MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Sơ lược về thuốc nhuộm. Định nghĩa về thuốc nhuộm.
Phân loại thuốc nhuộm. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước. Tình trạng ô nhiễm do nước thải dệt nhuộm ở nước ta. Tác hại của ô nhiễm nước do chất thải màu hữu cơ.
Một số phương pháp xử lý hợp chất hữu cơ trong môi trường nước 9 1. Giới thiệu về bã mía. Phản ứng trùng hợp bề mặt. Phương pháp trùng hợp bề mặt.
Các thông số liên quan đến trùng hợp bề mặt. Loại chất phản ứng (monomer). Nồng độ chất phản ứng. Khái niệm màng lọc.
Phân loại màng lọc. Đặc tính của màng lọc. Một số đặc tính của màng. Độ thấm ướt của màng.
Độ xốp của màng. Chiều dày của màng. Trở lực của màng. Hiện tượng fouling.
Kỹ thuật tạo màng casting. Tổng hợp vật liệu. Thiết bị, hóa chất và dụng cụ. Tổng hợp cellulose từ bã mía.
Xử lý với nước. Xử lý với base. Tổng hợp CA từ cellulose bã mía. Xác định độ thay thế DS của CA.
Chế tạo màng CA-PDA:MPD. Chế tạo màng nền CA/PU. Tạo lớp phủ PDA:MPD lên màng. Xác định trọng lượng phân tử trung bình.
Xác định độ thấm ướt và tốc độ chảy của màng. Khảo sát khả năng tách loại của vật liệu màng biến tính với CR. Khảo sát khả năng tách loại của vật liệu màng biến tính với dung dịch BSA………………………………………. Khảo sát đặc tính chống nghẽn của màng.
Xác định điểm đẳng điện của vật liệu màng. Lập đường chuẩn CR. Lập đường chuẩn Bovine serum albumin (BSA). Tính toán hiệu suất quá trình tách loại thuốc nhuộm.
Các phương pháp đặc trưng vật liệu. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-vis. Phương pháp phổ hồng ngoại FT-IR. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM).
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp đo góc thấm ướt. Phương pháp phân tích nhiệt DTA, TGA. Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS).
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đặc trưng bã mía và cellulose. Đặc trưng cellulose acetate. Kết quả độ thay thế DS, độ nhớt.
Độ thay thế DS. Phổ hồng ngoại FT-IR. Phổ nhiễu xạ tia X (XRD). Kết quả phân tích nhiệt (DTA, TGA).
Đặc trưng vật liệu màng CA-PDA:MPD. Đặc trưng các màng với tỉ lệ DA:MPD khác nhau. Kết quả hiển vi điện tử quét SEM. Độ thấm ướt của màng.
Tốc độ dòng chảy. Đặc trưng của màng CA-PDA:MPD tỉ lệ 0,1:1. Kết quả phổ FT-IR. Kết quả phân tích nhiệt (DSC, TGA) của màng.
Kết quả đo góc tiếp xúc. Kết quả đặc trưng phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS). Kết quả khảo sát điểm đẳng điện của màng CA-PDA:MPD 0,1:1 65 3. Khảo sát khả năng tách loại của màng.
Kết quả khảo sát khả năng tách loại của các màng CA và CA biến tính với phẩm màu đỏ Công-gô. Kết quả khảo sát khả năng tách loại của màng CA và CA biến tính với dung dịch BSA. Kết quả khảo sát đặc tính chống nghẽn của màng. Tương tác giữa DA và MPD trong phản ứng IP.
74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Từ Tiếng Anh Từ Tiếng Việt 1 CA Cellulose acetate Xenlulôzơ axetat 2 CE Cellulose Xenlulôzơ 3 CR Con-go Red Đỏ Công Gô 4 DMSO Dimethyl sulfoxide Đimêtyl sunfoxit 5 DS Degree of substitution Độ thay thế 6 MPD m-phenylenediamine m-phenyl điamin 7 TMC Trimesoyl clorua Trimesoyl clorua 8 PDA Polydopamine Poly Dopamin 9 DA Dopamine Dopamin 10 DTA Differential Thermal Phương pháp phân tích Analysis nhiệt vi sai 11 TGA Thermo Gravimetric Phương pháp phân tích Analysis nhiệt trọng lượng 12 PA Polyamit Polyamit 13 BSA Bovine serum albumin Huyết thanh bò DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm năm 2008.
Thành phần của bã mía. Các monomer clorua axit tham gia vào phản ứng IP. Các monomer diamine tham gia phản ứng IP. Tên hóa chất, nguồn gốc xuất xứ.
Kết quả xây dựng đường chuẩn CR. Kết quả xây dựng đường chuẩn BSA. Kết quả số liệu chuẩn độ. Độ thấm ướt của các màng CA và CA biến tính.
Kết quả khảo sát tốc độ dòng chảy của các màng CA/PU với tỉ lệ khối lượng DA:MPD khác nhau. Góc tiếp xúc với nước của màng. Thành phần hóa học của vật liệu màng CA-PDA:MPD 0,1:1. Các kết quả pHi và pHf.
Kết quả khảo sát tách loại với phẩm màu CR. Kết quả khảo sát tách loại của các màng CA và CA-PDA:MPD 0,1:1. Kết quả khảo sát thông lượng, tỷ lệ thu hồi thông lượng và các tỷ lệ suy giảm thông lượng của màng. 70 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Công thức cấu tạo của Công-gô đỏ………………………………. Cấu trúc của phân tử cellulose ……………………………………13 Hình 1. Liên kết hidro trong và ngoài mạch cellulose ……………………. Cấu trúc của phân tử CA …………………………………………15 Hình 1.
Tổng hợp polyurethane …………………………………………. Cấu trúc dopamine ………………………………………………. Sự hình thành polydopamine ……………………………………. Lớp mỏng được tạo ra bởi TMC và MPD thông qua IP ………….
Một số loại màng đối xứng ………………………………………. Một số loại màng bất đối xứng …………………………. Hệ thống lọc hút chân không. Phương trình đường chuẩn của CR ………………………………37 Hình 2.
Phương trình đường chuẩn của BSA ……………………………. Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét ……………………42 Hình 2. Sự phản xạ trên bề mặt tinh thể …………………………………. Mô phỏng sự tương tác của nước với bề mặt khác nhau ……….
Mô hình tán xạ năng lượng tia X …………………………………46 Hình 3. Phổ IR của bã mía ban đầu và cellulose bã mía …………………. Phổ FT-IR của Cellulose bã mía và cellulose acetate ……………. Phổ phân tích nhiệt DTA - TGA của mẫu CA ……………………54 Hình 3.
Ảnh sự thay đổi màu sắc của PDA và MPD ……………………. Hình ảnh màng CA và CA-PDA:MPD …………………………. Ảnh SEM bề mặt của các màng (A): CA; (B): CA/PU; (C), (D), (E), (F) màng CA-PDA:MPD với tỉ lệ DA:MPD lần lượt là 0,025:1; 0,05:1 và 0,1:1. Biểu đồ thể hiện độ thấm ướt của các màng CA-PDA:MPD với các tỉ lệ khác nhau ………………………………………………………………59 Hình 3.
Biều đồ biểu diễn tốc độ dòng chảy của vật liệu màng …………. Phổ IR của màng CA và CA-PDA:MPD 0,1:1 …………………. Phổ phân tích nhiệt DSC-TGA của màng CA-PDA:MPD 0,1:1. Góc tiếp xúc của các màng CA (A) và CA-PDA:MPD 0,1:1(B).
Kết quả đặc trưng phổ EDS ……………………………………. Đồ thị điểm đẳng điện của vật liệu màng CA-PDA:MPD 0,1:1. Biểu đồ thể hiện khả năng tách loại của các màng CA………… 68 Hình 3. Biểu đồ thể hiện khả năng tách loại của màng CA và CA biến tính với dung dịch BSA ………………………………………………………….
Biểu đồ thể hiện thông lượng nước qua màng với BSA của các màng CA và CA biến tính …………………………………………………. Đồ thị thể hiện tỉ lệ thu hồi thông lượng của các màng CA và CA biến tính ……………………………………………………………………. Tương tác giữa DA và MPD trong phản ứng IP. Hình (A) là quá trình tự trùng hợp PDA.
Hình (B) là tương tác giữa PDA và MPD. Hình (C) là quá trình IP với TMC. Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển về mọi mặt kinh tế xã hội, văn hóa. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã mang những thành tựu to vô cùng lớn cho đất nước, góp phần xây dựng đất nước và nâng cao đời sống cả về vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, một vấn đề nóng mang tính chất cấp thiết toàn cầu mà hầu hết các nước trên thế giới kể cả nước ta đang đối mặt, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường có thể chia thành 3 phần: ô nhiễm đất, nước và không khí. Đặc biệt, ô nhiễm môi trường nước và không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến con người và sinh vật. Ở Việt Nam đang tồn tại một thực trạng đó là nước thải ở hầu hết các cơ sở sản xuất xử lý sơ sài thậm chí đưa trực tiếp ra môi trường.
Vì vậy, việc tìm ra phương pháp nhằm xử lý các hợp chất hữu cơ độc hại ra khỏi môi trường nước có ý nghĩa hết sức to lớn. Thuốc nhuộm được sử dụng để rộng rãi trong các ngành công nghiệp, như dệt may, nhuộm, da, giấy, mỹ phẩm. Thuốc nhuộm có nguồn gốc tổng hợp và cấu trúc phân tử thơm phức tạp làm cho phân tử thuốc nhuộm ổn định với ánh sáng, nhiệt độ và tác nhân oxi hóa. Do tính tan tốt trong nước, thuốc nhuộm là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước.
Chỉ một lượng nhỏ thuốc nhuộm thải ra môi trường cũng làm nước có màu. Như vậy, việc xử lý chất hữu cơ trong nước hiện nay đang được quan tâm và tìm biện pháp giải quyết. Trong số những phương pháp nghiên cứu để tách loại phẩm màu trong môi trường nước thì phương pháp màng lọc mang lại hiệu quả cao, nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, quy trình đơn giản, không đưa thêm chất độc hại vào môi trường. Hiện nay có nhiều vật liệu rẻ tiền, dễ kiếm, thân thiện với môi trường như bã chè, bã mía, chuối sợi, vỏ dừa, rơm, bèo tây, đài sen…được sử dụng 2 để loại bỏ các chất độc hại trong môi trường nước.
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trồng mía. Bã mía là một phụ phẩm của ngành công nghiệp sản xuất đường mía, bã mía chiếm khoảng 25-30% trọng lượng mía đem ép, trong đó chứa trung bình 45-55% cellulose. Trước đây, bã mía được dùng chủ yếu để đốt lò hơi trong nhà máy sản xuất đường, ngoài ra bã mía còn được dùng để làm bột giấy. Ngày nay, bã mía đang được đánh giá là tiềm năng chế tạo vật liệu để xử lý nước thải.
Cellulose acetate (CA) là một trong những vật liệu màng polymer đầu tiên sử dụng để tách nước cơ bản. CA là polymer dễ phân hủy sinh học, thân thiện môi trường, bền nhiệt, không độc, có khả năng tạo màng tốt và là vật liệu có thể tái sử dụng. CA được điều chế từ các phụ phẩm nông nghiệp giúp tận dụng có hiệu quả các phụ phẩm nông nghiệp và giảm chi phí sản xuất. Màng CA có tính ưa nước, kháng tắc nghẽn (fouling) cao, và được ứng dụng nhiều trong xử lí nước thải.
Với mục đích cải thiện tính thấm nước, kích thước lỗ chân lông, độ xốp và tăng độ nhám bề mặt thì việc biến tính màng là giải pháp được đưa ra.