Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CẮT KIM LOẠI 1. Quá trình cắt kim loại 1. Một số khái niệm Quá trình cắt gọt kim loại là can người sử dụng đụng cụ cắt để loại bỏ lớp kim loại thừa khỏi chỉ tiết, nhằm đạt dược những yêu cầu cho trước về hình dáng, kich thước, vị trí tương quan giữa các bề mặt và chất lượng bê mặt của chỉ tiết gia công. Lớp kim loại thừa trên chỉ tiết cần hớt bỏ đi là lượng dự gia công cơ.
Lớp kim loại đã bị cắt bỏ khỏi chỉ tiết gọi là phơi cất. Theo phân tích cơ học, cơ thể chia quá trinh cắt kim loại thành hai loại: cắt trực giao và cất xiên Trong quá trình cắt trực giao, phơi được loại bỏ khôi phôi bằng cạnh lưỡi cắt vuồng góc với chuyển động tương đối giữa dung cụ và phôi Con trong qua trinh cắt xiên, cạnh cắt chỉnh nghiêng so với chiều của vận tốc cất một góc (như hình 1). (a) Cắt trực giao (bỳ Cắt xiên Mae du phan lớn quả trình cắt gọt kim loại là cắt xiên, tuy nhiên quá trình cắt trực giao được nghiên cửu nhiều do sự đơn piãn trong việc xây dụng mô hình và cho những kết quả nghiên cứu khá tối. Trong quả trình và tìm hiểu, tác giả pặp không Ít khó khăn về tải liều nghiên cứu cũng như quá trình thực nghiệm.
Tôi xin chân thành aii lời cảm ơn T5 Nguyễn Trọng Hiểu là người trực tiếp hướng đ trong suốt quá trình làm luận vấn Đồng thời tôi cũng xin cám ơn các thay cô trong bộ môn công nghệ chế Lạo máy đã giúp đỡ tôi hoàn (hành luận văn này, Hà Nội. tháng 3 năm 2013 Lê Văn Tuân Hình 19. Sơ để vận tốc của cắt trực giao Ilình 20. Vùng đường trượt của Lee và Shaffer cho.
phương pháp cắt trực giao. So sánh những thing si lặc trưng cla phuong phap Ersnt va Merchant véi Lee va Shaffer gitta quan hệ ©, va (f-a). Sự hình thành phoi vụn khi cắt đồng brass ở tốc độ cắt 1,25 om/ph. Những số phía dưới là các ảnh liên tiếp khi quay phim tốc đô cao: lượng chạy dao 06,0005 in-hinh.
32 Tink 24, Su thay đổi lực cắt theo thời gian cho sự hình thành phoi vụn khi cắt đồng bêta với những đụng cụ có góc trước thay đối. Sự hình thành leo dao do sự tích dẫn các lớp vật liệu (a) leo dao ban đầu. (b) leo dao đã tích đủ các lớp vật liêu, (c) Sự phá vỡ leo dao vả lắp lại từ dầu quá trính 34 1Tỉnh 26. Vùng phoi chưa cắt 4¢ trong tiện.
Định nghĩa góc trước chính hiệu dụng zr;. (a) Doa Xylanh, (b) doa một lưỡi cắt. Lực cắt trên các luỡi cắt trong phay phẳng. Vùng phổi không cắt trong phay mặt dầu.
Hình chiếu đứng của lưỡi cắt dao phay thể hiện gác. Kline) : vice AD Hinh 32 -43 Tình 33. Góc mũi khoan 2ø, chiều dài lưỡi cắt ngang 2w, góc nghiêng lưỡi cắt ngang yw, góc nghiêng phía ngoái đường xoắn helm đa, và các lưỡi cắt trên mỗi khoan thông thường. Sơ để vận tốc của cắt trực giao Ilình 20.
Vùng đường trượt của Lee và Shaffer cho. phương pháp cắt trực giao. So sánh những thing si lặc trưng cla phuong phap Ersnt va Merchant véi Lee va Shaffer gitta quan hệ ©, va (f-a). Sự hình thành phoi vụn khi cắt đồng brass ở tốc độ cắt 1,25 om/ph.
Những số phía dưới là các ảnh liên tiếp khi quay phim tốc đô cao: lượng chạy dao 06,0005 in-hinh. 32 Tink 24, Su thay đổi lực cắt theo thời gian cho sự hình thành phoi vụn khi cắt đồng bêta với những đụng cụ có góc trước thay đối. Sự hình thành leo dao do sự tích dẫn các lớp vật liệu (a) leo dao ban đầu. (b) leo dao đã tích đủ các lớp vật liêu, (c) Sự phá vỡ leo dao vả lắp lại từ dầu quá trính 34 1Tỉnh 26.
Vùng phoi chưa cắt 4¢ trong tiện. Định nghĩa góc trước chính hiệu dụng zr;. (a) Doa Xylanh, (b) doa một lưỡi cắt. Lực cắt trên các luỡi cắt trong phay phẳng.
Vùng phổi không cắt trong phay mặt dầu. Hình chiếu đứng của lưỡi cắt dao phay thể hiện gác. Kline) : vice AD Hinh 32 -43 Tình 33. Góc mũi khoan 2ø, chiều dài lưỡi cắt ngang 2w, góc nghiêng lưỡi cắt ngang yw, góc nghiêng phía ngoái đường xoắn helm đa, và các lưỡi cắt trên mỗi khoan thông thường.
w LOI MO DAD Gia công bằng phương pháp cắt gọt kim loại là phương pháp gia công phd biển và được sử dựng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo. Đây là quả trình con người sử dụng dung cụ cắt dễ hớt bỏ lớp kim loại thửa khỏi chủ tiết, nhằm dạt dược những yêu cầu cho trước về hình dáng, kích thước, vị trí tương quan giữa các bÈ mặt và chất lượng bề mặt cúa chỉ tiết gia công, Nghiên cứu quá trình cắt kim loại là cơ sở cần thiết để phát triển các phương pháp gia công cắt gọt mới, phát triển các loại máy móc, tôi ưu hóa quá trình. nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế và kỹ thuật. Với sự phát triển mạnh mẽ ng nghiệp cư khí chế Lạo, vẫn đề nghiên cứu quả trình cắt gọt kim loại cảng đặt ra hức thiết nhất lä sau thế chiến thứ hai Ngày nay, cùng với những tiến bộ của công nghệ thông tin và máy tính, nhiều quá trinh gia công cắt gọt đã có thể được mô phỏng khá chính xác.
Điền này cho phép. tăng khả năng đự đoán và tìm hiểu các quá trình xây ra trong cắt got kim loại, ma không cần phải làm các thí nghiệm thục tế rất mật thời gian và chi phi Phương pháp phần tử bữu hạn củng với các phần mềm đồ họa mô phỏng được ứng dụng dễ nghiên cửu quá trình cất gọt kim loại là thuận lợi lớn đối với các cứu. Nó cho phép hiểu rõ bản chải của các quả trình xây ra khi thực c động cơ học loại bó lượng dư cần thiết dé lao ra chỉ Udi với các yêu câu về kỹ thuật Day 14 phương pháp mới va có thể ứng dụng hiệu quá để tính toán vả mô phỏng sự hình thành phơi và các yêu tế phát sinh như lực cắt, ứng suất, nhiệt đô. Irong, luận văn này, tác gid tập trung vào nghiên cứu sự phát sinh trường nhiệt dộ, các ảnh hưởng cũng như khả năng do lường vả dự doán nó thông qua mô phông.
Tắc giả cũng di sâu nghiên cứu và phân tích bản chất một số quá trình cắt gọt kim loại cơ bản, một số các tính năng của phần mềm phần tử hữu bạn ứng dụng để mô phỏng, Luận văn được trinh bày theo 04 chương Chương 1: Cơ sở lý thuyết cất gọt kim loại Chương 2: Nhiệt trong quá :rình cắt gọt kim loại Chương 3: Xây dựng mô hỉnh và mô phóng nhiệt Chương 4: Khao sát nhiệt bằng thí nghiệm DANH MỤC HÌNH VẼ Chương 1 CƠ SỞ LÝ TIIUYET QUÁ TRÌNII CÄT KTIMLOẠI. Error! Bookmark not defined. (a) Cất trực piao (b) Cắt xiên " - 8 Ilinh 2. Cac théng số của quá trình cắt trực giao.
Bến loại phoi: (a) Phoi vụn, (b) Phoi dây, " () Phơi đây có hình thành lẹo dao, và (d) Phoi xếp - 1H Hình 4. Liết diện cắt ngang của phoi trong mặt cắt vuông góc với luối cắt. Sơ đỗ mặt cắt ngang đặc trưng của phoi kẽm (Stevenson) 12 Hình 6. Vùng biến dạng khi cắt.
Mô hình dạng lớp để xác dịnh ứng suất cắt trong quá trình cắt. Biến đạng trượt khi cắt thép, nhôm, đồng thau với các dụng cụ có các góc nghiêng khác nhau (Theo D. Nhiệt dộ trung bình vùng biến dạng khi cất the, dồng, và nhồm ở các tốc độ cắt khác nhau. Ứng suất trượt của kẽm trong khi gia công và sự nén.
Được hiệu chính cho tác dụng biến dạng va hé sé bién dang. Góc ma sát khi cất tiép bằng những ave cụ với góc nghiêng khác nhau (Theo J. Góc ma sát khi cắt thépở các tốc độ cắt khác nhau, thể hiện dai téc độ cắt qua vùng xuất hiện leo dao. Dụng cụ với lưỡi cắt ghép để nghiên c cứu sự "phân bị lực đọc theo dụng cụ - phơi.
Dụng cụ với chiều đài tiếp xúc giới hạn. Những điều kiện bề mặt dụng cụ - phơi 21 Tinh 17. Méi quan hé giữa chiều đải tiếp xúc phơi dụng cụ và chiều dảy phoi với mác thép 1018 cắt ở tốc độ cắt lên đến 200m/ph. (4) Tiên mặt dầu Ống thành mỏng để mô phóng cắt trực giao.
25 (b) Lý thuyết mặt phẳng trượt của Ernst và Marchant cho cắt trực giao. 25 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Văn Tuân, học viên cao học khóa 2010B, chuyên ngảnh Chế tạo máy. Người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Trọng Iliều - Giảng viên Bộ môn công nghệ Chế tạo máy Viện Cơ khi Trường Dai học Bách Khoa Hà Nội.
“Tôi xin cam đoan toàn bộ luận vin, sé liệu thực nghiệm vả kết quả của luận văn là hoàn toản trung thực LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Văn Tuân, học viên cao học khóa 2010B, chuyên ngảnh Chế tạo máy. Người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Trọng Iliều - Giảng viên Bộ môn công nghệ Chế tạo máy Viện Cơ khi Trường Dai học Bách Khoa Hà Nội. “Tôi xin cam đoan toàn bộ luận vin, sé liệu thực nghiệm vả kết quả của luận văn là hoàn toản trung thực 26.
Một số ảnh hưởng của nhiệt dến quả trình gia công. Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến độ chính xác gia công. Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến chất lượng bề mặt gia công 2. Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến khả năng làm việc của dao:.
Chương 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ MÔ PHÒNG NHIỆT 67 3. Xây dựng mô hình - a 67 3. Mồ hình ALH. Các dịnh luật tương tác trong mé ta ALE, _.
Không gian rời rạc a S70 3. Phân tích tường minh động học. Thủ tục tất tạo lưới weBB 3. Bước dịch chuyển cơ học.
Định luật cầu trúc và tiếp xúc. Khảo sát trường nhiệt độ bằng phần mềm Ansys. Giới thiệu phần mềm Ansys. Quá trình mô phỏng.
sàn nhe ruê 83 3. Một số đánh giá - 86 Chương 4 KHẢO SÁT TIỰC NGIIIỆM NIIT ĐỘ TRONG QUÁ TRÌNII PHAY Hee HH re 87 4. Lua chon thiét bi va so dé bé tri - 87 4. Số liệu thu nhận trong quá trình đo.
Một số đánh giá.94 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU. Hưởng nghién viru cả 95 bo LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Văn Tuân, học viên cao học khóa 2010B, chuyên ngảnh Chế tạo máy. Người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Trọng Iliều - Giảng viên Bộ môn công nghệ Chế tạo máy Viện Cơ khi Trường Dai học Bách Khoa Hà Nội.