CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE THU HUT VA SU DUNG VON ODA 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Nội dung tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến dé tài luận văn 1.1 Nghiên cứu về mối quan hệ hop tác dau tư Hàn Quốc - Việt Nam Hàn Quốc là một trong những đối tác chiến lược của Việt Nam, sự hợp tác giữa hai nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
Hiéu được tam quan trọng của mối quan hệ này, có nhiều học giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc, bao gồm quan hệ hợp tác kinh tế nói chung va hợp tác đầu tư nói riêng. Nguyễn Minh Trang (2022) đã nghiên cứu về “Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam- Hàn Quốc trong lĩnh vực kinh tế (2009- 2020)”. Tác giả đã mang lại cái nhìn tổng quan nhất về quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc; phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm lĩnh vực thương mại và lĩnh vực đầu tư. Luận án đã chỉ ra răng, ODA là một trong những lĩnh vực ưu tiên trong tuyên bố chung về “Đối tác hợp tác chiến lược” của Hàn Quốc; và Việt Nam là một đối tác hợp tác trọng điểm của Hàn Quốc.
Tác giả phân tích quan hệ hợp tác viện trợ ODA Hàn Quốc - Việt Nam qua các giai đoạn, từ trước năm 1990 đến nay. Tác giả Nguyễn Cảnh Huệ (2016) trong bài viết “Quan hệ Việt Nam - Han Quốc từ 1992 đến nay - thành tựu và vấn dé đặt ra” khang định rằng Việt Nam là nước được Hàn Quốc ưu tiên trong lĩnh vực ODA với ba trọng tâm là tăng trưởng xanh, dao tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tang. Hàn Quốc hiện đang là nước cung cấp ODA lớn thứ hai cho Việt Nam và Việt Nam là nước nhận viện trợ ODA lớn nhất của Hàn Quốc. Chính vì vậy, Việt Nam phải cố găng tận dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất có thể.2 Nghiên cứu ve ODA Hàn Quốc vào Việt Nam Nghiên cứu về ODA vào Việt Nam nói chung Vũ Thị Kim Oanh (2002) đã nghiên cứu về “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu qua ODA tại Việt Nam ”.
Luận an đã đưa ra khái niệm, đặc điểm, phân loại ODA và chỉ ra vai trò của ODA trong chiến lược phát triển kinh tế của các nước đang chậm phát triển. Trên cơ sở trình bày thực trạng sử dụng vốn ODA của Việt Nam, tác giả đã đề xuất giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn vốn này. Tác giả Phạm Mai Ngân, Nguyễn Thị Kim Oanh (2020) đã nghiên cứu về “Việt Nam trước tác động của suy giảm vốn ODA”. Các tác giả đã chỉ ra thuận lợi, khó khăn đối với Việt Nam trong bối cảnh suy giảm dòng vốn ODA, trong đó có chỉ ra một số van dé liên quan đến ODA Hàn Quốc, đặc biệt là nguy cơ phụ thuộc vào nguồn viện trợ nước ngoài.
Các tác giả đưa ra gợi ý chính sách đối với Việt Nam và gợi ý Việt Nam nên học tập Hàn Quốc trong việc kiểm soát ODA. Hàn Quốc nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển kể từ những năm 1960 nhưng chính thức ngừng nhận viện trợ sau 30 năm và từ năm 1993 chuyên từ vai trò nước tiếp nhận sang nước tài trợ. Nghiên cứu ODA Han Quốc vào Việt Nam Seungho Jeong (2018), “A Study on the Impact of South Korea s Official Developmental Assistance Policy toward Vietnam”, Morden Economy, (Tam dich: Nghiên cứu về tác động của Chính sách hỗ trợ phát triển chính thức của Hàn Quốc đối với Việt Nam). Hàn Quốc là một trong SỐ it quốc gia đã chuyên đổi thành công từ bên nhận sang bên tài trợ.
Chính sách ODA của Hàn Quốc, cùng với sự phát triên vê sô lượng, và dang dân hoàn thiện vé chat lượng. Tác giả cho rằng cần có sự thay đổi chính sách ODA đề thúc đây cải cách, dựa trên vai trò của ODA trong việc xóa đói giảm nghèo và thúc day phát triển bền vững ở các nước đang phát triển. Hai tác giả Thu Hà, Minh Thanh (2009) trong nghiên cứu “Vài nét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Hàn Quốc” đã tóm tắt về lịch sử viện trợ ODA của Hàn Quốc cho Việt Nam từ năm 1987. Chương trình viện trợ chính thức đầu tiên của chính phủ Hàn Quốc nhằm mục đích hỗ trợ công nghiệp hóa và phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Trong giai đoạn sau, chính phủ Hàn Quốc cũng đã mở rộng phạm vi hỗ trợ thông qua các tô chức đa phương như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á và Cơ quan phát triển quốc tế. ODA được coi là một công cụ ngoại giao quan trong của Hàn Quốc bởi nguồn vốn cho vay này chú trọng tới các lĩnh vực mà người Hàn Quốc có lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác và dé nâng tầm vị thế của Hàn Quốc. Vũ Thanh Hương, Nguyễn Thị Minh Phương (2018) nghiên cứu “Assesting the Effectiveness of South Korea s Development Assistance in Vietnam” (tạm dich: Đánh giá hiệu qua Hỗ trợ phát triển của Hàn Quốc tại Việt Nam), nghiên cứu chỉ ra hiệu quả cho vay vốn ODA của Hàn Quốc tại Việt Nam thông qua hiệu quả viện trợ ODA của các đối tác Hàn Quốc va sự tiếp nhận của chính phủ Việt Nam cũng như hiệu quả và ảnh hưởng của các dự án nhận v6 hỗ trợ. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra hàm ý nhằm tăng cường hiệu quả hỗ trợ phát triển giữa Việt Nam và bên tài trợ Hàn Quốc.
Trong bối cảnh đại dịch Covid bùng phát trên thế giới, viện trợ vacxin là hỗ trợ các nước đang và kém phát triển tiếp cận nguồn vacxin phòng ngừa Covid-19 trở thành nội dung quan trọng trong nhiều dự án hỗ trợ của các quốc gia phát triển cho các quốc gia đang và kém phát triển. Hàn Quốc cũng có sự hỗ trợ tích cực đối với việc cung ứng vacxin tại Việt Nam. Đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động này. Tác giả Thành Nam có bài viết: “Hàn Quốc hỗ trợ Việt Nam tiếp cận nguồn vac xin Covid-19”.
Theo đó, Hàn Quốc đã dành gần 30 triệu USD cho chương trình cho vay vốn với lãi suất thấp mới để giúp các nước, trong đó, Việt Nam là một trong những nước được Hàn Quốc ưu tiên trong cung cấp ODA dé phòng chống Covid-19. Trong bối cảnh Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong phòng chống dịch, thì sự giúp đỡ trên đây là vô cùng quý báu. Đánh giá kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố và van dé đặt ra can tiếp tục nghiên cứu 1.1 Đánh giá kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu Có thé nói, hệ thống các công trình nghiên cứu về quan hệ hợp tác Han Quốc - Việt Nam nói chung và viện trợ ODA của Hàn Quốc vào Việt Nam nói riêng rất đồ sộ. Các công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ODA nói chung, về thu hút và sử dụng ODA nói riêng: các khái niệm liên quan; vai trò, tác động của ODA đến các nước; các nhân tố tác động đến thu hút và sử dụng ODA.
Các công trình cũng nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu hút và sử dụng ODA từ một số nước trên thế giới; từ đó rút ra bài học cho Việt Nam. Các tác giả đã nghiên cứu về ODA Hàn Quốc vào Việt Nam; chỉ ra rằng đó là một tiến trình dài, gắn liền với mối quan hệ hợp tác sâu rộng của hai quốc gia trên nhiều lĩnh vực. Các tác giả nghiên cứu vốn ODA Hàn Quốc vào Việt Nam từ những ngày đầu mối quan hệ hợp tác ODA giữa 2 nước bắt đầu hình thành; thực trạng thu hút vốn ODA, sự tăng trưởng của dòng vốn này cũng được làm rõ. Nhiều tác giả nghiên cứu quản lý nhà nước về thu hút và sử dụng vốn ODA Hàn Quốc tại Việt Nam, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân những hạn chê.
Trên cơ sở đó, các tác giả đưa ra gợi ý chính sách đôi với thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam nói chung và ODA từ Hàn Quốc vào Việt Nam nói riêng. Các nghiên cứu đã có những khăng định khá thống nhất là ODA từ Hàn Quốc vào Việt Nam mang lại nhiều tác động tích cực cho nên kinh tế cả hai bên.2 Hạn chế của những công trình nghiên cứu và vấn dé đặt ra can tiếp tục nghiên cứu Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về ODA vào Việt Nam rất đồ sộ, tuy nhiên, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về quan hệ viện trợ ODA của Hàn Quốc vào Việt Nam những năm gần đây; một số ít công trình nghiên cứu đã từ thời gian trước, số liệu đã cũ và kém cập nhật, không phản ánh chính xác tình hình thu hút và sử dụng ODA Hàn Quốc vào Việt Nam những năm gan đây. Hau hết trong các nghiên cứu trên, hợp tác ODA chỉ là một mục nhỏ trong nội dung lớn là nghiên cứu mối quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc. Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích tình hình thu hút và sử dụng ODA Hàn Quốc của Việt Nam, nhất là trong giai đoạn 2010 - 2021.
Từ những vấn đề trên, có thé khang định, dé tài nghiên cứu “Thu hút và sử dụng ODA Hàn Quốc tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021” là mới, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó và có tính thực tiễn, ứng dụng cao. Cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng vốn ODA 1. Khái niệm, phân loại và đặc diém của ODA 1.1 Khái niệm ODA Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nước công nghiệp phát triển đã thỏa thuận về sự trợ giúp dưới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với những điều kiện ưu đãi cho các nước phát triển. Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Au và của Liên Xô cho các nước xã hội chủ nghĩa được coi là các khoản ODA đầu tiên, mặc dù mục tiêu chính của các khoản viện trợ này là chính trị, nhưng chúng cũng đã có tác dụng nhất định giúp các nước tiếp nhận phát triển kinh tế - xã hội.