BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN DANH VŨ THIẾT KẾ CHẾ TẠO CÁC HỆ CÔNG NGHỆ CHÍNH CHO MÁY CHIẾU XẠ CÔNG NGHIỆP NGUỒN COBALT - 60 NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 S K C0 0 4 3 8 0 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN DANH VŨ THIẾT KẾ CHẾ TẠO CÁC HỆ CÔNG NGHỆ CHÍNH CHO MÁY CHIẾU XẠ CÔNG NGHIỆP NGUỒN COBALT - 60 NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN DANH VŨ THIẾT KẾ CHẾ TẠO CÁC HỆ CÔNG NGHỆ CHÍNH CHO MÁY CHIẾU XẠ CÔNG NGHIỆP NGUỒN COBALT - 60 NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HIẾU GIANG ThS. LÊ MINH TUẤN Tp.
Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC Họ và tên: Trần Danh Vũ Giới tính: Nam Ngày tháng năm sinh: 29/10/1980 Nơi sinh: Thái Bình Quê quán: Thái Bình Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 309/21, Tổ 54, Khu phố 5, Đường Võ Văn Ngân, P.Thủ Đức, Tp. Điện thoại cơ quan: (08)37311249 Điện thoại riêng: 0975080003 E-mail: trandanhvu30@gmail.com Fax : II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1.
Trung học chuyên nghiệp Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/1998 đến 09/1999 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật .Tp HCM Ngành học: Cơ khí chế tạo máy 2. Đại học Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/1999 đến 02/2003 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật .Tp HCM Ngành học: Cơ khí chế tạo máy Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế quy trình công nghệ gia công tròng kính cận - Thiết kế máy gọt tròng kính. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Luận án tốt nghiệp được bảo vệ ngày 22 - 02 - 2003 tại Khoa Cơ Khí, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật .Tp HCM Người hướng dẫn: Thạc sĩ Phan Minh Thanh i III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ 03/2003 đến Nhân viên phân xưởng ép Nhà máy Sữa Sài Gòn 02/2004 nhựa Trường CĐ Công Thương Từ 02/2004 đến nay Giảng Viên khoa Cơ Khí TPHCM ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Bức xạ Tp.
Hồ Chí Minh, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, các tính toán và thiết kế chế tạo dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS. Lê Hiếu Giang và ThS. Lê Minh Tuấn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 09 năm 2014 Trần Danh Vũ iii LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực hiện luận văn: “Thiết kế chế tạo các hệ công nghệ chính cho máy chiếu xạ công nghiệp nguồn cobalt - 60”, ngoài những cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự khích lệ rất nhiều từ nhà trường, Thầy, Cô, gia đình và bạn bè. Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, trước tiên tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Thầy hướng dẫn khoa học PGS. Lê Hiếu Giang, thầy đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, nhiệt tình hướng dẫn, định hướng, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức nền tảng và chuyên môn cho tôi trong thời gian qua.
Cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa cơ khí đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm đến khi hoàn thành. Lê Minh Tuấn, Phó Giám đốc, Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Bức xạ Tp. Hồ Chí Minh đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn của mình. Cảm ơn Ban Giám Hiệu, cùng quý Thầy, Cô Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học của mình.
Cảm ơn gia đình, bạn bè, những người luôn bên tôi động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn. iv MỤC LỤC Trang tựa Trang Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học. i Lời cam đoan.
iii Lời cảm ơn. vi Danh sách các cá nhân tham gia thực hiện đề tài. x Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt. xi Danh sách các bảng.
xii Danh sách các hình. xi v Chƣơng 1 TỔNG QUAN .1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu .2 Hiện trạng các máy chiếu xạ công nghiệp nguồn Cobalt-60 ở Việt Nam .3 Mô tả thiết bị máy chiếu xạ công nghiệp nguồn Cobalt-60 .4 Tình hình nghiên cứu ngoài nước .5 Tình hình nghiên cứu trong nước .6 Phạm vi nghiên cứu .7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .1 Về mặt khoa học .2 Về mặt thực tiễn .8 Mục đích của đề tài .9 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài .1 Nhiệm vụ của đề tài .2 Giới hạn của đề tài.10 Phương pháp nghiên cứu .11 Kết cấu luận văn. 10 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Tính an toàn của thiết bị .2 Đối tượng chiếu xạ .3 Hệ công nghệ .1 Hệ đảo hàng .2 Hệ nạp-dỡ-vận chuyển hàng. 16 Chƣơng 3 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ ĐẢO HÀNG .1 Tính toán thông số vật lý hệ đảo hàng và phân bố liều thùng hàng .1 Tính toán thông số vật lý hệ đảo hàng để tìm phương án tối ưu .1 Trường hợp nguồn bao phủ hàng .2 Trường hợp hàng bao phủ nguồn .2 Tính toán phân bố liều thùng hàng để tìm kích thước tối ưu .2 Thiết kế cơ khí và chế tạo thùng hàng .3 Thiết kế nguyên lý hoạt động của hệ đảo hàng .4 Thiết kế chu trình hệ đảo hàng .5 Tính kết cấu của hệ đảo hàng .1 Tính độ bền thanh dẫn dọc 1R .2 Tính độ bền cho hệ đảo hàng .1 Kết quả phân tích bền hệ đảo hàng với phần mềm Inventor .2 Kết quả phân tích bền hệ đảo hàng với Ansys 14 .3 So sánh kết quả .6 Chọn thiết bị nâng và đẩy thùng hàng trong hệ đảo hàng .1 So sánh 3 thiết bị và chọn thiết bị nâng, đẩy thùng hàng cho hệ đảo hàng51 3.2 Tính toán đường kính xy lanh khí nén .1 Tính lực nâng cho khung nâng hạ (C10N, C20N) .2 Tính lực đẩy cho các thùng hàng theo hàng dọc (C1D, C3D….3 Tính lực đẩy các thùng hàng theo hàng ngang (C5D, C15T).
56 Chƣơng 4 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ VẬN CHUYỂN THÙNG HÀNG .1 Nguyên lý hệ vận chuyển thùng hàng .2 Thiết kế, chế tạo hệ vận chuyển thùng hàng .1 Hệ trống quấn cáp .2 Xe chở thùng hàng. 65 Chƣơng 5 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ NẠP - DỠ HÀNG .1 Nguyên lý hệ nạp-dỡ hàng .2 Thiết kế, chế tạo hệ hệ nạp-dỡ hàng. 69 Chƣơng 6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
77 viii Chƣơng 1 TỔNG QUAN Ứng dụng công nghệ bức xạ là một trong các ứng dụng thành công nhất của ngành hạt nhân nước ta đóng góp vào nền kinh tế đất nước. Chiếu xạ khử trùng các vật phẩm y tế và thanh trùng hàng thực phẩm đã phát triển thành một ngành với quy mô công nghiệp. Do mục tiêu phát triển bền vững, giữ gìn môi trường, nâng cao điều kiện sống của con người, công nghệchiếu xạ sử dụng các nguồn ion hóa đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và trong khu vực Đông Nam Á. Tính đến 2010, trên thế giới có hơn 200 máy chiếu xạ nguồn Cobalt-60[8].
Riêng Trung Quốc có khoảng 90 máy chiếu xạ với hoạt độ nguồn lớn hơn 300 kCi, 44 máy chiếu xạvới hoạt độ nguồn lớn hơn 1 MCi [1]. Các máy chiếu xạ này chủ yếu sử dụng cho mục đích khử trùng các vật phẩm y tế và thanh trùng hàng thực phẩm. Chiếu xạkhử trùng các vật phẩm y tếvà thanh trùng hàng thực phẩm là một công nghệ tiên tiến có độ tin cậy cao và thân thiện với môi trường. Hiện nay, thế giới đang tiến tới cấm hoàn toàn sử dụng khí EtO trong khử trùngcác vật phẩm y tế, hạn chế dần các phương phápthanh trùng bằng ủ khí do có hại cho người tiêu dùng và có hại cho môi trường và chiếu xạ là lựa chọn thay thế không thể tránh khỏi.
Công nghệchiếu xạ được phát triển ở nước ta từ năm 1991 (thiết bị chiếu xạ ở trung tâm chiếu xạ Hà Nội thuộc Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân, Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam). Tính đến cuối năm 2013[1], nước ta có 09 máy chiếu xạ công nghiệp nhập ngoại: 07 máy chiếu xạ nguồn Cobalt-60 và 01 máy gia tốc chùm tia điện tử sử dụng tia X cho chiếu xạ và 01 máy gia tốc chùm tia điện tửsử dụng chùm tia điện tử cho chiếu xạ (02 cơ sở nhà nước và 03 cơ sơ tư nhân). Hiện nay, ở nước ta các máy chiếu xạ công nghiệp nguồn cobalt-60 đều hoàn toàn nhập ngoại. Vấn đề nội địa hóa, tiến tới tự sản xuất các máy chiếu xạ công nghiệp nguồn cobalt-60 là nhiệm vụ đặt ra đối với các cơ sở nghiên cứu và ứng dụng công nghệ chiếu xạ vừa có trình độ khoa học, kỹ thuật và kinh nghiêm vận hành.
-1- Các thiết bị do Việt Nam thiết kế và chế tạo sẽ đáp ứng thực tế các mặt hàng chiếu xạ của chính mình; tránh sự phụ thuộc vào nhà cung cấp máy trong việc bảo dưỡng, khi cần cải tiến, mở rộng công suất thiết bị, phù hợp với tiêu chuẩn an toàn của Việt Nam; đảm bảo tính hiện đại trong thiết kế. Giá thành chế tạo chắc chắn sẽ rẻ hơn nhiều so với nhập ngoại nhưng chất lượng, độ tin cậy chắn chắn cao hơn máy nhập ngoại. Nhu cầuchiếu xạ khử trùngcác vật phẩm y tế và chiếu xạ thanh trùng thực phẩm ngày càng tăng nên sẽ có thêm các máy chiếu xạ công nhiệp được đầu tư. Đáp ứng nhu cầu phát triển này, những thiết bị chiếu xạ của Việt Nam chế tạo với chất lượng cao, giá thành thấp sẽ là hướng phát triển đúng.