chương 1 giới thiệu trình bày tổng quan các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu. Chương 2 trình bày các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây. Chương 3 mô tả mẫu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng để phân tích. Chương 4 thảo luận về những kết quả thực nghiệm.
Chương 5 kết luận của luận văn, những hạn chế của bài, và rút ra những hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- C Ơ 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM T ỚC ĐÂY Từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tấm chắn thuế từ nợ vay, chủ yếu các nghiên cứu đi theo ba dòng nghiên cứu chính: Một là, nhiều nghiên cứu tập trung làm rõ giả định của MM khi hai ông cho rằng tắm chắn thuế khuyến khích tài trợ nợ hơn là vốn cổ phần. Một số tác giả không đồng quan điểm, và họ cố gắng tìm ra các bằng chứng cho thấy doanh nghiệp vay nợ còn do các yếu tố khác, cụ thể họ nghiên cứu tấm chắn thuế phi nợ vay. Các học giả nổi bậc có thể kể ra là Bradley, Jarrel và Kim (1984), Titman và Wessels (1988).
Các tác giả này sử dụng những dạng tỷ số nợ trên vốn cổ phần khác nhau để kiểm định xem những khoản mục như khấu hao hoặc mức giảm thuế đầu tư có làm giảm việc sử dụng nợ và tấm chắn thuế hay không. Ngược lại, một số tác giả ủng hộ MM, và tập trung tìm ra những bằng chứng cho thấy thuế suất biên khuyến khích sử dụng nợ vay như MacKie- Mason (1990), và Graham (1999). Hai là, ở dòng nghiên cứu này đã trực tiếp nghiên cứu thực nghiệm tấm chắn thuế từ nợ vay chứ không còn nghiên cứu tấm chắn thuế phi nợ vay nữa, và bằng cách sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính để tính toán giá trị tấm chắn thuế từ nợ vay để ước lượng giá trị trung bình của nó cho một mẫu quan sát. Tiêu biểu cho dòng nghiên cứu này là Graham (2000), mặc dù ông không cung cấp những bằng chứng trực tiếp từ thị trường về tấm chắn thuế nhưng ông diễn giải rằng các công ty tận dụng được lợi ích thuế từ nợ mang lại.
Ba là, một vài nghiên cứu tìm kiếm bằng chứng trực tiếp từ thị trường đối với tấm chắn thuế từ nợ. Chẳng hạn, Masulis (1980) nhận thấy hoán đổi nợ cho vốn cổ phần nhìn chung làm gia tăng giá chứng khoán. Tương tự, Engel, Erickson, và Maydew (1999) nhận thấy các công ty đạt được các lợi ích thuế ròng ổn định khi họ hoán đổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- chứng khoán ưu đãi tín nhiệm được giảm trừ thuế để lấy các chứng khoán ưu đãi thông thường không được giảm trừ. Mặc khác, Fama và French (1998) sử dụng hồi quy chéo để ước lượng giá trị công ty trên các chi phí lãi vay (đại diện cho nợ vay) và các biến kiểm soát của khả năng sinh lời.
Hai ông nhận ra rằng có một mối quan hệ nghịch chiều mạnh mẽ giữa giá trị công ty và nợ vay, và đề cập rằng các biến kiểm soát khả năng sinh lời không hoàn hảo có thể là nguyên nhân dẫn đến các mối liên hệ nghịch giữa nợ và giá trị công ty và làm cho việc hồi quy không nói lên bất kỳ điều gì về lợi ích thuế từ nợ vay. Đặc biệt có các bài nghiên cứu thực nghiệm mới, đóng góp quan trọng khi thành công tìm ra những bằng chứng cho thấy ý nghĩa của tấm chắn thuế từ nợ như Deen Kemsley và Doron Nissim (2002), Arthur Korteweg (2010), và Rafael Yesid Salas-Perez và cộng sự (2011).1 Dòng nghiên cứu thứ nhất: 2. Paper 1 : “On the existence of an optimal capital structure: theory and evidence” (Michael Bradley, Gregg A.Jarrell, và Han Kim, 1984) a) Nội dung nghiên cứu: Trong bài nghiên cứu này, các tác giả trình bày mô hình chuỗi thời gian về cấu trúc vốn doanh nghiệp. Dựa trên thống kê so sánh, và mô hình mô phỏng cho một mẫu gồm 851 công ty trên 25 ngành, các tác giả đã tìm ra ba nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và thực hiện kiểm định thực nghiệm dữ liệu chéo các tỷ số đòn bẩy.
Ba nhân tố quan trọng đó là: - Chi phí kiệt quệ tài chính (costs of financial distress), bao gồm chi phí phá sản (bankruptcy), và chi phí đại diện của nợ (agency costs of debt). - Giá trị tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shields), bao gồm khấu hao (depreciation), và khoản giảm trừ thuế đầu tư (investment tax credits). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- - Độ biến động trong giá trị công ty (the variability of firm value). Bài viết nghiên cứu tác động của ba nhân tố này lên giá trị doanh nghiệp, nhằm xem xét các công ty có được khuyến khích gia tăng tỷ lệ nợ vay trong cấu trúc vốn tối ưu hay không.
b) Mô hình nghiên cứu: Bài viết phân tích hồi quy chéo biến động trong tỷ số đòn bẩy của công ty: Y / t X Y X _ V tc 1 t ps f Y / tc c t t f (Y ) pb ps Y 2 Y X 1 t pb k Y f (Y ) 1 / / r0 Trong đó: V: là giá trị công ty Y : là tổng khoản chi trả cam kết cuối kỳ cho trái chủ tc: là thuế suất biên cố định, thuế thu nhập doanh nghiệp tps: là thuế suất cố định đánh trên thu nhập cổ phần tpb: là thuế suất lũy tiến đánh trên thu nhập từ trái phiếu ϕ: là tổng giá trị sau thuế của các khoản không từ nợ (non-debt tax shield) nếu chúng được tính hết vào cuối kỳ k: chi phí kiệt quệ tài chính trên một đồng trong giá trị công ty vào cuối kỳ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- r0: là một cộng với tỷ lệ phi rủi ro ~ f (Y ) : là phân phối xác xuất của Y ~ X :là giá trị khoản chi trả trước thuế và lãi vay cuối kỳ _ ~ X : là giá trị trung bình của X : độ lệch chuẩn của giá trị công ty vào cuối kỳ c) Kết quả nghiên cứu: Tìm thấy sự ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố ngành tác động lên tỷ lệ đòn bẩy công ty, và giá trị công ty. Mô hình hồi quy chéo trong bài kiểm định trên các biến giả theo ngành giải thích 54% biến động trong tỷ lệ đòn cân nợ. Loại trừ các công ty công ích trong khoảng thời gian lấy mẫu, như là ngành công trình, viễn thông, điện, gas, hoặc hàng không, thì R2 đạt 25%. Từ ảnh hưởng của yếu tố ngành, dẫn đến những kết quả quan trọng khác.
Đó là độ biến động trong thu nhập công ty có mối quan hệ nghịch chiều với tỷ lệ đòn bẩy. Bài viết cũng nhận thấy có mối quan hệ trực tiếp giữa giá trị tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shield bao gồm khấu hao và khoản giảm trừ thuế đầu tư) với giá trị công ty. Kết quả mâu thuẫn với lý thuyết mà chỉ cho rằng có sự đánh đổi giữa tấm chắn thuế từ nợ vay (debt tax shield) và tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shield). Paper 2:“The Determinants of capital structure choice” (Sheridan Titman và Roberto Wessels, 1988) a) Nội dung nghiên cứu: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -10- Bài nghiên cứu phân tích khả năng giải thích của một vài lý thuyết về cấu trúc vốn.
Đồng thời mở rộng thực hiện kiểm định thực nghiệm về lý thuyết cấu trúc vốn theo ba cách. Thứ nhất, bài viết kiểm định một loạt các lý thuyết cấu trúc vốn, nhiều lý thuyết trong số này trước đây chưa được thực hiện kiểm định thực nghiệm. Thứ hai, vì các lý thuyết có những ứng dụng thực nghiệm khác nhau trong việc xem xét các loại công cụ nợ, tác giả phân tích các biện pháp đo lường theo nợ ngắn hạn, dài hạn, và nợ chuyển đổi hơn là gộp tổng nợ. Thứ ba, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố, giúp cho làm giảm vấn đề đo lường khi phải giải quyết với các biến đại diện.
Bài nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, bao hàm cấu trúc tài sản (asset structure), tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shields), khả năng tăng trưởng (growth), uniqueness (độc quyền), xếp loại ngành (industry classification), quy mô (size), biến động thu nhập (earnings volatility), và khả năng sinh lợi (profitability). Bài viết thực hiện trên khoảng thời gian từ 1974 đến 1982, cho 469 công ty theo dữ liệu ngành của Compustat hàng năm. b) Mô hình nghiên cứu: Mô hình cấu trúc được hồi quy có dạng như sau: y = Γξ + ε Trong đó, y là véc tơ p x 1 (p hàng, 1 cột) của tỷ số nợ, Γ là ma trận p x m (p hàng và m cột) của các nhân tố, ε là véc tơ p x 1 (p hàng, 1 cột) của độ nhiễu. Các nhân tố được đưa vào mô hình: - Giá trị tài sản (assets): biến IND/TA (tài sản vô hình/tổng tài sản), và IGP/TA (hàng tồn kho + nhà xưởng + công cụ dụng cụ/ tổng tài sản) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -11- - Tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shields): biến ITC/TA (khoản khấu trừ thuế đầu tư/tổng tài sản), Depre/TA (khấu hao/tổng tài sản), và NDT/TA (khoản thu không từ nợ/tổng tài sản).
- Tăng trưởng (growth): biến CE/TA (chi phí vốn/tổng tài sản), GTA (tốc độ gia tăng tổng tài sản), RD/S (chi phí nghiên cứu phát triển/doanh thu). - Phân loại ngành (Industry classification): biến IDUM (biến giả theo ngành – industrial dummy variable) - Quy mô (size): Biến LnS (logarit của doanh thu) - Biến động trong thu nhập (volability): biến SIGOI (viết tắt của độ lệch chuẩn trong thay đổi phần trăm trong thu nhập hoạt động – the standard deviation of the percentage change in operating income). - Khả năng sinh lời (profitability): biến OI/TA (thu nhập hoạt động/tổng tài sản), OI/S (thu nhập hoạt động/doanh thu). c) Kết quả nghiên cứu: Kết quả của bài nghiên cứu không cung cấp bằng chứng cho thấy tỷ lệ nợ vay phát sinh quan hệ dương từ những yếu tố như tấm chắn thuế phi nợ (non-debt tax shields), khả năng tăng trưởng (growth), biến động thu nhập (earnings volatility).