Luận văn: Tính toán dao động hệ nhiều vật phẳng đàn hồi - ĐHBK Hà Nội

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tính toán dao động hệ nhiều vật phẳng đàn hồi. Phân tích, mô phỏng và ứng dụng trong kỹ thuật. Tải ngay!

Chuyên ngành

Cơ học kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

1.1. Mở đầu về phương pháp phần tử hữu hạn

1.2. Các dạng phần tử hữu hạn thường gặp

1.3. Một số dạng phần tử cơ bản

1.4. Lực, chuyển vị, biến dạng, ứng suất

1.5. Ma trận độ cứng và ma trận khối lượng của một số phần tử thanh

1.6. Dao động dọc thanh

1.7. Dao động trên của dầm

1.8. Ma trận khối lượng tập trung

1.9. Kết cấu giàn

1.10. Thu gọn mô hình

1.11. Một số thí dụ cụ thể

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG CỦA CƠ CẤU BỐN KHÂU CÓ THANH TRUYỀN ĐÀN HỒI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

2.1. Phương trình chuyển động của cơ cấu

2.2. Thiết lập phương trình chuyển động của cơ cấu bốn khâu có khâu nối đàn hồi uốn và kéo nén

2.3. Phương trình chuyển động của cơ cấu trong trường hợp khâu nối chịu uốn

2.4. Phương trình chuyển động của cơ cấu trong trường hợp khâu nối chỉ chịu kéo nén dọc

2.5. Phân tích động lực học cơ cấu bốn khâu khi biết mômen khâu dẫn

2.6. Mô phỏng số cơ cấu khi thanh truyền đàn hồi chịu uốn

2.7. Phương trình chuyển động của cơ cấu trong trường hợp khâu nối chỉ chịu kéo nén dọc

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Tính Toán Dao Động Hệ Nhiều Vật

Luận văn này tập trung vào tính toán dao động của hệ nhiều vật phẳng đàn hồi, một lĩnh vực quan trọng trong cơ học kỹ thuật. Bài toán dao động của các kết cấu đàn hồi phức tạp, đặc biệt là hệ nhiều vật, đòi hỏi những phương pháp giải hiệu quả. Luận văn này sẽ trình bày phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để giải quyết bài toán này. Các ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này rất rộng, từ việc thiết kế máy móc, công trình đến việc phân tích dao động trong ô tô, máy bay. Luận văn bao gồm các chương, giới thiệu tổng quan về phương pháp phần tử hữu hạn, xây dựng ma trận độ cứng và ma trận khối lượng, và cuối cùng là ứng dụng để phân tích dao động của cơ cấu bốn khâu. Mục tiêu là cung cấp một phương pháp tính toán chính xác và hiệu quả cho bài toán dao động của hệ nhiều vật phẳng đàn hồi.

1.1. Giới Thiệu Bài Toán Dao Động Cơ Học Phức Tạp

Bài toán dao động trong cơ học là một bài toán phức tạp, đặc biệt khi xét đến hệ nhiều vật với các vật đàn hồi. Sự tương tác giữa các vật trong hệ, cùng với tính chất đàn hồi của chúng, tạo ra những dao động phức tạp. Việc giải bài toán này bằng các phương pháp giải tích truyền thống thường gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi hình dạng và cấu trúc của vật trở nên phức tạp. Do đó, các phương pháp số, như phương pháp phần tử hữu hạn, trở nên cần thiết để giải quyết các bài toán thực tế. Theo tài liệu gốc, "Các nút trong các phương pháp phản tử hữu hạn thường được sử dụng để miêu tả chuyên động toản cục của các cầu trúc, chẳng hạn như các đao đông". Điều này cho thấy tầm quan trọng của phương pháp phần tử hữu hạn trong việc mô tả dao động của các cấu trúc.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Dao Động Trong Kỹ Thuật

Việc phân tích dao động đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật. Trong thiết kế máy móc, việc hiểu rõ các chế độ dao động giúp tránh hiện tượng cộng hưởng, gây hỏng hóc máy. Trong xây dựng, việc phân tích dao động của công trình giúp đảm bảo an toàn trước các tác động của gió, động đất. Trong ngành ô tô, máy bay, việc nghiên cứu dao động giúp giảm tiếng ồn, cải thiện sự thoải mái cho người sử dụng. Phân tích modalphân tích tần số là những công cụ quan trọng trong việc đánh giá tính chất dao động của kết cấu.

II. Thách Thức Tính Toán Dao Động Hệ Nhiều Vật Đàn Hồi

Việc tính toán dao động của hệ nhiều vật phẳng đàn hồi đặt ra nhiều thách thức. Thứ nhất, việc mô hình hóa các vật đàn hồi đòi hỏi các mô hình vật liệu chính xác. Thứ hai, việc xử lý sự tương tác giữa các vật trong hệ đòi hỏi các phương pháp tính toán hiệu quả. Thứ ba, việc giải các phương trình chuyển động phức tạp đòi hỏi các thuật toán số mạnh mẽ. Các phần mềm như ANSYS, ABAQUS, MATLAB, COMSOL được sử dụng rộng rãi để giải quyết các bài toán này. Tuy nhiên, việc sử dụng các phần mềm này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về phương pháp phần tử hữu hạn và kinh nghiệm trong việc xây dựng mô hình.

2.1. Khó Khăn Trong Mô Hình Hóa Vật Liệu Đàn Hồi

Mô hình hóa vật liệu đàn hồi là một bước quan trọng trong tính toán dao động. Các mô hình vật liệu cần phải thể hiện chính xác các đặc tính cơ học của vật liệu, như độ cứng, hệ số Poisson, và mật độ. Đối với các vật liệu phức tạp, như vật liệu composite, việc xây dựng mô hình chính xác có thể rất khó khăn. Ngoài ra, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và ứng suất có thể ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu, làm cho việc mô hình hóa trở nên phức tạp hơn.

2.2. Vấn Đề Tính Toán Khi Mô Hình Hóa Hệ Nhiều Vật

Khi mô hình hóa hệ nhiều vật, việc xử lý sự tương tác giữa các vật là một thách thức lớn. Các vật có thể tương tác với nhau thông qua các liên kết, ma sát, va chạm. Việc mô hình hóa các tương tác này đòi hỏi các thuật toán tính toán phức tạp. Ngoài ra, số lượng bậc tự do của hệ tăng lên đáng kể khi số lượng vật trong hệ tăng lên, làm tăng chi phí tính toán. Việc thu gọn mô hình có thể giúp giảm chi phí tính toán, nhưng cần đảm bảo rằng độ chính xác của kết quả không bị ảnh hưởng quá nhiều.

III. Giải Pháp Ứng Dụng FEM Cho Tính Toán Dao Động

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là một công cụ mạnh mẽ để giải quyết bài toán tính toán dao động của hệ nhiều vật phẳng đàn hồi. FEM cho phép chia kết cấu thành các phần tử hữu hạn nhỏ, và giải các phương trình cơ học trên từng phần tử. Sau đó, kết quả từ các phần tử được kết hợp lại để thu được kết quả cho toàn bộ kết cấu. FEM có thể xử lý các hình dạng phức tạp, các mô hình vật liệu phức tạp, và các điều kiện biên phức tạp. Các phần mềm như ANSYS, ABAQUS, COMSOL cung cấp các công cụ mạnh mẽ để thực hiện phân tích FEM.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Phần Tử Hữu Hạn Chi Tiết

Để áp dụng FEM, bước đầu tiên là xây dựng mô hình phần tử hữu hạn của hệ. Quá trình này bao gồm việc chia kết cấu thành các phần tử, chọn loại phần tử phù hợp, và gán các thuộc tính vật liệu cho các phần tử. Mật độ lưới phần tử ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả. Lưới càng mịn, kết quả càng chính xác, nhưng chi phí tính toán cũng tăng lên. Cần tìm sự cân bằng giữa độ chính xác và chi phí tính toán.

3.2. Thiết Lập Điều Kiện Biên Và Tải Trọng Phù Hợp

Điều kiện biên và tải trọng đóng vai trò quan trọng trong phân tích FEM. Điều kiện biên xác định cách kết cấu được giữ cố định hoặc di chuyển. Tải trọng xác định các lực tác dụng lên kết cấu. Việc thiết lập điều kiện biên và tải trọng chính xác là rất quan trọng để thu được kết quả đáng tin cậy. Theo tài liệu gốc, "Các kết quả tính sau đó được ghép lại với nhau bởi một quá trình lắp ghép, kết quả là các ma trận khỏi lượng toàn cục và ma tận độ cứng toàn cục, chúng miêu tả đao động của toàn bộ câu trúc".

IV. Ứng Dụng Tính Dao Động Cơ Cấu Bốn Khâu Đàn Hồi

Luận văn này ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn để tính toán dao động của cơ cấu bốn khâu có khâu nối đàn hồi. Cơ cấu bốn khâu là một cơ cấu cơ bản được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng kỹ thuật. Việc hiểu rõ các chế độ dao động của cơ cấu này là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả. Luận văn trình bày các kết quả tính toán cho các trường hợp khác nhau, bao gồm cả dao động tự dodao động cưỡng bức.

4.1. Mô Hình Hóa Cơ Cấu Bốn Khâu Bằng FEM

Để tính toán dao động của cơ cấu bốn khâu, trước tiên cần xây dựng mô hình FEM của cơ cấu. Các khâu của cơ cấu được mô hình hóa bằng các phần tử dầm hoặc phần tử tấm, tùy thuộc vào hình dạng và kích thước của khâu. Các khớp nối giữa các khâu được mô hình hóa bằng các liên kết bản lề hoặc liên kết cứng. Vật liệu của các khâu được gán các thuộc tính đàn hồi phù hợp.

4.2. Phân Tích Modal Và Phân Tích Tần Số Của Cơ Cấu

Phân tích modal được sử dụng để xác định các tần số riêng và các dạng dao động của cơ cấu. Phân tích tần số được sử dụng để xác định đáp ứng của cơ cấu đối với các tải trọng thay đổi theo thời gian. Kết quả của các phân tích này giúp hiểu rõ các chế độ dao động của cơ cấu và đánh giá độ bền của cơ cấu.

V. Kết Luận Triển Vọng Nghiên Cứu Tính Toán Dao Động

Luận văn đã trình bày một phương pháp hiệu quả để tính toán dao động của hệ nhiều vật phẳng đàn hồi bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để thiết kế và tối ưu hóa các kết cấu trong nhiều ứng dụng kỹ thuật. Trong tương lai, nghiên cứu có thể được mở rộng để xét đến các yếu tố khác, như ma sát, va chạm, và sự thay đổi vật liệu theo thời gian. Theo tài liệu gốc, "trong các mô hành hỏa các bộ phân và các âu trúc phức tạp mà chưa có các nghiệm cụ thể".

5.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Luận văn đã đạt được các kết quả chính sau: Xây dựng thành công mô hình FEM của cơ cấu bốn khâu có khâu nối đàn hồi. Xác định các tần số riêng và các dạng dao động của cơ cấu. Đánh giá đáp ứng của cơ cấu đối với các tải trọng thay đổi theo thời gian. Các kết quả này cung cấp những thông tin quan trọng để thiết kế và tối ưu hóa cơ cấu bốn khâu.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm: Nghiên cứu ảnh hưởng của ma sát và va chạm đến dao động của cơ cấu. Phát triển các phương pháp tối ưu hóa thiết kế để giảm dao động và tăng độ bền của cơ cấu. Nghiên cứu các mô hình vật liệu phức tạp hơn, như vật liệu composite. Ứng dụng phương pháp này để tính toán dao động của các cơ cấu phức tạp hơn.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu về phương pháp phần tử hữu hạn Như dã biết, phương pháp phân tử hữu bạn ( PTHH ) dược ứng dụng trong rất nhiều ngành khoa học kỹ thuật, trong tải liệu này, sẽ dé cap chủ yếu việc ứng dụng phương pháp PTHH trang cơ học kỹ thuật, cụ thể là đừng phương, pháp PTHH để xác đỉnh đao động của các chỉ tiết trong một hệ cơ học Phương pháp này trong thục tế đang được rất nhiền hãng công nghệ lớn trên thé giới áp dụng dễ giải quyết các bải toán kỹ thuật quan trọng. Ví đụ - Nhan dùng phương pháp PTHH dễ tính dao động cảnh máy bay, lâu vũ trụ NISSAN đang dùng phương pháp này để tính dao động riêng của các chỉ tiết trong xe ô tô, từ đó tim cách giảm độ ồn tác động từ động cơ vào buồng lái. Toyota đừng phương pháp này đề tính đao động của các chỉ tiết trên ô tô trong quả trình va chạm. vị, ứng suất, biến dạng, nhiệt độ, v.

Ta chia J“ra nhiều miễn con v7 có kích thước và bậc tự do hữu hạn. Đại lượng xắp xỉ của đại lương trên sẽ được tính trong tập hop các miễn vŸ. Phương pháp xấp xỉ nhờ các miền con vŸ được gọi là phương pháp xấp xỉ bằng các phần tử lữu hạn, Các miễn con 1° được gọi là các phần tử hữu bạn. Điểm nối giữa các miễn con yŸ với nhau được gọi là nút.

Phuong pháp phân tử hữu hạn xấp xỉ một cầu trúc theo hai cấp riêng biệt. Đầu liên là chia cầu trúc thành các phần nhỏ, các phần nhỏ này được gọi là các phần tử hữu han và cách chỉa như vậy được gợi là chia phần tử. Mỗi phần tử được chia nhỏ về các đạng đơn giản thông thường như dạng thanh, đâm, hoặc dạng tâm, các dạng này đều MỞ ĐÂU Vào cuối những năm SỐ của thế kỹ 20, nhiều ý tường của phương pháp phản tử hữu hạn ( PTHH ) đã xuất hiện. Phương pháp này được phát triển nhanh ở cuối thê kỷ 20 nhờ sự phát triển thần ky cua tin hoc.

G Việt Nam, phương pháp PTIIII được đưa vào giảng day và nghiên cửu từ những năm 70 của thế kỷ 20 [7] Các ngành kỹ thuật hiện ray ngây càng có nh cầu rihiều hơn Hong việc áp dụng phương pháp phần từ hữu hạn Từ những năm 70 của thẻ kỹ 20, động lực học hệ nhiều vật dược quan tam nghiền cứu nhiêu [1]. Đầu tiên là các nghiên cứu động lực học hệ nhiều vật phẳng và động lực học không gian. Cuối thế kỷ 20, dầu thể kỹ 21, người ta quan tâm nhiều đến việc nghiên cửu động lực học hệ nhiều vật đán hồi. Phương pháp PTL đã và đang được sứ dụng để nghiên cứu động lực học hệ rhiều vật phẳng đàn hồi.

Trong luận văn này áp dụng phương pháp PTHH tỉnh toản dao dộng của cơ câu có khâu nói dân hồi. Luan vin gầm phần mỏ đầu, hai chương nội dung và phần kết luận Chương một trình bày một số vẫn để chúng của phương pháp PTHH, Trong đỏ quan tam đến việc xây dựng ma trận độ cứng, ma trận khỏi lượng của phản tứ thanh phẳng dao động dọc và dao động trên. Chương hai nghiên cứu đao động của cơ câu bến khâu có khâu nối đản hồi. Các kết quả chính của luận văn, và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp được trình bảy tóm tắt trong phân kết luận.

De thai gian và kiến thức giới hạn, luận văn chắc nhiều khiếm khuyết. các thấy giúp dỡ chỉ dẫn để tác giả có điều kiện sửa chữa. Nhàn đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đổi với G5. Nguyễn Văn Khang, thấy đã giao đễ tải và lận tính hướng dẫn thực hiện luận văn.

Đồng thời tác giả cũng xin chân thành cám ơn các Thấy, Cô giáo ở Bộ môn Cơ học ứng dụng, Viện Cơ Khí, Trường DHI Bách Khoa Hà Nội, đã giảng dạy và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành uận văn này, Ha Nai , thang 2 nam 2016. Duong Minh Hải $ có các phương trình tính toán chuyển động đễ đảng được giải và được làm xấp xỉ. Mỗi phần tũ có gác đầu mút gọi là các núi, chúng kết nối các phần tử với nhau. Tập hợp các phản tử hữu hạn và các nút dược gọi lá lưới phân tử hữu hạn hoặc mạng phần tử hữu hạn.

Sau khi chia lưới ở bước đầu tiên, việc tính toán đao động cho tùng phân tử hữu hạn riêng biệt được tiên hành giải, sẽ đến bước thứ 2 trong phép tính gần đúng phương pháp phần tử hữu hạn. Đó là, các nghiệm nhận được từ việc tỉnh toán các phân tử, được tính gân đúng bằng tế hợp tuyển tính của các đa thuc bậc thấp hơm. Miỗi nghiêm lừ các đa thức được làm cho phù hợp với các kết quả tỉnh liên kế ( được gọi là các điều kiện liên tục ) ở các nút thuộc về cá 2 phần tử. Các kết quả tính sau đó được ghép lại với nhau bởi một quá trình lắp ghép, kết quả lả các ma trận khỏi lượng toàn cục và ma tận độ cứng toàn cục, chúng miêu tả đao động của toàn bộ câu trúc.

Véc to (7) của các chuyến vị được liên kết với nghiệm của mô hình phân tử hữu hạn toàn cuc tương ứng với chuyển động của các mút nằm trên lưới phân tử hữu hạn. Do các cấu trủc có thể giải ra nghiệm chính xác, việc phát triển xếp xí phân tứ hữu. Tiạn trên các câu Irúc, cung cấp một. cách rất để đăng nhầm đưa ra sự sơ sánh với một.

nghiệm tường minh hơn. Tuy nhiên, sức mạnh và sự hữu ich của phương pháp phản. từ hữu hạn không được thể hiện ở các câu trúc đơn giản vái các nghiệm chính xác, mã ở trong các mô hành hỏa các bộ phân và các âu trúc phức tạp mà chưa có các nghiệm cụ thể Như lời bình luận kết thúc cho phần giới thiệu, chủ ÿ rằng từ “nút ( tiếng Anh lá “node”) trong phân tích phân từ hữu bạn có ý nghĩa khác hoản toàn với “nút” trong phân tích dao động. Mội mút trong phân tích đao động, mưu của một kiểu hình dang ( vi dụ : xaột nơi mà ở dỏ không cỏ chuyển dộng nào xây ra ).

Còn ở trong phân tích phần tứ hữu hạn, một nút là một điểm nằm trên cầu trúc, đại điện cho đường biên. giữ 2 phần tử với nhau, tương ứng với hệ loa độ hoặc điểm trên cần trúc mà nó muiều $ có các phương trình tính toán chuyển động đễ đảng được giải và được làm xấp xỉ. Mỗi phần tũ có gác đầu mút gọi là các núi, chúng kết nối các phần tử với nhau. Tập hợp các phản tử hữu hạn và các nút dược gọi lá lưới phân tử hữu hạn hoặc mạng phần tử hữu hạn.

Sau khi chia lưới ở bước đầu tiên, việc tính toán đao động cho tùng phân tử hữu hạn riêng biệt được tiên hành giải, sẽ đến bước thứ 2 trong phép tính gần đúng phương pháp phần tử hữu hạn. Đó là, các nghiệm nhận được từ việc tỉnh toán các phân tử, được tính gân đúng bằng tế hợp tuyển tính của các đa thuc bậc thấp hơm. Miỗi nghiêm lừ các đa thức được làm cho phù hợp với các kết quả tỉnh liên kế ( được gọi là các điều kiện liên tục ) ở các nút thuộc về cá 2 phần tử. Các kết quả tính sau đó được ghép lại với nhau bởi một quá trình lắp ghép, kết quả lả các ma trận khỏi lượng toàn cục và ma tận độ cứng toàn cục, chúng miêu tả đao động của toàn bộ câu trúc.

Véc to (7) của các chuyến vị được liên kết với nghiệm của mô hình phân tử hữu hạn toàn cuc tương ứng với chuyển động của các mút nằm trên lưới phân tử hữu hạn. Do các cấu trủc có thể giải ra nghiệm chính xác, việc phát triển xếp xí phân tứ hữu. Tiạn trên các câu Irúc, cung cấp một. cách rất để đăng nhầm đưa ra sự sơ sánh với một.

nghiệm tường minh hơn. Tuy nhiên, sức mạnh và sự hữu ich của phương pháp phản. từ hữu hạn không được thể hiện ở các câu trúc đơn giản vái các nghiệm chính xác, mã ở trong các mô hành hỏa các bộ phân và các âu trúc phức tạp mà chưa có các nghiệm cụ thể Như lời bình luận kết thúc cho phần giới thiệu, chủ ÿ rằng từ “nút ( tiếng Anh lá “node”) trong phân tích phân từ hữu bạn có ý nghĩa khác hoản toàn với “nút” trong phân tích dao động. Mội mút trong phân tích đao động, mưu của một kiểu hình dang ( vi dụ : xaột nơi mà ở dỏ không cỏ chuyển dộng nào xây ra ).

Còn ở trong phân tích phần tứ hữu hạn, một nút là một điểm nằm trên cầu trúc, đại điện cho đường biên. giữ 2 phần tử với nhau, tương ứng với hệ loa độ hoặc điểm trên cần trúc mà nó muiều Phần tử 3 chiều Phân tử bậc nhất Phần tử bậc hai Phan ni bậc ba Phân từ bậc nhật Phân tử bậc hai Phân tứ bậc ba Hình 1.5 Một sô đạng phần tử ba chiều. Trong thực tế, phản tử 3 chiều được dùng rất nhiều, đẻ tỉnh các chỉ tiết cỏ hình dạng đặc Thông thường, sau khi tiếp nhận một cụm chỉ tiết từ các kỹ sư kết câu ( Stuctual Eningeers ) đề phân tích, các kỹ sư phan tich ( Analysis Engineers ) sẽ tiền hanh chon lọc các chỉ tiết trong cụm đó, để quyết định xem, bộ phận nảo sẽ dùng tỉnh toản bằng. phân tử 1D, 2D, hoặc 3D sau đó áp đụng các thuật toán phủ hợp đề tìm ra đầu ra mong muốn.

Trên một chiếc ô tô, ta có thẻ dùng Phân tử 1D tính toán khung dầm của xe, trục piston, các lỏ xo giảm sóc Phân tử 2D đề tỉnh toán vỏ cabine, thủng xe, cảnh quạt làm mát, các lả tân nhiệt, vòng đệm chăn dau 4 CHƯƠNG L CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP PHẢN TỬ HỮU HẠN §1. Mở đầu về phương pháp phần tử hữu hạn Như dã biết, phương pháp phân tử hữu bạn ( PTHH ) dược ứng dụng trong rất nhiều ngành khoa học kỹ thuật, trong tải liệu này, sẽ dé cap chủ yếu việc ứng dụng phương pháp PTHH trang cơ học kỹ thuật, cụ thể là đừng phương, pháp PTHH để xác đỉnh đao động của các chỉ tiết trong một hệ cơ học Phương pháp này trong thục tế đang được rất nhiền hãng công nghệ lớn trên thé giới áp dụng dễ giải quyết các bải toán kỹ thuật quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ