Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học, nguồn lực tài chính đầu tư từ ngân sách nhà nước tại Việt Nam tăng mạnh từ 74.017 tỷ đồng năm 2008 lên 170.349 tỷ đồng năm 2012, tương đương mức tăng gấp 2,3 lần. Quy mô hệ thống giáo dục đại học và cao đẳng cũng mở rộng vượt bậc từ 153 cơ sở trong năm học 1999 - 2000 lên 421 cơ sở vào năm học 2012 - 2013, tăng gấp 2,75 lần. Trong đó, khối trường đại học chiếm 49% với 138 trường và khối cao đẳng chiếm 51% với 130 trường. Tổng số lượng sinh viên theo học đạt 2.177.299 người vào năm 2012, tăng thêm 575.815 sinh viên sau 5 năm với tốc độ tăng bình quân 114.763 sinh viên mỗi năm.

Sự phát triển của 83 trường đại học và cao đẳng ngoài công lập (chiếm 19,71% tổng số cơ sở đào tạo) cùng hơn 310 chuyên ngành đại học theo Thông tư 32/2013/TT-BGDĐT đã gia tăng áp lực cạnh tranh tuyển sinh. Mặt khác, các thống kê cho thấy hàng năm có khoảng 20.000 sinh viên tốt nghiệp nhưng chỉ 50% có việc làm và vỏn vẹn 30% làm việc đúng ngành. Thực tế này khiến người học tin tưởng vào truyền thông truyền miệng (Word of Mouth - WOM) - kênh thông tin có tác động tâm lý gấp từ 2 đến 7 lần so với quảng cáo thông thường.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Thu Hòa tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM tập trung xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng dịch vụ đại học đến hành vi truyền miệng của sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM. Nghiên cứu khảo sát sinh viên chính quy năm 3 và năm 4 trong năm 2013. Kết quả nghiên cứu giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao mức độ hài lòng của người học và tiết kiệm từ 30% đến 50% chi phí tiếp thị tuyển sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kết hợp các mô hình lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Nền tảng cốt lõi gồm mô hình HEdPERF chuyên biệt cho giáo dục đại học của Abdullah (2006b), mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), cùng mô hình thích ứng tại Việt Nam của Hoàng Thị Phương Thảo và Nguyễn Kim Thảo (2012). Về hành vi, nghiên cứu vận dụng lý thuyết truyền thông truyền miệng của Arndt (1967) và thang đo của File và cộng sự (1992).

Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm:

  • Dịch vụ giáo dục đại học: Hoạt động đào tạo mang tính vô hình, không thể tách rời giữa dạy và học, chịu sự điều chỉnh của Luật Giáo dục 2012 và Thông tư 29/2012/TT-BGDĐT.
  • Chất lượng dịch vụ đại học: Đánh giá tổng thể trải nghiệm của sinh viên qua 6 khía cạnh gồm học thuật, ngoài học thuật, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, sự tiếp cận và danh tiếng nhà trường.
  • Hành vi truyền miệng: Sự giao tiếp phi thương mại giữa sinh viên với người xung quanh nhằm chia sẻ cảm nhận tích cực và khuyên người khác theo học.

Mô hình nghiên cứu xây dựng mối quan hệ giữa 6 nhóm biến độc lập chất lượng dịch vụ và 2 biến kiểm soát (giới tính, chuyên ngành) với biến phụ thuộc là hành vi truyền miệng của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Phỏng vấn sâu 11 sinh viên năm 3 và năm 4 để hiệu chỉnh thang đo, bổ sung biến quan sát về tính công bằng trong đánh giá chấm điểm của giảng viên. Tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm 22 sinh viên để hoàn thiện bảng hỏi chính thức gồm 35 biến quan sát (32 biến chất lượng dịch vụ và 3 biến truyền miệng) theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Nghiên cứu định lượng: Bảng hỏi trực tuyến Google Docs được gửi tới 1.388 email sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc 30 lớp học từ ngày 26/06/2013 đến ngày 27/08/2013. Kết quả thu về 213 phản hồi, sau khi loại bỏ 11 phiếu không hợp lệ thu được 202 mẫu đạt chuẩn. Cỡ mẫu này thỏa mãn tiêu chuẩn kinh nghiệm của Bollen (1989) với tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu 175 mẫu cho 35 biến). Nghiên cứu chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo ngành học nhằm phản ánh sát cơ cấu thực tế.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Các kỹ thuật áp dụng gồm: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Alpha từ 0.60 trở lên và tương quan biến - tổng từ 0.30 trở lên), Phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Axis Factoring, phép quay Varimax với KMO từ 0.50 trở lên và phương sai trích trên 50%) nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt, kết hợp Hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mẫu khảo sát chính thức gồm 202 sinh viên có cơ cấu: 125 sinh viên nữ (chiếm 61,9%) và 77 sinh viên nam (chiếm 38,1%). Phân theo khối ngành, khối Kinh tế chiếm 50,49% (102 sinh viên) và khối Quản lý - Luật chiếm 49,51% (100 sinh viên). Về học lực, 63,9% đạt loại khá (129 sinh viên), 28,2% đạt loại giỏi (57 sinh viên) và 7,9% xếp loại trung bình (16 sinh viên). Có 90,6% sinh viên thường trú tại các tỉnh ngoài TP.HCM (183 sinh viên).

Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đạt độ tin cậy cao: Sự tiếp cận đạt 0.885, Học thuật đạt 0.850, Ngoài học thuật đạt 0.812, Chương trình học đạt 0.682, và Cơ sở vật chất đạt 0.651. Qua phân tích EFA, nhân tố cơ sở vật chất tách thành 2 thành phần: Cơ sở vật chất trong lớp học và Cơ sở vật chất ngoài lớp học.

Phương trình hồi quy xác định 6 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa p-value nhỏ hơn 0.05) đến hành vi truyền miệng của sinh viên theo thứ tự giảm dần:

  1. Danh tiếng nhà trường: Có hệ số tác động mạnh nhất đến hành vi truyền miệng.
  2. Khía cạnh ngoài học thuật: Tác động tích cực thứ hai qua các dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
  3. Khía cạnh học thuật: Phản ánh chuyên môn và phương pháp giảng dạy của giảng viên.
  4. Chương trình đào tạo: Tác động qua tính đa dạng và cập nhật môn học.
  5. Cơ sở vật chất trong lớp học: Ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường học tập.
  6. Sự tiếp cận: Phản ánh thái độ phục vụ của nhân viên hành chính và giáo vụ.

Yếu tố Cơ sở vật chất ngoài lớp học cùng 2 biến kiểm soát là Giới tính và Chuyên ngành không có ý nghĩa thống kê đối với hành vi truyền miệng.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chứng minh danh tiếng và hình ảnh chuyên nghiệp cùng tỷ lệ sinh viên có việc làm là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến hành vi lan tỏa thông tin tích cực. Khi sinh viên cảm nhận bằng cấp của trường được xã hội đánh giá cao, họ có xu hướng tự hào giới thiệu cho người khác. Khía cạnh ngoài học thuật như y tế, khu vệ sinh, hoạt động Đoàn - Hội và việc tôn trọng quyền riêng tư tạo nên môi trường gắn kết bền vững.

Về học thuật, sự tận tâm, phương pháp giảng dạy và tính công bằng trong kiểm tra đánh giá của giảng viên giữ vai trò củng cố niềm tin. Đáng chú ý, cơ sở vật chất bên trong lớp học (máy chiếu, điều hòa, âm thanh, sĩ số lớp) ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm tiếp thu bài giảng, trong khi khuôn viên ngoài lớp học không tác động rõ rệt đến hành vi giới thiệu trường.

Phát hiện này tương đồng với nghiên cứu của Abdullah (2006b) tại Malaysia, Angela và cộng sự (2012) tại Indonesia, cũng như nghiên cứu của Hoàng Thị Phương Thảo và Nguyễn Kim Thảo (2012) tại TP.HCM. Về mặt trình bày dữ liệu, các mối quan hệ này có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta của 6 nhân tố, bảng tổng hợp giá trị thống kê phương sai trích và biểu đồ phân tán Scatterplot kiểm định phân phối chuẩn phần dư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cho Ban Giám hiệu nhà trường:

  • Nâng cao danh tiếng và định vị thương hiệu: Ban Giám hiệu phối hợp Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp liên kết với hơn 100 tổ chức, doanh nghiệp uy tín. Mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành lên trên 85% trong 12 tháng tới và đẩy mạnh truyền thông về gương mặt cựu sinh viên tiêu biểu.
  • Cải thiện dịch vụ ngoài học thuật: Phòng Công tác Sinh viên cùng Đoàn Thanh niên chuẩn hóa 100% quy trình tư vấn học tập và nghề nghiệp. Hoàn thành nâng cấp toàn diện khu vệ sinh, trạm y tế đạt mức hài lòng trên 90% trong thời hạn 6 tháng.
  • Đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng học thuật: Phòng Quản lý Đào tạo tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn sư phạm mỗi năm cho giảng viên. Thiết lập quy chuẩn chấm thi công bằng, giải quyết thắc mắc học tập của sinh viên trong vòng 48 giờ làm việc.
  • Cập nhật chương trình đào tạo: Hội đồng Khoa học và Đào tạo rà soát, đổi mới ít nhất 20% nội dung chương trình hàng năm theo nhu cầu thực tế. Nâng cấp cổng đăng ký môn học trực tuyến, giảm 15% thời gian thao tác trong vòng 9 tháng.
  • Hiện đại hóa trang thiết bị phòng học: Phòng Quản trị Thiết bị đầu tư nâng cấp 100% hệ thống máy chiếu, điều hòa, âm thanh tại các phòng học trong 6 tháng, duy trì sĩ số tối ưu từ 40 đến 50 sinh viên mỗi lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý đại học: Cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp phân bổ ngân sách tối ưu vào danh tiếng, dịch vụ sinh viên và học thuật nhằm gia tăng mức độ gắn kết của người học.
  • Đội ngũ giảng viên và cán bộ hành chính: Giúp giảng viên và chuyên viên giáo vụ nhận diện tác động từ thái độ phục vụ, phương pháp giảng dạy và sự công bằng trong đánh giá đến hình ảnh nhà trường.
  • Bộ phận marketing và truyền thông giáo dục: Hỗ trợ xây dựng chiến lược truyền thông tuyển sinh dựa trên trải nghiệm thực tế của sinh viên, cắt giảm từ 20% đến 40% chi phí quảng cáo thương mại hàng năm.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về quy trình kết hợp định tính - định lượng, phương pháp hiệu chỉnh thang đo HEdPERF với 32 biến quan sát và kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao danh tiếng nhà trường lại là yếu tố tác động mạnh nhất đến sự truyền miệng của sinh viên? Danh tiếng thể hiện qua hình ảnh chuyên nghiệp và tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 85%. Đây là giá trị then chốt tạo niềm tự hào, thúc đẩy sinh viên tự tin giới thiệu ngôi trường cho người thân và bạn bè.

Thang đo HEdPERF có ưu thế gì so với thang đo SERVQUAL và SERVPERF? Thang đo HEdPERF gồm các thành phần chuyên biệt cho giáo dục đại học như học thuật, ngoài học thuật và danh tiếng. Kiểm định thực nghiệm chứng minh mô hình HEdPERF giải thích phương sai tốt hơn và đo lường sát với môi trường đại học.

Vì sao cơ sở vật chất ngoài lớp học không tác động đến hành vi truyền miệng trong nghiên cứu này? Sinh viên ưu tiên trang thiết bị bên trong phòng học như máy chiếu, điều hòa và hệ thống âm thanh vì gắn liền với hiệu quả học tập hàng ngày. Khuôn viên ngoài lớp học không đóng vai trò quyết định đến ý định giới thiệu trường.

Giới tính và chuyên ngành có tạo ra sự khác biệt trong hành vi truyền miệng không? Kiểm định hồi quy cho thấy không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam và nữ, cũng như giữa khối ngành Kinh tế và Quản lý - Luật (mức ý nghĩa p-value đều lớn hơn 0.05).

Nhà trường nên đo lường hiệu quả truyền miệng của sinh viên định kỳ như thế nào? Nhà trường nên khảo sát định kỳ hàng năm qua 3 biến quan sát: nói điều tích cực, khuyên người thân theo học và chia sẻ trải nghiệm thực tế, kết hợp thống kê tỷ lệ tân sinh viên nhập học qua kênh giới thiệu nội bộ.

Kết luận

Nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đại học đến sự truyền miệng của sinh viên mang lại những kết luận trọng tâm sau:

  • Xác lập mô hình 6 nhân tố chất lượng dịch vụ tác động cùng chiều đến hành vi truyền miệng, trong đó Danh tiếng nhà trường và Khía cạnh ngoài học thuật giữ vai trò chi phối lớn nhất.
  • Chứng minh tính phù hợp của thang đo HEdPERF hiệu chỉnh với 32 biến quan sát đối với môi trường giáo dục đại học tại Việt Nam.
  • Làm rõ sự khác biệt giữa cơ sở vật chất trong lớp học (có ý nghĩa thống kê) và ngoài lớp học (không có ý nghĩa thống kê) đối với hành vi truyền miệng.
  • Khẳng định các biến nhân khẩu học gồm giới tính và khối ngành không ảnh hưởng đến mức độ truyền miệng của sinh viên.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ giúp nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu tự nhiên thông qua kênh truyền miệng của sinh viên.

Đóng góp chính của luận văn là kiểm định thực nghiệm mô hình HEdPERF và lượng hóa tác động của chất lượng dịch vụ đến hành vi truyền miệng của 202 sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật. Trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới, các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng cỡ mẫu trên 500 sinh viên tại nhiều cơ sở đào tạo trên cả nước. Ban lãnh đạo các trường đại học cần chủ động ứng dụng khung đo lường này nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển thương hiệu bền vững.