BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ******* TRƢƠNG HUỆ NAM CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE TÓM TẮT (ABSTRACT) Ngoài các lý thuyết cấu trúc vốn kinh điển, gần đây một lý thuyết mới thuyết định thời điểm thịLUẬN VĂN THẠC trƣờng (Market Timing) vềSĨ cấuKINH trúc vốn,TẾ một quan điểm khác về cấu trúc vốn, đƣợc đƣa ra đầu tiên bởi Baker và Wurgler (2002) sau đó nhiều nhà nghiên cứu đã kiểm định mối liên quan giữa lý thuyết này và cấu trúc vốn của các công ty tại các quốc gia khác nhau. Tác giả nghiên cứu lý thuyết định thời điểm thị trƣờng tác động cấu trúc vốn các công ty niêm yết trên sàn HOSE, số liệu từ năm 2002 đến 2011. Tên đề tài : “ Nghiên cứu lý thuyết định thời điểm thị trƣờng tác động cấu trúc vốn công ty niêm yết trên sàn HOSE” TP HỒ CHÍ MINH - 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.
HỒ CHÍ MINH ******* TRƢƠNG HUỆ NAM CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN THỊ THÙY LINH TP HỒ CHÍ MINH - 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: Quý Thầy, Cô Trƣờng Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh, Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trƣờng, đặc biệt là PGS.TS Trần Thị Thùy Linh – Giảng viên Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp đã hƣớng dẫn tận tình phƣơng pháp khoa học và nội dung đề tài. ThS Trần Thị Tuấn Anh, giảng viên khoa Toán-Thống Kê đã cung cấp một số tài liệu và giúp tôi hoàn thiện hơn luận văn của mình. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè các lớp cao học khóa 16 và 19 của Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã hỗ trợ, động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, song cũng không tránh khỏi những sai sót.
Rất mong nhận đƣợc những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy cô và bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Ngƣời viết Trƣơng Huệ Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Cô hƣớng dẫn là PGS.TS Trần Thị Thùy Linh. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác và đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu và kiểm chứng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Ngƣời viết Trƣơng Huệ Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt BW Baker and Wurgler Baker và Wurgler CP Cổ phiếu CTV Cấu trúc vốn DN Doanh nghiệp DUMMY Biến giả EBITDA Earnings before interest, taxes, depreciation Lợi nhuận trƣớc lãi, thuế và khấu hao.
EFWAMB External Finance Weighted Average Market to book Tỷ lệ giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách bình quân tài trợ bên ngoài. FD Financial Deficit Thâm hụt tài chính FEM Fixed Effect Model Mô hình ảnh hƣởng cố định GDCK Giao dịch chứng khoán HOSE HoChiMinh Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán TP HCM HOT Hot Thị trƣờng phát hành nóng IPO Initial public offering Chào bán CP lần đầu ra công chúng LEV Leverage Đòn bẩy LOGSALES Logarithm of Sales Quy mô bằng log của doanh thu thuần. LSDV Least Squares Dummy Variable Hồi quy biến giả bình phƣơng nhỏ nhất. LT Long-term Timing Định thời điểm dài hạn LTD Longterm debt to total assets Nợ dài hạn trên tổng tài sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv M/B Market to book Giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách MLEV Market Leverage Đòn bẩy thị trƣờng MM Miller and Modigliani Miller và Modigliani MT Market Timing Định thời điểm thị trƣờng P/B Price to book Giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách REM Random Effect Model Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên STD Shortterm debt to total assets Nợ ngắn hạn trên tổng tài sản TANG Tangible Assets Tài sản cố định hữu hình TCDN Tài chính doanh nghiệp TP.
HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ Tài sản cố định hữu hình TTCK Thị trƣờng chứng khoán YT Yearly Timing Định thời điểm hằng năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kỳ vọng dấu tác động đòn bẩy của các nghiên cứu thực nghiệm .1 Bảng tổng hợp các biến phụ thuộc và ký hiệu các biến .2 Bảng tổng hợp các biến độc lập trong mô hình hồi quy .1 Bảng tổng hợp các biến của mô hình hồi quy qua phân tích CTV của các công ty niêm yết sàn HOSE .2 Bảng tóm tắt mô tả thống kê các biến tác động cấu trúc vốn .3 Bảng kết quả hồi quy đánh giá sự có mặt các biến không cần thiết .4 Bảng kết quả kiểm định Wald Test sự có mặt các biến không cần thiết .5 Bảng kết quả kiểm định Redundant Variables-Likelihood Ratio sự có mặt các biến không cần thiết .6 Bảng ma trận tương quan các biến giải thích .7 Bảng kết quả kiểm định tự tương quan của nhiễu Durbin-Watson.8 Bảng kết quả kiểm định phù hợp của mô hình nghiên cứu .9 Bảng kết quả kiểm định hổi quy dữ liệu bảng theo phương pháp mô hình ảnh hưởng cố định (Fixed Effect Model, FEM) .10 Bảng kết quả hồi quy: đòn bẩy LEV (mô hình 1) .11 Bảng kết quả hồi quy: đòn bẩy thị trường MLEV (mô hình 2) .12 Bảng kết quả hồi quy: sự thay đổi trong đòn bẩy ΔLEV (mô hình 3) .13 Bảng kết quả hồi quy: phát hành cổ phần thuần Δe (mô hình 3.14 Bảng kết quả hồi quy: phát hành nợ thuần Δd (mô hình 3.15 Bảng kết quả hồi quy: sự thay đổi lợi nhuận giữ lại ΔRE (mô hình 3.3) 62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi Bảng 4.16 Mức ý nghĩa của ma trận M/B .17 Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm. 63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC HÌNH-ĐỒ THỊ Hình 2.1 Tóm tắt lý thuyết định thời điểm thị trường (Market Timing) .2 Chia sự thay đổi đòn bẩy (ΔLEV) thành ba thành phần: Δe, Δd, ΔRE.3 Các nhân tố tác động cấu trúc vốn và mục tiêu nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2 Giả thiết nghiên cứu và kỳ vọng dấu .3 Các mô hình hồi quy thực hiện theo thứ tự sau: .4 Các nhân tố trong mô hình hồi quy .1 Tỷ trọng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu .1 Đòn bẩy sổ sách (LEV) và đòn bẩy thị trường (MLEV .2: Tỷ trọng tổng nợ, nợ dài hạn và nợ ngắn hạn .3 Đồ thị phân phối của LEV, LTD, STD .4 Đồ thị phân phối của M/B .5 Quy mô các công ty trong mẫu nghiên cứu .6: Tỷ lệ tổng nợ LEV và các biến giải thích M/B, Logsales .7 Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi .8 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan của nhiễu. 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii TÓM TẮT (ABSTRACT) Các nghiên cứu thực nghiệm thế giới đã nghiên cứu nhiều yếu tố tác động cấu trúc vốn (CTV) để giúp doanh nghiệp (DN) thực hiện các quyết định tài chính nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa hóa lợi ích cổ đông và tăng khả năng cạnh tranh cụ thể nhƣ các nghiên cứu thực nghiệm: “Chúng ta biết gì về cấu trúc vốn” của Rajan và Zingales (1995); “Định thời điểm thị trường và cấu trúc vốn nghiên cứu thị trường Bắc Âu và Bắc Đại Tây Dương” Elise và Jonas (2010). Nội dung lý thuyết định thời điểm thị trƣờng (Market Timing Theory) các công ty phát hành cổ phần khi chứng khoán định giá cao và mua lại cổ phần hoặc phát hành nợ khi chứng khoán định giá thấp, đo lƣờng qua hai biến M/B và EFWAMB.
Qua đó tác giả cũng mong muốn ứng dụng lý thuyết định thời điểm thị trƣờng này để đi vào những nhân tố ảnh hƣởng CTV cụ thể là: giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách (M/B), tài sản cố định hữu hình (TANG), quy mô (LOGSALES), lợi nhuận (EBITDA). Tác giả sử dụng mô hình tác động cố định FEM trên dữ liệu bảng từ 01/2007 đến 12/2011 của 93 công ty Việt Nam niêm yết trên sàn HOSE để xem xét tác động của định thời điểm thị trƣờng (Market Timing: gọi tắt là MT) lên CTV nhƣ thế nào? Kết quả nghiên cứu: M/B tƣơng quan dƣơng với đòn bẩy (LEV), kết quả nghiên cứu không ủng hộ quan điểm lý thuyết MT (tƣơng quan âm). Ngoài ra, các nhân tố khác nhƣ: TANG, LOGSALES tƣơng quan mạnh và dƣơng với đòn bẩy, EBITDA tƣơng quan âm với đòn bẩy những kết quả này phù hợp với hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới. Mô hình hồi quy tổng quát theo lý thuyết MT tác động CTV tác giả xây dựng dựa trên mẫu nghiên cứu nhƣ sau: LEV 0.5889EBITDA (1) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU. v DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ. viii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .2 Vấn đề thảo luận .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Điểm mới của đề tài nghiên cứu .7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu: .5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM (LITERATURE REVIEW) .1 Các nghiên cứu thực nghiệm .1 Các nghiên cứu thực nghiệm thế giới .1 Quan điểm 1: Định thời điểm thị trường có tác động lâu dài lên cấu trúc vốn.2 Quan điểm 2: Định thời điểm thị trường tác động không lâu dài lên cấu trúc vốn.