Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy động vốn trong doanh nghiệp Chương 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại Quốc tế Sing Việt. Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại Quốc tế Sing Việt 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Huy động vốn là chủ đề khá quen thuộc đối với các DNNVV trong tình hình kinh tế - xã hội hiện nay.
Đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về DNNVV cũng nhƣ đề cập đến nội dung cụ thể về giải pháp huy động vốn cho các DNNVV. Những công trình này đã có những đóng góp tích cực trong việc củng cố nền tảng hệ thống lý luận về huy động vốn kinh doanh và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn. Tuy nhiên, việc huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của DNNVV có phạm vi nghiên cứu rất rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau trong nền kinh tế. Các công trình nghiên cứu đã có đƣợc công bố trên các tạp chí, luận văn, luận án, đề tài khoa học.
mà tác giả đƣợc tiếp cận đến nay chủ yếu đề cập đến vấn đề chung nhất về DNNVV, hoặc nghiên cứu thực tiễn ở các quốc gia khác nhau để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu nhƣ sau: - “Giải pháp huy động vốn cho DNNVV. Vốn nƣớc ngoài đối với phát triển kinh tế tƣ nhân Việt Nam’’, (biên soạn: Vũ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Tiến Thuận, Vũ Duy Vĩnh, 2004) đã đƣa ra cơ sở lý luận về huy động vốn kinh doanh, đặc biệt là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ nƣớc ngoài vào Việt Nam; - Luận án tiến sĩ : “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” - Nguyễn Minh Tuấn (Trƣờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, 2008), đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng gắn với DNNVV, đề cập những vấn đề quản lý rủi ro, chi phí giao dịch và chi phí hành chính, sự cần thiết có hệ thống kế toán tài 5 chính đặc thù cho DNNVV… , xem xét các DNNVV nhƣ là các khách hàng tiêu dùng cá nhân, phân loại các DNNVV thành nhóm đại chúng và nhóm có nhiều lợi nhuận. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chuyên sâu, có khả năng ứng dụng thực tiễn; - Hai luận văn thạc sỹ: “Huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái bình” – Trần Thị Thanh Hƣơng ( ĐH Kinh Tế - ĐH Quốc Gia HN, 2012) và “Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” – Phạm Thị Thanh Giang (ĐH Kinh Tế T.
Với hệ thống số liệu khá phong phú, các tác giả đã đánh giá thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc ta, và đƣa ra các giải pháp tiếp cận nguồn vốn mang tính khả thi cao có thể áp dụng chung cho tất cả các DNNVV. Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu có liên quan nhƣ: - Bài viết: “Ý nghĩa của vốn và lý do tháo bỏ quy định về vốn pháp định” của tác giả Trƣơng Trọng Hiểu đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp điện tử (http://www.vn/thuc_tien_phap_luat/y-nghia-cua-von-va-ly-do-thao- bo-quy-111inh-ve-von-phap-111inh) đã chỉ ra vai trò, ý nghĩa của vốn ở từng vị trí của tất cả các bên có liên quan. Trƣớc hết là vai trò của vốn đối với chính doanh nghiệp; thứ hai là ý nghĩa của vốn đối với các đối tác của doanh nghiệp – chủ nợ. Ngoài ra, cũng đƣợc nhìn nhận từ phía Nhà nƣớc – với tƣ cách là chủ nợ lớn nhất và với chức năng điều hòa mối quan hệ giữa hai bên nói trên, từ đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm tháo bỏ quy định về vốn pháp định.
- Luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tƣ tại Doanh nghiệp TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa” của tác giả Mai Thành Bá Đức, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh (2006). Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn cho dự án đầu tƣ, đánh giá thực thành viên Tín 6 Nghĩa. Từ đó đề xuất một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tƣ tại Công ty TNHH một thành viên Tín Nghĩa đến năm 2015. - Tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhìn từ các nƣớc phát triển trong khu vực Đông Nam Á” của tác giả Nguyễn Đức Tâm - http://dangkykinhdoanh.
Bài viết đề cập đến số quốc gia điển hình trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay và đã thành công trong quá trình triển khai thực hiện, cụ thể nhƣ: Malaisia, Thái Lan, Singapore. Bài viết đã nhận định dù có sự khác nhau về điều kiện, tình hình và tốc độ phát triển kinh tế thì thành công của các nền kinh tế nhƣ Malaysia, Thái Lan và Singapore chính là việc đã nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế thị trƣờng và sự cần thiết của các chính sách và biện pháp hỗ trợ cũng nhƣ tạo điều kiện cho DNNVV phát triển, đặc biệt là hỗ trợ khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV. - Bài viết: “Làm thế nào để doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn đƣợc từ ngân hàng?” của tác giả Châu Đình Linh http://www. Bài viết khẳng định vai trò quan trọng của nguồn vốn tín dụng ngân hàng trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp nhƣ: Vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp khởi sự hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trƣờng, phát triển sản phẩm, đầu tƣ các dự án sinh lợi…; giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; gia tăng suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) do dựa trên sử dụng hiệu quả đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính); tìm kiếm nguồn vốn linh hoạt để tài trợ cho tài sản lƣu động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó bài viết đã đề xuất một số biện pháp để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn ngân hàng hiệu quả nhất, đồng thời hạn chế đƣợc những rủi ro mà chính nguồn vốn này đem lại. 7 - Luận văn thạc sĩ: “Huy động vốn qua thị trƣờng chứng khoán của Công ty cổ phần sữa Vinamilk”, của tác giả Vũ Thị Thu Hằng, năm 2010, trƣờng Học Viện Tài chính đã đi sâu nghiên cứu phƣơng thức huy động vốn qua thị trƣờng chứng khoán của Vinamilk. Nhƣ vậy cho đến nay, mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề phát triển DNNVV đƣợc tiếp cận nhiều chiều, dƣới nhiều góc độ tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập cụ thể về vấn đề huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại Quốc tế Sing Việt đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng ở Việt Nam. Luận văn sẽ kế thừa và vận dụng linh hoạt những kết quả của các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đƣợc thừa nhận bởi pháp luật trên một số tiêu chuẩn nào đó. Doanh nghiệp ra đời nhằm mục đích chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt đƣợc hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất.
Nhƣ chúng ta đã biết, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động là 3 yếu tố của một quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ, để có đƣợc các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lƣợng vốn nhất định. Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bƣớc tiếp theo của quá trình kinh doanh.
Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ sức lao động, đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động. Do 8 sự tác động của lao động vào đối tƣợng lao động thông qua tƣ liệu lao động mà hàng hoá dịch vụ đƣợc tạo ra và tiêu thụ trên thị trƣờng. Cuối cùng, các hình thái vật chất khác nhau có đƣợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Để đảm bảo sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp số tiền thu đƣợc do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi.
Nhƣ vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ đƣợc bảo tồn mà nó còn đƣợc tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh đƣợc gọi là vốn. Vốn đƣợc biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tƣ tài sản và hàng hoá của doanh nghiệp, tồn tại dƣới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể. Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá.
Vốn là tiền nhƣng tiền chƣa hẳn đã là vốn. Tiền chỉ trở thành vốn khi nó đƣợc đƣa vào hoạt động trong quá trình sản xuất và lƣu thông. Có đƣợc tiền vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tƣ mua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả lƣơng cho ngƣời lao động. Sau khi tiêu thụ sản phẩm, làm dịch vụ, doanh nghiệp thu đƣợc tiền từ bán sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ đó.
Từ số tiền này, doanh nghiệp phải dành một phần để bù đắp giá trị TSCĐ hao mòn, bù đắp các khoản chi phí, một phần để lập quỹ dự trữ, đầu tƣ mua sắm, mở rộng quy mô cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Vậy vốn là gì?