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dữ liệu nghiên cứu của 59 công ty trong giai đoạn 2007 – 2012 Phụ lục 2: Bảng kiểm tra tính tương quan của các biến trong mô hình Phụ lục 3: Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình Phụ lục 4: Bảng thống kê thay đổi các biến quản trị doanh nghiệp Phụ lục 5: Mô hình hồi quy theo Beta bằng phương pháp OLS Phụ lục 6: Mô hình hồi quy theo LogTA bằng phương pháp OLS Phụ lục 7: Mô hình hồi quy theo MB bằng phương pháp OLS Phụ lục 8: Mô hình hồi quy theo TL/TA bằng phương pháp OLS Phụ lục 9: Mô hình hồi quy theo Beta, LogTA, MB, TL/TA Phụ lục 10: Mô hình hồi quy gộp (Pool) Phụ lục 11: Mô hình tác động cố định (FEM) bằng phương pháp OLS Phụ lục 12: Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) bằng phương pháp OLS Phụ lục 13: Bảng kiểm định F test Phụ lục 14: Bảng kiểm định Hausman test Phụ lục 15: Mô hình tác động cố định (FEM) bằng phương pháp GLS Với biến giải thích: LogTA, CAPEX/TA, TANA/TA, BM Phụ lục 16: Mô hình tác động cố định (FEM) bằng phương pháp GLS LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với biến giải thích: LogTA, CAPEX/TA, TANA/TA, BM, BOARDINDEP, LogBOARDSIZE Phụ lục 17: Mô hình tác động cố định (FEM) bằng phương pháp GLS Với biến giải thích: LogTA, CAPEX/TA, TANA/TA, BM, INSIDER, INSTBLOCK, NONINSTBLOCK Phụ lục 18: Mô hình tác động cố định (FEM) bằng phương pháp GLS Với biến giải thích: LogTA, CAPEX/TA, TANA/TA, , BM ,BOARDINDEP, LogBOARDSIZE, INSIDER, INSTBLOCK, NONINSTBLOCK LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn kiểm chứng tác động của các nhân tố thuộc về quản trị doanh nghiệp đến chi phí sử dụng vốn của 59 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2012. Các biến quản trị được đo lường bao gồm: mức độ độc lập của hội đồng quản trị, quy mô hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông nội bộ, tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông bên ngoài (bao gồm cổ đông khối tổ chức và cổ đông không phải tổ chức). Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp quản trị tốt (quy mô hội đồng quản trị ít, tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông nội bộ, tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông khối tổ chức, tăng tính độc lập của hội đồng quản trị) sẽ làm giảm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó làm tăng giá trị doanh nghiệp. Điều này nêu bật vai trò quan trọng của quản trị doanh nghiệp trong việc tạo ra giá trị cho cổ đông.
Ngoài ra, các biến kiểm soát khác được sử dụng bao gồm: chi phí đầu tư dành cho tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tính hữu hình của tài sản, hệ số beta. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lý do chọn đề tài Vai trò của quản trị doanh nghiệp trong việc tạo ra giá trị cho các cổ đông đã trở thành chủ đề quan tâm mạnh mẽ trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp. Tầm quan trọng về mặt lý thuyết và thực tiễn của cơ chế gắn kết lợi ích của các nhà quản trị và các cổ đông đã được thừa nhận rộng rãi.
Nhưng bất chấp sự thừa nhận này về vai trò của quản trị doanh nghiệp, nghiên cứu thực nghiệm vẫn không thể kết luận về mức độ mà từng cơ chế giám sát đóng góp cho hoạt động của doanh nghiệp và giá trị cổ đông. Nghiên cứu tóm tắt trong bài viết này xem xét vai trò tạo ra giá trị của cơ chế quản trị doanh nghiệp bằng cách sử dụng một phương pháp khác so với các phương pháp sử dụng trong hầu hết các nghiên cứu trước đây. Bài viết này nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ chế quản trị của doanh nghiệp với chi phí sử dụng vốn. Trong khi các nghiên cứu trước đây hầu hết tập trung vào thực tế là môi trường quản trị tốt có thể giới hạn quyền sở hữu của cổ đông thiểu số do đó làm tăng giá trị doanh nghiệp, nghiên cứu này lại khẳng định quản trị doanh nghiệp cũng có thể làm giảm chi phí vốn của một doanh nghiệp (phản ánh lợi nhuận theo yêu cầu của nhà đầu tư dựa trên nhận thức của họ về rủi ro doanh nghiệp) do đó làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
Nếu như chi phí vốn của doanh nghiệp đã được chứng minh chịu tác động của nhiều yếu tố như: cấu trúc vốn, chính sách cổ tức, các quyết định đầu tư, mức lãi suất, thuế suất… thì “quản trị doanh nghiệp cũng được các nhà kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 tế học chứng minh là yếu tố quyết định nhiều vấn đề quan trọng của doanh nghiệp: giá trị doanh nghiệp, cấu trúc vốn, chi phí tài trợ nợ, đa dạng hóa doanh nghiệp, tỷ lệ tiền mặt nắm giữ, cấu trúc kỳ hạn nợ, thù lao cho CEO, cấu trúc sở hữu và thanh khoản thị trường” (Jiraporn và Kim, 2011). Và sợi dây liên kết chính giữa chi phí vốn và quản trị doanh nghiệp chính là vấn đề đại diện. Quản trị doanh nghiệp là cơ chế làm giảm bớt vấn đề đại diện của doanh nghiệp, trong khi chi phí đại diện có tác động đến chi phí sử dụng vốn, và vì vậy, quản trị doanh nghiệp sẽ có tác động đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Với mong muốn làm sáng tỏ thêm vấn đề này trong bối cảnh các doanh nghiệp niêm yết của Việt Nam, giai đoạn 2007-2012, tác giả chọn đề tài : “QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN: BẰNG CHỨNG TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu kiểm chứng việc các nhân tố thuộc về quản trị doanh nghiệp tác động như thế nào đến chi phí sử dụng vốn (bao gồm chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần) của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đưa ra 3 câu hỏi nghiên cứu như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 • Có mối quan hệ nào giữa quản trị doanh nghiệp và chi phí sử dụng vốn không? • Các nhân tố nào của quản trị doanh nghiệp tác động đến chi phí sử dụng vốn? • Ảnh hưởng đó như thế nào, cùng chiều hay trái chiều?. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tiến hành kiểm định các nhân tố thuộc về quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam dựa trên dữ liệu bảng gồm 59 doanh nghiệp niêm yết trên trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2012. Tổng cộng có 354 quan sát.