Tổng quan nghiên cứu

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý ác tính nguy hiểm hàng đầu đối với phụ nữ trên toàn cầu và tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế, số ca tử vong do căn bệnh này trên thế giới đã gia tăng 39% trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2015, tăng từ 192.000 ca lên 366.000 ca mỗi năm. Tại Việt Nam, mỗi năm ghi nhận khoảng 2.700 trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung, vượt xa con số từ 600 đến 700 ca tử vong liên quan đến thai sản. Năm 2010, tỷ lệ mắc mới chuẩn hóa theo tuổi tại nước ta là 13,6 trên 100.000 dân với 5.664 ca mắc mới. Thiệt hại kinh tế trực tiếp do căn bệnh này gây ra vào năm 2012 ước tính lên tới 1.755 tỷ đồng (chiếm khoảng 0,015% tổng GDP) cùng gánh nặng gián tiếp khoảng 418 tỷ đồng.

Mặc dù vắc xin ngừa vi rút HPV có thể mang lại hiệu quả phòng ngừa từ 95% đến 100% đối với các tổn thương tiền ung thư do hai chủng nguy cơ cao là HPV 16 và HPV 18 gây ra, tỷ lệ tiêm chủng thực tế trong cộng đồng nữ giới Việt Nam vẫn ở mức rất thấp, nhiều nơi chỉ ghi nhận dưới 2% đến 13%. Xuất phát từ thực trạng đó, luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế Phát triển của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) đã tập trung đo lường mức độ tác động của các nhân tố chi phối quyết định tiêm chủng vắc xin phòng ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu 209 nữ giới trong độ tuổi từ 18 đến 26 tuổi đang sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh vào tháng 7 năm 2018. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực nghiệm quan trọng giúp các cơ quan y tế dự phòng xây dựng chính sách can thiệp trúng đích, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ bao phủ vắc xin cho nhóm dân số trẻ có nguy cơ cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) do Icek Ajzen công bố năm 1991, được phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA), kết hợp với tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm y tế công cộng quốc tế và trong nước. Khung phân tích xác định quyết định tiêm phòng chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố nền tảng cùng các biến nhân khẩu học đặc thù:

Thứ nhất là thái độ đối với việc tiêm phòng vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung, phản ánh niềm tin cá nhân vào mức độ an toàn, hiệu quả phòng ngừa cũng như nhận thức về tính nghiêm trọng của việc nhiễm vi rút HPV.

Thứ hai là chuẩn chủ quan, đại diện cho áp lực xã hội và sự tác động từ mạng lưới quan hệ xung quanh, bao gồm lời khuyên của cha mẹ, bạn bè và định hướng chuyên môn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Thứ ba là khả năng kiểm soát hành vi nhận thức, được cụ thể hóa qua mức độ hiểu biết và kiến thức thực tế về cơ chế lây truyền vi rút HPV (vốn có hơn 100 chủng với ít nhất 13 tuýp nguy cơ cao gây ung thư), quy trình tiêm phòng 3 liều trong vòng 6 tháng và tầm quan trọng của việc tầm soát định kỳ.

Bên cạnh ba trụ cột của thuyết TPB, nghiên cứu bổ sung nhóm biến kiểm soát kinh tế - xã hội gồm độ tuổi (18 đến 26 tuổi), dân tộc, tôn giáo và thu nhập bình quân đầu người hàng tháng nhằm phản ánh rào cản chi phí dịch vụ y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát bán cấu trúc trực tiếp vào tháng 7 năm 2018 tại TP. Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát là nữ giới từ 18 đến 26 tuổi tại các trường đại học, bệnh viện và địa điểm công cộng. Tổng số 250 phiếu khảo sát đã được phát ra và thu về 209 quan sát hoàn chỉnh hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 83,6%. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất được áp dụng kết hợp giữa chọn mẫu thuận tiện và phát triển mầm. Cỡ mẫu 209 quan sát hoàn toàn thỏa mãn công thức của Green năm 1991 với yêu cầu tối thiểu là 154 quan sát đối với mô hình có 13 biến giải thích độc lập.

Quy trình xử lý dữ liệu định lượng được thực hiện trên phần mềm Stata qua 5 bước tuần tự:

  • Sàng lọc và mã hóa dữ liệu làm sạch 209 bảng hỏi.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,30 và hệ số Alpha tổng thể lớn hơn 0,60.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0,50 đến 1,00, mức ý nghĩa kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0,05 và tổng phương sai trích đạt trên 50%.
  • Thống kê mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội, điểm số thái độ, kiến thức và tỷ lệ tiêm chủng.
  • Phân tích hồi quy Binary Logistic đa biến để xác định mối liên hệ và mức độ tác động của từng biến số đến quyết định tiêm phòng (biến phụ thuộc nhị phân nhận giá trị 1 nếu đã tiêm và 0 nếu chưa tiêm). Lý do lựa chọn mô hình Logit là tính tối ưu trong việc ước lượng xác suất ra quyết định của các biến nhị phân mà không vi phạm giả định phân phối chuẩn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 209 quan sát đã mang lại những phát hiện then chốt về hành vi tiêm phòng vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung của phụ nữ trẻ tại TP. Hồ Chí Minh:

Thứ nhất, kiến thức và sự hiểu biết chính xác về vi rút HPV, bệnh ung thư cổ tử cung và vắc xin phòng ngừa có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến quyết định tiêm phòng. Dù có tới 80% phụ nữ có nguy cơ nhiễm HPV ít nhất một lần trong đời và hai chủng HPV 16, HPV 18 chiếm 70% nguyên nhân gây ung thư, mức độ nhận biết của đối tượng khảo sát trước can thiệp vẫn còn nhiều khoảng trống thông tin.

Thứ hai, thái độ tích cực đối với vắc xin và ý thức phòng bệnh đóng vai trò thúc đẩy hành vi vượt trội. Thang đo thái độ sau khi tinh lọc đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha bằng 0,7795. Những cá nhân có niềm tin vững chắc vào hiệu lực bảo vệ ít nhất 95% của vắc xin và nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tiêm phòng trước khi bắt đầu quan hệ tình dục có xác suất thực hiện tiêm chủng cao hơn rõ rệt.

Thứ ba, chuẩn chủ quan tạo nên lực đẩy tâm lý vô cùng mạnh mẽ. Sự đồng thuận từ người thân trong gia đình và đặc biệt là lời khuyên chỉ định từ đội ngũ y bác sĩ làm tăng tỷ lệ lựa chọn tiêm phòng ở nữ thanh niên lên nhiều lần so với nhóm tự quyết định mà không có tham vấn chuyên môn.

Thứ tư, thu nhập bình quân đầu người hàng tháng là biến số kinh tế - xã hội duy nhất có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định tiêm phòng. Với chi phí cho liệu trình 3 mũi tiêm vắc xin dao động từ 3 triệu đến 5 triệu đồng, mức thu nhập cao hơn giúp giảm thiểu áp lực chi tiêu, từ đó tháo gỡ rào cản tài chính lớn nhất của người trẻ.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy thực nghiệm hoàn toàn thống nhất với các luận điểm của thuyết TPB và tương đồng với nhiều nghiên cứu trên thế giới. Điển hình, nghiên cứu của Chiang cùng cộng sự năm 2016 tại Hồng Kông ghi nhận tỷ lệ tiêm chủng của sinh viên là 13,3% và khẳng định chi phí cùng nhận thức về tác dụng phụ là rào cản chủ yếu, trong khi lời khuyên của chuyên gia y tế tạo ảnh hưởng tích cực nhất. Tương tự, nghiên cứu của Songthap cùng cộng sự năm 2012 tại Thái Lan và Schülein cùng cộng sự năm 2016 tại Đức cũng chứng minh trình độ học vấn, kiến thức phòng bệnh và khả năng kinh tế quyết định trực tiếp tới tỷ lệ tiêm phòng ở nhóm đối tượng 12 đến 26 tuổi.

So sánh với các nghiên cứu trong nước, khảo sát của Nguyễn Thị Như Tú cùng cộng sự năm 2017 tại Bình Định cho thấy 68,6% phụ nữ không có kiến thức về tiêm phòng, 63,8% thiếu thông tin và 26,3% xem giá thành là rào cản chính khiến tỷ lệ tiêm thực tế chỉ đạt 2%. Tại TP. Hồ Chí Minh, dù mặt bằng dân trí đô thị cao hơn, khoảng cách giữa ý định và hành vi thực tế vẫn tồn tại do thiếu hụt thông tin y khoa chính thống và chi phí vắc xin còn cao so với thu nhập của sinh viên hay người mới đi làm.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ kết quả có thể được thể hiện qua bảng ma trận hệ số hồi quy Binary Logistic (gồm các giá trị Beta, sai số chuẩn, mức ý nghĩa p-value và tỷ số Odds Ratio của 13 biến giải thích) kết hợp cùng biểu đồ cột phân tầng thể hiện sự khác biệt về xác suất tiêm phòng giữa các nhóm thu nhập bình quân từ dưới 3 triệu đồng, từ 3 đến 7 triệu đồng và trên 10 triệu đồng mỗi tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung:

Thứ nhất, tổ chức các chiến dịch truyền thông y tế học đường chuyên sâu về vi rút HPV và sức khỏe sinh sản tại 100% các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Nâng tỷ lệ nhận biết chính xác về cơ chế lây truyền và lợi ích của vắc xin lên trên 85% trong nhóm sinh viên nữ. Thời gian triển khai định kỳ vào quý 1 và quý 3 hàng năm, giai đoạn 2024 - 2026, do Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh chủ trì phối hợp cùng Thành Đoàn và Sở Giáo dục và Đào tạo.

Thứ hai, thiết lập chính sách trợ giá vắc xin và mở rộng danh mục chi trả bảo hiểm y tế. Xây dựng cơ chế hỗ trợ từ 30% đến 50% chi phí tiêm trọn gói 3 mũi vắc xin cho học sinh, sinh viên và phụ nữ trẻ thuộc hộ cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn. Mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ tiêm chủng vắc xin HPV ở nữ giới từ 18 đến 26 tuổi tại thành phố từ mức dưới 15% hiện nay lên 60% vào năm 2028 và đạt 80% vào năm 2030. Thời gian trình duyệt và phê duyệt đề án trong giai đoạn 2025 - 2027, do Bộ Y tế, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh phối hợp ban hành.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tư vấn tiêm chủng tại hệ thống y tế cơ sở và mạng lưới phòng khám sản phụ khoa. Tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ cho 100% y bác sĩ tại các trạm y tế phường, xã và trung tâm y tế quận, huyện nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn trực tiếp. Đảm bảo trên 90% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi đến khám phụ khoa định kỳ đều nhận được thông tin hướng dẫn tiêm phòng từ cán bộ y tế. Lộ trình thực hiện liên tục từ năm 2024 đến năm 2030, do các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành như Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện Hùng Vương chủ trì.

Thứ tư, phát triển hệ thống nhắc lịch tiêm chủng và tư vấn số hóa đa nền tảng. Xây dựng tính năng nhắc lịch tiêm tự động cho phác đồ 3 mũi (0 - 2 - 6 tháng) trên ứng dụng y tế số của thành phố, tích hợp trợ lý ảo giải đáp thắc mắc về độ an toàn của vắc xin. Mục tiêu giảm tỷ lệ trễ hạn hoặc bỏ mũi tiêm thứ hai và thứ ba xuống dưới 5%, đồng thời tiếp cận tối thiểu 500.000 lượt người dùng trẻ tuổi. Thời gian triển khai hoàn thiện trong 12 tháng từ đầu năm 2025, do Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP. Hồ Chí Minh (HCDC) phối hợp với các doanh nghiệp công nghệ y tế vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Y tế, Kinh tế Phát triển và Y tế Công cộng. Luận văn cung cấp khung phân tích chuẩn mực về việc ứng dụng Thuyết hành vi dự định (TPB), quy trình kiểm định thang đo EFA và mô hình hồi quy Binary Logistic trên Stata với bộ chỉ báo gồm 13 biến số được thiết kế bài bản.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Y tế, Sở Y tế và Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (HCDC). Dữ liệu thực nghiệm giúp cơ quan quản lý đánh giá chính xác rào cản chi phí và mức độ tác động của chuẩn chủ quan, từ đó tối ưu hóa ngân sách dự phòng cho nhóm hơn 1,5 triệu phụ nữ trong độ tuổi sinh sản tại TP. Hồ Chí Minh.

Nhóm 3: Bác sĩ sản phụ khoa, chuyên gia y tế dự phòng và quản lý tại các trung tâm tiêm chủng dịch vụ như VNVC, Viện Pasteur. Luận văn cung cấp góc nhìn sâu sắc về tâm lý e ngại tác dụng phụ của người dân, giúp xây dựng kịch bản tư vấn thuyết phục để nâng tỷ lệ chấp nhận tiêm chủng thực tế lên trên 70%.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội phụ nữ và đơn vị truyền thông xã hội vì sức khỏe cộng đồng. Tài liệu cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc để xây dựng các tài liệu tuyên truyền giáo dục giới tính, đồng thời vận động nguồn tài trợ cho các dự án tiêm phòng HPV miễn phí tại các khu công nghiệp và vùng ngoại thành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao đề tài lựa chọn nhóm nữ giới từ 18 đến 26 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh để khảo sát? Theo khuyến cáo của Hội Y học Dự phòng Việt Nam và Tổ chức Y tế Thế giới, phụ nữ từ 18 đến 26 tuổi là nhóm có nguy cơ lây nhiễm vi rút HPV cao nhất (khoảng 20% đến 25% trong quần thể). Khảo sát 209 người trong độ tuổi này vừa đảm bảo tính pháp lý về quyền tự quyết theo Bộ luật Dân sự 2015, vừa phản ánh đúng đối tượng thụ hưởng có hiệu quả bảo vệ vắc xin tối ưu nhất.

  2. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất thúc đẩy quyết định tiêm vắc xin HPV? Kết quả phân tích hồi quy Logit cho thấy kiến thức đầy đủ về vi rút HPV, nhận thức về tính nguy hiểm của bệnh ung thư cổ tử cung và lời khuyên từ bác sĩ là những động lực mạnh mẽ nhất. Những người được chuyên gia y tế tư vấn trực tiếp có xác suất tiêm phòng cao gấp nhiều lần so với người thiếu thông tin (vốn chiếm tới 63,8% theo các khảo sát trước).

  3. Rào cản lớn nhất khiến phụ nữ trẻ tại TP. Hồ Chí Minh chưa đi tiêm phòng là gì? Rào cản lớn nhất là chi phí tiêm chủng trọn gói 3 mũi còn cao (từ 3 đến 5 triệu đồng) so với thu nhập bình quân của sinh viên và người mới đi làm. Ngoài ra, tâm lý e ngại tác dụng phụ, sợ đau và quan niệm chủ quan cho rằng bản thân có nguy cơ mắc bệnh thấp cũng là những trở ngại đáng kể được ghi nhận qua mô hình.

  4. Thang đo thái độ và kiến thức trong luận văn đạt độ tin cậy khoa học như thế nào? Luận văn đã kiểm định hệ thống thang đo 15 chỉ báo thái độ và 19 chỉ báo kiến thức qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA. Sau khi loại bỏ các biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,30, thang đo Thái độ đạt hệ số Alpha 0,7795, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa p-value nhỏ hơn 0,05 và tổng phương sai trích đạt trên 50%, bảo đảm độ tin cậy rất cao.

  5. Đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin HPV thì có cần tiếp tục làm xét nghiệm sàng lọc Pap smear không? Người đã tiêm vắc xin vẫn bắt buộc phải làm xét nghiệm Pap smear định kỳ từ 1 đến 3 năm một lần. Vắc xin Gardasil hoặc Cervarix bảo vệ hiệu quả từ 70% đến 90% trước các chủng HPV 16 và 18, nhưng không thể ngăn chặn hoàn toàn 100% các chủng HPV nguy cơ cao khác. Sàng lọc định kỳ là biện pháp dự phòng cấp hai không thể thay thế.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng thành công tác động tích cực của thái độ, chuẩn chủ quan, kiến thức và thu nhập bình quân đến quyết định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung trên 209 phụ nữ trẻ tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Thang đo nghiên cứu được chuẩn hóa qua kiểm định Cronbach's Alpha đạt 0,7795 và phân tích nhân tố khám phá EFA, tạo cơ sở phương pháp luận vững chắc cho các đề tài nghiên cứu kinh tế y tế tiếp theo.
  • Mô hình hồi quy Binary Logistic khẳng định sự cần thiết phải kết hợp chặt chẽ giữa công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và các chính sách hỗ trợ tài chính để tháo gỡ rào cản chi phí 3 liều tiêm.
  • Lộ trình khuyến nghị giai đoạn 2025 - 2030 đặt mục tiêu đạt 85% tỷ lệ nhận thức trong học đường và nâng tỷ lệ bao phủ vắc xin phòng bệnh trong cộng đồng nữ thanh niên lên 80%.
  • Bạn đọc hãy tham khảo toàn văn luận văn tại thư viện Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và chủ động liên hệ các cơ sở y tế dự phòng để được tư vấn tiêm chủng phòng ngừa ung thư cổ tử cung kịp thời.