Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với quy mô dân số trên 10 triệu người đang sinh sống, học tập và làm việc. Nhu cầu tiêu thụ nông sản thực phẩm hàng ngày của đô thị này đạt mức khổng lồ, bao gồm hơn 1.200 tấn thịt các loại (khoảng 8.000 con heo, 800 đến 900 con trâu bò, 100.000 con gia cầm) và 1.000 tấn rau tươi. Tuy nhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của thành phố chỉ còn khoảng 67,08 nghìn ha (chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng diện tích 209.555 ha) và lực lượng lao động nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 108.000 người. Năng lực sản xuất tại chỗ chỉ đáp ứng từ 25% đến 30% nhu cầu tiêu dùng, trong khi hơn 70% còn lại phải phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn hàng nhập từ các tỉnh lân cận hoặc nhập khẩu.

Thực trạng phụ thuộc nguồn cung bên ngoài cùng với quy trình kiểm soát liều lượng kháng sinh, chất bảo quản chưa đồng bộ đã làm gia tăng rủi ro mất an toàn vệ sinh thực phẩm. Trước áp lực đó, người tiêu dùng tại đô thị đặc biệt quan tâm đến nguồn gốc thực phẩm và cân nhắc kỹ lưỡng nơi mua sắm. Thị trường bán lẻ thực phẩm tươi sống tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng kiến sự phân hóa và cạnh tranh gay gắt giữa 239 chợ truyền thống, 209 siêu thị cùng hàng loạt cửa hàng chuyên doanh, bên cạnh sự xuất hiện của kênh bán lẻ mới là chợ di động.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (Quản trị lĩnh vực sức khỏe) của tác giả Lê Huỳnh Thanh Hải, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trương Đăng Thụy tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung phân tích các yếu tố tác động đến quyết định và tần suất lựa chọn nơi mua thực phẩm tươi sống. Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên 206 người tiêu dùng chuyên trách mua sắm thực phẩm cho gia đình trong độ tuổi từ 18 đến 65 tại Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 6 năm 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp các cơ quan quản lý nâng cao hiệu lực kiểm soát an toàn thực phẩm, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp bán lẻ tối ưu hóa 15% đến 20% hiệu quả phân phối theo từng phân khúc khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết lựa chọn rời rạc (Discrete Choice Theory), một lý thuyết then chốt trong kinh tế học vi mô và kinh tế học sức khỏe nhằm phân tích quá trình ra quyết định của cá nhân trong tập hợp các lựa chọn hữu hạn mang tính loại trừ hoặc phối hợp.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng Lý thuyết độ thỏa dụng đa thuộc tính (Multi-attribute Utility Theory) của Kelvin Lancaster (1966). Lý thuyết này khẳng định độ thỏa dụng của người tiêu dùng không xuất phát đơn thuần từ số lượng hàng hóa tiêu dùng, mà được tạo thành từ tổng hòa các thuộc tính cấu thành sản phẩm như mức giá, độ tươi sống, hình thái cảm quan, chất lượng dịch vụ và thời gian di chuyển. Quy luật đánh giá so sánh (Law of Comparative Judgement) của Louis Leon Thurstone (1927) cũng được kết hợp để giải thích cơ chế cân nhắc tương đối giữa các kênh bán hàng cạnh tranh.

Khung phân tích của luận văn vận hành dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Thực phẩm tươi sống: Căn cứ theo Khoản 21 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, đây là các loại thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt gia súc gia cầm, trứng, thủy hải sản và rau củ quả tươi.
  • Chợ truyền thống: Định danh theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ, là mô hình kinh doanh tập quán với mạng lưới quầy hàng, sạp hàng cố định theo quy hoạch khu dân cư.
  • Siêu thị và cửa hàng chuyên doanh: Căn cứ Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương mại, là các loại hình bán lẻ hiện đại áp dụng công nghệ quản lý tiên tiến, giá niêm yết cố định, đảm bảo tiêu chuẩn diện tích và quy trình truy xuất nguồn gốc.
  • Chợ thực phẩm tươi sống di động: Mô hình phân phối phi tập trung mới nổi, do các cá nhân thu mua nông sản trực tiếp từ nguồn sản xuất ở quê chuyển đến đô thị để phân phối cho người quen, đồng nghiệp và khách hàng qua mạng xã hội dựa trên niềm tin cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trực tiếp và trực tuyến. Bảng câu hỏi được thiết kế chuẩn hóa và thử nghiệm tiền trạm trên 30 người tiêu dùng trước khi triển khai chính thức. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của William Cochran cho quần thể chưa xác định quy mô: với độ tin cậy 95% (tương ứng giá trị z bằng 1,96), sai số cho phép d bằng 0,05 và tỷ lệ dự đoán p bằng 0,10, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 138,3 quan sát. Tác giả đã tiến hành thu thập 210 phiếu khảo sát và sau khi loại bỏ 4 phiếu không hợp lệ, bộ dữ liệu hoàn chỉnh gồm 206 quan sát đạt chuẩn được đưa vào phân tích định lượng.

Về phương pháp phân tích kinh tế lượng, luận văn lựa chọn mô hình hồi quy nhị thức âm dường như không tương quan (Seemingly Unrelated Negative Binomial - SUNB), kế thừa phát triển từ công trình của Rainer Winkelmann (2000) và Joseph Egan cùng Joseph Herriges (2006). Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là tần suất mua sắm thực phẩm tươi sống trong một tháng tại 3 kênh: chợ truyền thống, siêu thị và cửa hàng chuyên doanh, và chợ di động.

Lý do lựa chọn SUNB bắt nguồn từ hai nguyên nhân kỹ thuật then chốt: Thứ nhất, dữ liệu tần suất là dạng dữ liệu số đếm rời rạc có hiện tượng quá phân tán (phương sai mẫu vượt xa giá trị trung bình), khiến mô hình hồi quy Poisson tiêu chuẩn bị chệch sai số chuẩn và ước lượng quá mức ý nghĩa thống kê; mô hình nhị thức âm (Negative Binomial) khắc phục triệt để nhược điểm này. Thứ hai, người tiêu dùng không chỉ chọn một địa điểm duy nhất mà có hành vi mua sắm đồng thời ở nhiều kênh trong tháng, dẫn đến phần dư sai số giữa các phương trình hồi quy có tương quan chặt chẽ với nhau. Việc ước lượng đồng thời hệ thống phương trình bằng phương pháp SUNB giúp hiệu chỉnh hoàn toàn sai số chuẩn, mang lại các hệ số hồi quy và tác động biên chính xác, vượt trội hoàn toàn so với mô hình Multinomial Logit hay các hồi quy đơn lẻ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả thống kê mô tả trên 206 mẫu khảo sát cho thấy đối tượng tham gia chủ yếu là nữ giới (chiếm 80,58% với 166 người), phản ánh đúng đặc trưng văn hóa Á Đông khi phụ nữ đảm nhận vai trò nội trợ chính. Độ tuổi trung bình của mẫu là 33,51 tuổi (dao động từ 19 đến 65 tuổi), trong đó nhóm tuổi trẻ và trung niên từ 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 49% (101 quan sát). Trình độ học vấn trung bình đạt 15,57 năm đi học; quy mô hộ gia đình bình quân là 4,18 người; mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng đạt 8,05 triệu đồng. Đáng chú ý, có tới 93,69% người tiêu dùng (193 người) khẳng định đặc biệt quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm.

Về lượt lựa chọn địa điểm mua sắm, siêu thị và cửa hàng chuyên doanh dẫn đầu với 187 lượt lựa chọn, chợ truyền thống xếp thứ hai với 171 lượt lựa chọn, và chợ di động đạt 71 lượt lựa chọn. Về hành vi phối hợp kênh, có 94 người tiêu dùng (chiếm 45,63% mẫu) duy trì thói quen đi song song cả chợ truyền thống và siêu thị; 3 người kết hợp chợ truyền thống và chợ di động; đặc biệt không có bất kỳ người tiêu dùng nào chỉ lựa chọn duy nhất kênh chợ di động.

Kết quả hồi quy hệ thống mô hình SUNB và phân tích tác động biên ghi nhận các phát hiện chuyên sâu:

  • Kênh chợ truyền thống: Chịu tác động thuận chiều mạnh nhất từ 3 yếu tố: mối quan hệ quen biết với người bán (tỷ lệ tán thành 53,88%), độ tươi sống cảm nhận (74,76%) và hình dạng nguyên vẹn của sản phẩm (72,33%). Ngược lại, mối quan tâm về truy xuất nguồn gốc tại kênh này chỉ đạt 16,50%.
  • Kênh siêu thị và cửa hàng chuyên doanh: Quyết định mua sắm bị chi phối bởi 5 yếu tố cốt lõi: mức độ quan tâm an toàn thực phẩm (93,69%), nghề nghiệp văn phòng và công chức (nhóm văn phòng chiếm 36,89% và công chức chiếm 33,01%), tính thuận tiện về thời gian mua sắm, tình trạng hôn nhân (nhóm đã kết hôn chiếm 61,65%) và yếu tố giá cả. Dù 64,08% người khảo sát nhận định giá tại siêu thị cao hơn chợ truyền thống, yếu tố chất lượng phục vụ vượt trội (90,29%) và nguồn gốc minh bạch (68,93%) vẫn thúc đẩy họ gia tăng tần suất mua sắm.
  • Kênh chợ di động: Tần suất mua hàng chịu sự tác động đồng thời của nhận thức an toàn thực phẩm, đặc thù nhóm nghề nghiệp nhân viên văn phòng và quy mô hộ gia đình đông người. Có 43,69% người tiêu dùng thừa nhận chưa nắm rõ mặt bằng giá của kênh này so với chợ truyền thống.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực xu hướng chuyển dịch cơ cấu bán lẻ tại các vùng đô thị hóa nhanh. Kết quả phân tích có thể được mô tả trực quan thông qua bảng ma trận hồi quy SUNB kết hợp biểu đồ cột thể hiện sự phân bổ tần suất mua sắm thực phẩm theo từng nhóm nghề nghiệp và mức thu nhập.

Sự thống trị bền bỉ của chợ truyền thống đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống xuất phát từ lợi thế độ tươi ngon tự nhiên của thịt cá vừa giết mổ và mối quan hệ giao tiếp thân thuộc lâu năm giữa người mua và người bán. Kết quả này củng cố các kết luận nghiên cứu trước đây của Goldman (1999) tại Hồng Kông và Maruyama cùng Trung (2007) tại Hà Nội, chứng minh rằng sự gắn kết xã hội và thói quen đánh giá cảm quan trực tiếp vẫn là rào cản lớn khiến các kênh hiện đại chưa thể thay thế hoàn toàn chợ dân sinh.

Ngược lại, sự trỗi dậy mạnh mẽ của siêu thị và cửa hàng chuyên doanh gắn liền với nhóm người tiêu dùng có học vấn cao, đã lập gia đình và có thu nhập ổn định. Những đối tượng này coi chi phí giá cả cao hơn 10% đến 20% tại siêu thị là khoản bảo hiểm sức khỏe xứng đáng nhằm phòng ngừa rủi ro ngộ độc và tồn dư hóa chất.

Đối với mô hình chợ di động, nghiên cứu chỉ ra đây là giải pháp bổ trợ mang tính thích nghi cao của cư dân đô thị hiện đại. Nhóm nhân viên văn phòng bận rộn tận dụng mạng lưới quan hệ đồng hương để tiếp cận nguồn thực phẩm sạch từ quê nhà. Tuy nhiên, do thiếu vắng các cam kết chứng nhận pháp lý và thông tin giá cả chưa đồng nhất, kênh này chỉ đóng vai trò mua sắm phụ trợ chứ chưa thể trở thành kênh cung ứng độc lập duy nhất của bất kỳ hộ gia đình nào.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tăng cường số hóa và chuẩn hóa tem truy xuất nguồn gốc thực phẩm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh cần đẩy mạnh triển khai dán mã QR truy xuất nguồn gốc điện tử bắt buộc cho 100% sản phẩm thịt heo, thịt gia cầm và rau an toàn tại 239 chợ truyền thống trong lộ trình 18 tháng tới. Mục tiêu nâng tỷ lệ người tiêu dùng nhận thức rõ nguồn gốc tại chợ từ mức 16,50% hiện nay lên trên 55%.
  • Nâng cấp hạ tầng vệ sinh và chuỗi bảo quản lạnh tại các chợ dân sinh: Ủy ban nhân dân các quận huyện và Ban quản lý chợ cần cấp kinh phí đầu tư đồng bộ hệ thống quầy kệ inox cách mặt đất, tủ bảo ôn mát chuyên dụng và hệ thống cấp thoát nước đạt chuẩn vệ sinh thú y, hoàn thành trong giai đoạn 2024 đến 2026. Biện pháp này nhằm duy trì độ tươi ngon tự nhiên đạt trên 80% nhưng giảm thiểu tối đa 35% nguy cơ nhiễm khuẩn chéo.
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và chính sách giá tại các chuỗi siêu thị: Các đơn vị bán lẻ hiện đại lớn (như Saigon Co.op, Satra, WinCommerce) cần ký kết hợp đồng bao tiêu trực tiếp với các hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao nhằm cắt giảm chi phí trung gian, kiểm soát chênh lệch giá bán lẻ thực phẩm tươi sống so với chợ truyền thống dưới ngưỡng 15%. Đồng thời, mở rộng dịch vụ giao hàng nhanh trong 45 phút nhắm vào nhóm 36,89% khách hàng khối văn phòng.
  • Hoàn thiện khung pháp lý và quy chuẩn kiểm soát cho kênh chợ di động: Cục Quản lý thị trường Thành phố Hồ Chí Minh cần phối hợp với các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ban hành hướng dẫn đăng ký nguồn gốc xuất xứ và kiểm định định kỳ 6 tháng một lần đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh nông sản quê qua không gian mạng. Giải pháp này giúp minh bạch hóa thông tin giá cả và chất lượng, giảm tỷ lệ người tiêu dùng mơ hồ về giá từ 43,69% xuống dưới mức 12%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý an toàn thực phẩm: Lãnh đạo Sở Công Thương, Ban Quản lý An toàn thực phẩm và Sở Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tìm thấy cơ sở lý luận và số liệu thực tiễn để xây dựng quy hoạch phân phối thực phẩm an toàn, nâng cao năng lực giám sát chuỗi cung ứng liên tỉnh.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp bán lẻ và quản lý chuỗi cung ứng: Giám đốc kinh doanh các hệ thống siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi và cửa hàng thực phẩm hữu cơ có thể ứng dụng ma trận tác động biên để phân khúc thị trường, định vị chính sách giá và thiết kế chương trình chăm sóc khách hàng dựa trên mối quan tâm an toàn và sự thuận tiện.
  • Chủ hộ kinh doanh, hợp tác xã và nhà khởi nghiệp nông sản trực tuyến: Các cá nhân phát triển mô hình chợ di động hoặc nông sản sạch từ nông trại đến bàn ăn nắm bắt được thị hiếu của phân khúc khách hàng gia đình trẻ (quy mô 4,18 người), từ đó hoàn thiện bao bì, công bố nguồn gốc xuất xứ và xây dựng niềm tin thương hiệu bền vững.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế lượng: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao về phương pháp ứng dụng mô hình SUNB trong xử lý dữ liệu số đếm đa biến bị quá phân tán, mở rộng khung nghiên cứu sang các lĩnh vực kinh tế hành vi, kinh tế tiêu dùng và kinh tế y tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lại sử dụng mô hình SUNB thay vì mô hình hồi quy Poisson hoặc Multinomial Logit thông thường? Mô hình Poisson yêu cầu phương sai bằng giá trị trung bình, điều này bị vi phạm do dữ liệu tần suất mua sắm bị quá phân tán. Mô hình Multinomial Logit đòi hỏi các lựa chọn phải độc lập và triệt tiêu lẫn nhau, trong khi 45,63% người tiêu dùng trong mẫu mua sắm kết hợp nhiều kênh. Mô hình SUNB giải quyết hoàn hảo tương quan phần dư giữa các kênh và xử lý triệt để hiện tượng quá phân tán.

  • Yếu tố nào đóng vai trò then chốt nhất giữ chân người tiêu dùng tại chợ truyền thống? Mối quan hệ thân quen với người bán (đạt 53,88% tán thành) và độ tươi sống cảm nhận trực quan (đạt 74,76%) là hai động lực lớn nhất. Sự quen biết tạo dựng niềm tin ngầm về chất lượng thịt cá tươi mới mổ hàng ngày, giúp người tiêu dùng duy trì tần suất đi chợ đều đặn mà không quá bận tâm đến tem mác xuất xứ.

  • Sự khác biệt lớn nhất giữa người chọn siêu thị và người chọn chợ di động là gì? Người chọn siêu thị ưu tiên tuyệt đối chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp (90,29%) và hệ thống truy xuất nguồn gốc được kiểm định (68,93%). Trong khi đó, người mua tại chợ di động dựa chủ yếu vào niềm tin quan hệ cá nhân với người bán để mua nông sản quê, tập trung ở nhóm nhân viên văn phòng có quy mô gia đình đông thành viên.

  • Kênh chợ di động trong luận văn được định nghĩa như thế nào và có phải là hàng rong xe đẩy không? Chợ di động trong nghiên cứu hoàn toàn không phải là chợ tạm hay hàng rong xe đẩy. Đây là phương thức bán lẻ phi tập trung mới, do các bạn trẻ hoặc nhân viên văn phòng chủ động gom nông sản sạch trực tiếp từ quê nhà để phân phối cho đồng nghiệp, người quen qua mạng internet và các mối quan hệ xã hội.

  • Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để giải quyết mâu thuẫn giữa giá cả và an toàn thực phẩm tại đô thị? Giải pháp cốt lõi là rút ngắn chuỗi cung ứng thông qua liên kết trực tiếp giữa chuỗi bán lẻ hiện đại và các hợp tác xã sản xuất an toàn nhằm kéo giảm chênh lệch giá siêu thị so với chợ truyền thống xuống dưới 15%, đồng thời dán tem mã hóa QR bắt buộc tại các chợ truyền thống để phổ cập an toàn thực phẩm trên diện rộng.

Kết luận

  • Hệ thống bán lẻ thực phẩm tươi sống tại Thành phố Hồ Chí Minh vận hành theo cấu trúc đa kênh đa dạng, dẫn đầu bởi siêu thị với 187 lượt lựa chọn và chợ truyền thống với 171 lượt lựa chọn trên tổng số 206 người tiêu dùng khảo sát.
  • Mối quan hệ quen biết cá nhân và độ tươi cảm quan (74,76%) giữ vững vị thế của chợ truyền thống, trong khi nhận thức an toàn thực phẩm (93,69%) và dịch vụ văn minh (90,29%) là động lực tăng trưởng của siêu thị.
  • Kênh chợ di động xác lập vị trí bổ trợ quan trọng cho 34,47% người tiêu dùng đô thị, đặc biệt là nhóm nhân viên văn phòng trẻ tuổi từ 25 đến 35 tuổi có nhu cầu tiêu thụ thực phẩm quê an toàn.
  • Phương pháp hồi quy nhị thức âm dường như không tương quan (SUNB) chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc kiểm soát hiện tượng quá phân tán dữ liệu và tương quan nội sinh giữa các kênh mua sắm.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện từ quy hoạch hạ tầng chợ dân sinh, minh bạch hóa tem truy xuất nguồn gốc cho đến hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý thương mại điện tử nông sản.

Trong các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo, các đơn vị nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng quy mô mẫu sang các vùng phụ cận nhằm hoàn thiện bức tranh tiêu dùng thực phẩm toàn diện. Hãy khai thác ngay các dữ liệu thực chứng và mô hình định lượng tiên tiến trong công trình này để hoạch định chiến lược kinh doanh và quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm tươi sống đạt hiệu quả tối ưu.