Luận văn Thạc sĩ UEH: Phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành CNTT (2008-2010)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty ngành công nghệ thông tin trong, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

137
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN

1.1. Thâm hụt tài chính và tài trợ doanh nghiệp

1.2. Nợ và các vấn đề xung quanh nợ

1.3. Cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu

1.4. Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

1.5. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn doanh nghiệp

1.5.1. Tài sản hữu hình

1.5.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5.3. Quy mô doanh nghiệp

1.5.4. Cơ hội tăng trưởng

1.5.5. Rủi ro kinh doanh

1.5.6. Đặc tính riêng của sản phẩm

1.5.7. Tính thanh khoản

1.5.8. Tấm chắn thuế phi nợ

1.6. Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn

1.6.1. Nhóm nghiên cứu theo mô hình các vấn đề về đại diện

1.6.2. Nhóm nghiên cứu theo mô hình thông tin bất cân xứng

1.6.3. Nhóm nghiên cứu theo mô hình về đặc tính sản phẩm và thị trường

1.6.4. Nhóm nghiên cứu theo mô hình các vấn đề về kiểm soát doanh nghiệp

1.6.5. Các nghiên cứu khác

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1. Đôi nét về ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam

2.2. Phân tích thực trạng cấu trúc tài chính của các công ty ngành công nghệ thông tin

2.2.1. Phân tích nợ trên vốn chủ sở hữu

2.2.2. Phân tích khả năng đảm bảo lãi vay

2.3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của công ty ngành công nghệ thông tin

2.3.1. Giới thiệu mô hình kinh tế lượng

2.3.2. Các giả thiết về mối tương quan giữa cấu trúc vốn và các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn

2.3.2.1. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và lợi nhuận (Profitability)
2.3.2.2. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và tài sản hữu hình (Tangible Assets)
2.3.2.3. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp (Corporation income tax)
2.3.2.4. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và quy mô doanh nghiệp (Business size)
2.3.2.5. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và cơ hội tăng trưởng (Growth opportunities)
2.3.2.6. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và rủi ro kinh doanh (Business Risk)
2.3.2.7. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và đặc tính riêng của sản phẩm (Uniqueness)
2.3.2.8. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và tính thanh khoản (Liquidity)
2.3.2.9. Tương quan giữa đòn bẩy tài chính và tấm chắn thuế phi nợ (None-debt tax shields)

2.3.3. Thu thập và xử lý số liệu

2.4. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

2.4.1. Thống kê mô tả
2.4.2. Ước lượng tham số
2.4.2.1. Ước lượng tham số của hàm hồi quy tổng thể
2.4.2.2. Ước lượng tham số của hàm hồi quy giới hạn
2.4.3. Kiểm định giả thiết
2.4.3.1. Kiểm định giới hạn của mô hình hồi quy tổng thể
2.4.3.2. Kiểm định khả năng giải thích của các mô hình hồi quy giới hạn
2.4.4. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
2.4.5. Phát hiện mới từ nghiên cứu
2.4.6. Giới hạn của đề tài

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN CHO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI VIỆT NAM

3.1. Một số định hướng phát triển của ngành công nghệ thông tin trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện cấu trúc vốn cho chiến lược phát triển của các công ty ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam

3.2.1. Nâng cao năng lực của doanh nghiệp

3.2.2. Các doanh nghiệp trong ngành công nghệ thông tin cần hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể

3.2.3. Tái cấu trúc vốn các công ty ngành công nghệ thông tin

3.3. Giải pháp kinh tế vĩ mô nhằm hỗ trợ cho việc hoàn thiện cấu trúc vốn cho chiến lược phát triển của các công ty ngành công nghệ thông tin

3.3.1. Đảm bảo tính công khai minh bạch của thông tin

3.3.2. Hình thành các tổ chức định mức tín nhiệm tại Việt Nam

3.3.3. Chính sách tài chính tiền tệ

3.4. Các giải pháp khác nhằm tạo tiền đề cho việc phát triển ngành công nghệ thông tin

3.4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của Công nghệ thông tin và Truyền thông

3.4.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp

3.4.3. Thực hiện tốt các chiến lược và quy hoạch

3.4.4. Tăng cường tổ chức bộ máy quản lý của nhà nước; Đổi mới mô hình doanh nghiệp

3.4.5. Mở rộng và phát triển thị trường Công nghệ thông tin và Truyền thông

3.4.6. Phát triển mạnh nguồn nhân lực

3.4.7. Thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc vốn của công ty công nghệ thông tin

Cấu trúc vốn là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của các công ty, đặc biệt là trong ngành công nghệ thông tin. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty trong giai đoạn 2008-2010. Thời gian này chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam, với nhiều công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Việc hiểu rõ cấu trúc vốn sẽ giúp các công ty tối ưu hóa chi phí tài chính và nâng cao giá trị doanh nghiệp.

1.1. Định nghĩa và vai trò của cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn được định nghĩa là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định khả năng tài chính và rủi ro của doanh nghiệp. Các công ty cần xác định tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý để tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Tình hình ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam

Ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong giai đoạn 2008-2010. Sự phát triển này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội cho các công ty mà còn đặt ra thách thức về quản lý tài chính, đặc biệt là trong việc xác định cấu trúc vốn phù hợp.

II. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của công ty công nghệ thông tin

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty công nghệ thông tin. Những nhân tố này bao gồm rủi ro tài chính, khả năng sinh lời, và quy mô doanh nghiệp. Việc phân tích các nhân tố này sẽ giúp các công ty đưa ra quyết định tài chính hợp lý hơn.

2.1. Rủi ro tài chính và ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Rủi ro tài chính là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Các công ty cần đánh giá khả năng thanh toán nợ và chi phí lãi vay để xác định mức độ nợ hợp lý.

2.2. Khả năng sinh lời và cấu trúc vốn

Khả năng sinh lời của công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tài trợ. Các công ty có lợi nhuận cao thường có xu hướng sử dụng ít nợ hơn, trong khi các công ty có lợi nhuận thấp có thể phải dựa vào nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

2.3. Quy mô doanh nghiệp và cấu trúc vốn

Quy mô doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng. Các công ty lớn thường có khả năng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn và có thể sử dụng nợ một cách hiệu quả hơn so với các công ty nhỏ.

III. Phương pháp phân tích cấu trúc vốn trong nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này bao gồm phân tích định tính và định lượng. Mô hình hồi quy được áp dụng để khảo sát mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và cấu trúc vốn của các công ty công nghệ thông tin.

3.1. Mô hình hồi quy và ứng dụng

Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Điều này giúp xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu tài chính của các công ty được thu thập và phân tích để đưa ra kết quả chính xác. Kết quả này sẽ giúp các công ty hiểu rõ hơn về cấu trúc vốn của mình.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nhân tố như rủi ro tài chính, khả năng sinh lời và quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc vốn của các công ty công nghệ thông tin. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện quyết định tài chính của các công ty.

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định cấu trúc vốn. Việc tối ưu hóa cấu trúc vốn sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn

Các công ty có thể áp dụng những phát hiện từ nghiên cứu này để điều chỉnh cấu trúc vốn của mình, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn là rất cần thiết cho các công ty công nghệ thông tin. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện khả năng quản lý tài chính và tối ưu hóa cấu trúc vốn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các nhân tố chính ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho các công ty trong ngành.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng các mô hình phân tích khác để làm rõ hơn về cấu trúc vốn của các công ty công nghệ thông tin.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty ngành công nghệ thông tin trong giai đoạn 2008 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN 1.1 Thâm hụt tài chính và tài trợ doanh nghiệp Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn cần tiền để tài trợ cho vốn lưu động và cho các dự án đầu tư. Tuy nhiên, không phải lúc nào nguồn vốn nội bộ (gồm các chi phí khấu hao tích lũy và lợi nhuận giữ lại hàng năm) cũng đủ để trang trải cho những tài trợ này. Thường là luôn có một khoảng cách giữa số tiền mặt doanh nghiệp cần và nguồn vốn nội bộ này, khoảng cách này là “thâm hụt tài chính”. Như vậy, “thâm hụt tài chính” có thể được hiểu như một sự thiếu hụt nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.

Cũng vì thâm hụt tài chính mà các quyết định chi trả cổ tức và quyết định tài trợ luôn là những vấn đề thường xuyên mà các giám đốc tài chính phải đối mặt. Quyết định tài trợ phản ánh sự lựa chọn nguồn vốn để trang trải cho vấn đề thâm hụt tài chính của doanh nghiệp. Các giám đốc tài chính thường có nhiều lựa chọn như sử dụng lợi nhuận giữ lại, phát hành nợ hay phát hành cổ phần mới. Vậy doanh nghiệp nên tài trợ thâm hụt bằng vốn vay hay vốn cổ phần, và theo tỷ lệ bao nhiêu.2 Nợ và các vấn đề xung quanh nợ Nợ, theo cách định nghĩa thông thường, phản ánh một nghĩa vụ phải trả.

Trong tài chính doanh nghiệp, nợ được hiểu như một nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và tồn tại dưới rất nhiều hình thức khác nhau. Chúng ta nên xem xét cách phân loại nợ theo thứ tự ưu tiên về thời gian đáo hạn, như cách trình bày của bảng cân đối kế toán. Theo cách phân loại này, nợ được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Khoản nợ có thời gian đáo hạn ít hơn một năm được gọi là nợ ngắn hạn và khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm được gọi là nợ dài hạn.

Các loại trái phiếu doanh nghiệp thường rất đa dạng về thời gian đáo hạn, có thể chỉ vài tháng, nhưng cũng có khi là nhiều năm. Thương phiếu được 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Nguyễn Hà Thạch xếp vào nợ ngắn hạn, thuê tài chính được xem là nợ dài hạn; nhưng các khoản vay ngân hàng thì có thể bao gồm cả vay ngắn hạn và dài hạn – giống như trái phiếu. Các loại trái phiếu doanh nghiệp, có khi là một nghĩa vụ nợ có bảo đảm bằng tài sản của chính công ty vay nợ (như nhà xưởng, máy móc thiết bị, …); nhưng cũng có khi nó không được bảo đảm bằng tài sản gì cả, hay còn gọi là trái khoán doanh nghiệp. Nếu công ty không trả được nợ, các trái chủ có quyền trước tiên đối với các tài sản đã thế chấp, các nhà đầu tư nắm giữ các trái khoán có một trái quyền chung đối với các tài sản không thế chấp nhưng chỉ có trái quyền cấp thấp đối với tài sản đã thế chấp.

Các trái chủ thường phải đối mặt với rủi ro không thanh toán nợ của doanh nghiệp. Cấp bậc cao không đảm bảo được việc thanh toán nợ. Một trái phiếu có thể được đảm bảo và ưu tiên, nhưng vẫn mang tính rủi ro rất nhiều, vì việc thanh toán còn phụ thuộc vào giá trị và rủi ro của các tài sản doanh nghiệp phát hành. Các cổ đông có quyền không trả nợ nếu như họ sẵn sàng giao tất cả tài sản của doanh nghiệp cho các trái chủ, và rõ ràng là họ sẽ chỉ chọn cách làm này nếu như giá trị của tài sản thấp hơn giá trị nợ.3 Cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu Cấu trúc vốn được định nghĩa là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường, được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

Cấu trúc vốn tối ưu là một cấu trúc vốn cho phép tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro, và tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Sẽ rất hữu ích để phân tích thực trạng và xác định cấu trúc vốn tối ưu, nhưng trong thực tế rất khó để xác định cấu trúc vốn nào là tối ưu. Do đó, trong thực tế các doanh nghiệp sử dụng tỷ trọng theo mục tiêu và xác định tỷ lệ tham gia tương ứng của các nguồn tài trợ riêng biệt trên nền tảng cấu trúc vốn tối ưu mà doanh nghiệp muốn đạt được, hình thành cấu trúc vốn mục tiêu. Cấu trúc vốn mục tiêu là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường mà công ty hoạch định để huy động thêm vốn.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Nguyễn Hà Thạch Việc lựa chọn tỷ trọng hợp lý cho mỗi nguồn tài trợ để hình thành cấu trúc vốn phù hợp cho mỗi doanh nghiệp là một trong những quyết định tài chính quan trọng. Các nhà quản trị tài chính cần có một sự nhận thức rõ ràng về ưu điểm của các nguồn tài trợ, trên cơ sở đó mới có thể đưa ra quyết định tài trợ đúng đắn.4 Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh là tính khả biến hay không chắc chắn của thu nhập hoạt động (EBIT) của doanh nghiệp. Tính không chắc chắn này được hình thành từ nhiều yếu tố như tính khả biến của doanh thu, của các chi phí hoạt động; tính đa dạng hóa của sản phẩm; sự tồn tại sức mạnh của thị trường … Rủi ro kinh doanh chịu ảnh hưởng nhiều từ việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp (đòn bẩy kinh doanh có liên quan nhiều đến tỷ trọng định phí trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp). Thu nhập hoạt động càng nhạy cảm với sự thay đổi của doanh thu nếu mức độ sự dụng đòn bẩy kinh doanh càng cao.

Rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm cả rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống, vì thế một doanh nghiệp có thể gặp phải các khó khăn hoạt động (và tài chính) vì các yếu tố của toàn bộ nền kinh tế tác động đến hoạt động của doanh nghiệp và vì các quyết định riêng của cấp quản lý ở doanh nghiệp. Rủi ro tài chính liên quan đến việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Rủi ro tài chính chỉ tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần và xác suất mất khả năng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định trong cấu trúc vốn của mình. Nếu tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư thấp hơn chi phí sử dụng vốn vay thì đòn bẩy tài chính sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi mong đợi của các cổ đông.

Mức độ đòn bẩy tài chính càng cao làm rủi ro tài chính càng lớn. Các khái niệm về đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính làm sáng tỏ sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp. Như vậy, một doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính với hy vọng đạt được lợi nhuận cao hơn các định phí của tài sản và nợ, từ đó gia tăng lợi nhuận cho cổ đông. Tuy nhiên, đòn bẩy cũng làm tăng tính khả biến hay rủi ro trong lợi nhuận của cổ đông.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Nguyễn Hà Thạch 1.2 ĐO LƯỜNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Có nhiều chỉ số tài chính được sử dụng để đo lường tỷ lệ đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, và việc lựa chọn chỉ số nào tùy thuộc vào ý nghĩa mà chỉ số đó mang lại cho mỗi người sử dụng. Một vài chỉ số thường gặp trong đo lường đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp: - Tỷ số nợ trên tài sản (debt ratio): chỉ số này cho thấy có bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ: Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ/ Tổng tài sản - Tỷ số nợ trên vốn cổ phần (debt to equity ratio): chỉ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ ngắn hạn và dài hạn chia cho số vốn cổ phần của công ty. Tỷ số nợ trên vốn cổ phần = Tổng nợ/Vốn cổ phần - Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần (equity multiplier ratio): tỷ số này cho thấy công ty có giá trị tổng tài sản cao gấp bao nhiêu lần so với số vốn của các cổ đông đóng góp. Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần = Tổng tài sản/Vốn cổ phần.

Người phân tích cũng phân chia nợ của doanh nghiệp thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để xem xét tỷ trọng của từng loại trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Tất cả đều phản ánh mức độ sử dụng nợ mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình và việc sử dụng chỉ số nào cũng đúng cả, miễn là nó phù hợp với mục tiêu cần xem xét.3 CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN Các lý thuyết hiện đại về cấu trúc vốn doanh nghiệp được bắt đầu từ một nghiên cứu đoạt giải Nobel kinh tế của Modigliani và Miller năm 1958. Tiếp nối thành tựu to lớn này, nhiều nghiên cứu khác nữa được nghiên cứu bởi các nhà kinh tế như nghiên cứu của Jensen và Meckling (1976), Myers (1977), Ross (1977), Jensen (1986), Stulz (1990) … 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Nguyễn Hà Thạch 1.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của MM Lý thuyết này do hai nhà nghiên cứu Modigliani và Miller (M&M). Lý thuyết MM năm 1958 chỉ ra rằng trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo thì cấu trúc vốn độc lập với giá trị của doanh nghiệp, dựa trên các giả định sau: - Không có các chi phí giao dịch khi mua bán chứng khoán.

- Không có đủ số người mua và người bán trên thị trường, vì vậy không có một nhà đầu tư riêng lẻ nào có một ảnh hưởng lớn đối với giá cả chứng khoán. - Có sẵn thông tin liên quan cho tất cả các nhà đầu tư mà không phải mất tiền. - Tất cả các nhà đầu tư có thể vay hay cho vay với cùng lãi suất. - MM cũng giả định là tất cả các nhà đầu tư đều hợp lý và có các kỳ vọng thuần nhất về lợi nhuận của một doanh nghiệp.

Ngoài ra, cũng giả dụ là các doanh nghiệp hoạt động dưới các điều kiện tương tự sẽ có cùng mức độ rủi ro kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ