Chương 1. TỔNG QUAN Giới thiệu những nội dung cơ bản về trường Đại học Phú Yên, đặc t nh nước thải tại trung tâm th nghiệm thực hành, các quá trình oxy hóa nâng cao, các chất keo tụ, tạo bông, sơ lược về lý thuyết các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đề tài. THỰC NGHIỆM Trong chương này, chúng tôi thực hiện các nội dung sau: - Liệt kê các dụng cụ, hóa chất sử dụng ch nh trong thực nghiệm. - Lấy mẫu và bảo quản mẫu, phân t ch mẫu (xác định pH, xác định Oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxi hóa hóa học (COD), đo chất rắn lơ lửng, phân t ch hàm lượng nitrat, phân t ch hàm lượng photphat, vi sinh vật trong nước,.
- Khảo sát điều kiện tối ưu của hai hệ oxi hóa nâng cao (Fenton và Catazon). Từ đó, đề xuất quy trình xử lý thải và quy trình công nghệ áp dụng cho Hệ thống xử lý nước thải tại Trung tâm th nghiệm thực hành, trường Đại học Phú Yên. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Trong chương này, chúng tôi trình bày các kết quả đạt được từ thực nghiệm, thảo luận và phân t ch các kết quả đó. Đề xuất quy trình công nghệ, thiết kế, xây lắp và vận hành hệ thống xử lý nước thải thực tế tại trường Đại học Phú Yên.
Đánh giá hiệu quả quy trình công nghệ xử lý nước thải. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu trung tâm th nghiệm thực hành, Trƣờng Đại học Phú Yên Ngày 24/01/2007 Thủ tướng Ch nh phủ đã ban hành Quyết định số 112/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học (ĐH) Phú Yên trực thuộc UBND tỉnh Phú Yên trên cơ sở sáp nhập Trường Cao đẳng (CĐ) Sư phạm Phú Yên và Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Phú Yên. Trường Đại học Phú Yên phát triển theo hướng đa ngành để trở thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu khoa học, trung tâm văn hoá - giáo dục hàng đầu của tỉnh Phú Yên.
Thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu nhân lực thực tế của địa phương và khu vực, cũng như thông qua các hoạt động kinh tế - xã hội khác, nhà trường cần từng bước khẳng định vai trò như một nhân tố tạo động lực thúc đẩy sự phát triển địa phương và khu vực. Phấn đấu để Trường Đại học Phú Yên sớm bắt kịp trình độ phát triển chung của các trường Đại học trong nước. Cùng với mở rộng, phát triển hoạt động đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường Đại học Phú Yên cũng sẽ là hoạt động ch nh. Phương hướng nội dung nghiên cứu chủ yếu sẽ gắn với những vấn đề thời sự lớn đặt ra trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội của Phú Yên và các tỉnh lân cận.
Trong những năm qua, nhà trường đã đầu tư trang thiết bị theo hướng hiện đại nhằm phát huy hiệu quả công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; từng bước góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo và phục vụ phát triển KT - XH tỉnh nhà. Nhà trường đã công bố: Sứ mạng, mục tiêu, giá trị cốt lõi và đã công khai về tổ chức đào tạo theo hệ thống t n chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục, … nhà trường được Bộ GD-ĐT cho phép tổ chức đào tạo 15 ngành trình độ đại học, 24 ngành trình độ cao đẳng với quy mô đào tạo gần 4. Trường ĐH Phú Yên luôn khẳng định vị thế của nhà trường trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội từ khi thành lập đến năm 2020 và 6 tầm nhìn đến năm 2030 theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TW Đảng khóa XI, Chương trình hành động của Tỉnh ủy (số 21-CTr/TU 28/3/2014) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Kế hoạch hành động của Ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Ch nh phủ thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT); đội ngũ viên chức và toàn thể SV nhà trường phấn đấu, nổ lực thực hiện Mục tiêu chiến lược: Đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Trường ĐH Phú Yên là một trường đại học địa phương năng động, phát triển; được xếp ở tốp đầu trong số những trường đại học địa phương theo hướng thực hành (đến năm 2020) và tiến tới định hướng ứng dụng đến năm 2025 đáp ứng quy định về tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học”. Trong chiến lược phát triển, Trường ĐH Phú Yên luôn xem việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị th nghiệm phục vụ đào tạo, NCKH theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại; Tăng cường công tác quản lý trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, phục vụ hiệu quả hoạt động đào tạo và quản lý của nhà trường [1], [13].
Trung tâm th nghiệm thực hành - Trường ĐH Phú Yên được bố tr tại tầng 4, là kiểu nhà hành lang bên được tổ hợp theo dạng chữ U và được đóng lại bởi hành lang cầu khối giảng đường lớn. Mặt bằng công trình được bố cục trên cơ sở lưới cột ch nh: (2,1m+7,2m+1,5m) x 4,0m. Tầng 01 của một cánh chữ U bố tr các phòng học, cánh kia bố tr các phòng th nghiệm. Phần cánh nối ph a dưới (đáy chữ U) bố tr Văn phòng khoa và phòng làm việc các bộ môn tại các tầng 1,2,3, còn lai bố tr các phòng học.
Hành lang rộng và 4 cầu thang phân bố đều đảm bảo cho giao thông thuận tiện giữa các tầng. Điểm nhấn công trình được đặt ở khu vực sảnh ch nh dẫn vào sân trong, tới giảng 7 đường lớn. Với phần còn lại trên mặt đứng toàn công trình, bên cạnh phân vị đứng theo các bước cột là phân vị ngang theo các tầng, điểm xuyết bởi những nét chấm phá theo mảng, tạo thêm sự sinh động cho mặt đứng. Nước thải tại Trung tâm th nghiệm thực hành của Trường được dẫn vào ống xả thải và thoát ra ngoài theo cơ chế tự thấm.
Năm 2018, UBND tỉnh đã phê duyệt chủ trương xây dựng Hệ thống xử lý nước thải tại trường Đại học Phú Yên, Viện Nghiên cứu Hóa và Môi trường Miền Trung chủ trì phương án thiết kế. Đặc t nh nƣớc thải phòng th nghiệm Nước thải tại các phòng thí nghiệm nói chung là loại nước thải chứa rất nhiều thành phần chất thải nguy hại khác nhau, phát sinh từ quá trình th nghiệm có sử dụng các hóa chất và những nguồn cần th nghiệm [13], [16]. Nước thải này phát sinh từ quá trình rửa dụng cụ th nghiệm và đổ thải hóa chất; tuy lưu lượng nước thải không lớn nhưng có t nh ô nhiễm cục bộ, mức độ gây ảnh hưởng cao và phức tạp, do vậy nước thải này cần được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường (tự thấm hay qua hệ thống cống dẫn). Trường Đại học Phú Yên được đào tạo các ngành kỹ thuật như Sư phạm Hóa, Hóa dầu, Sinh học, … ở các bậc học ch nh quy và liên thông.
Giáo viên và sinh viên tại đây được thực hiện nhiều bài th nghiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học. Vì vậy, lượng phát sinh chất thải là không ít. Những hóa chất trong quá trình th nghiệm, nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào nội dung th nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu, bao gồm: + Hóa chất dạng rắn: các muối, chất vô cơ,. + Kim loại nặng: As, Hg, Pb, Cd, Cu, Zn,.
+ Hóa chất dạng lỏng: các dung dịch, dung môi hữu cơ như benzen, etanol, metanol, metanal, etannal, n-hexan, cacbon tetraclorua,… + Dung dịch chuẩn,… + Sản phẩm gốc kháng sinh, các hợp chất vòng,. 8 Việc đánh giá độ ô nhiễm của nước thải tại trung tâm th nghiệm thực hành - Trường đại học Phú Yên dựa theo tiêu chuẩn nước thải Việt Nam hiện hành (QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp), các nồng độ chất vô cơ, hữu cơ phải được kiểm soát trước khi thải ra môi trường. Nhiều đánh giá về kết quả quan trắc ban đầu chất lượng nước thải từ các phòng th nghiệm hóa sinh, môi trường nói chung cho thấy: đa phần thành phần của nước thải thường có hàm lượng cao hơn so với quy định hiện hành. Nồng độ một số chất hữu cơ và vô cơ trong nước thải cao hơn nhiều lần so với giá trị giới hạn của QCVN 40:2011/BTNMT mà thường được áp dụng quản lý và kiểm soát chất lượng nước thải của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ,.
Mặt khác, tuy lưu lượng nước thải từ các TTTNTH không lớn so với lượng nước thải sinh hoạt, nhưng khi không được thu gom và xử lý riêng rẽ dễ gây ô nhiễm cục bộ, ô nhiễm nguồn nước ngầm, phân tán ra môi trường, t ch tụ và ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư [12], [20], [26]. Nồng độ lớn nhất của một số hoá chất độc trong nước thải phòng thí nghiệm Mức ớn nhất Mức nhỏ nhất Mức trung bình Tên hoá chất (mg/L) (mg/L) (mg/L) Benzen 0,12 kphđ 0,02 Axeton 0,15 kphđ 0,03 n-hexan 0,18 kphđ 0,05 Butanol 0,08 kphđ 0,01 Metanol 0,08 kphđ 0,04 Cloroform 0,07 kphđ 0,02 Toluen 0,05 kphđ 0,01 Axetonitrin 0,22 kphđ 0,06 (Nguồn: Công ty Cổ Phần Công Nghệ Môi Trường Envico - 2018) 9 Nếu so sánh với giới hạn tối đa của một số chất hữu cơ khác theo QCVN 40:2011/BTNMT thì mức ô nhiễm của nước thải các phòng thí nghiệm khá cao. Nước thải có các đặc tính hoá học nói trên có khả năng làm nhiễm độc các nguồn tiếp nhận nước thải, ảnh hưởng đến đời sống hệ sinh thái và sức khoẻ con người. Nguồn nước thải này cần thiết phải được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường [29], [33].
Nhằm để bảo vệ nguồn nước cho môi trường sinh thái và cuộc sống cộng đồng theo hướng phát triển bền vững thì cần xây dựng và vận hành Hệ thống xử lý nước thải tại Trung tâm th nghiệm thực hành – Đại học Phú Yên. Qua đó, cần phải khảo sát thực địa, triển khai thực nghiệm tại Phòng th nghiệm trường Đại học Xây dựng Miền Trung, đề xuất quy trình công nghệ, thiết kế, thi công và vận hành hệ thống xử lý nước thải. Giới thiệu các quá trình oxy hóa nâng cao 1.