BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA HA NOL Ho va tén tae gia Inn vin PHAM DUC KHANH. TEN ĐÈ TẢI LUẬN VẤN THIET KE BO GIAM SAT HANH TRINH CHO 6 TO. Chuyên ngành : Đo lường và các hệ thống điều khiển LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC. ĐO LƯỜNG VA CÁC HỆ THÓNG ĐIỀU KHIẾN NGUOI HUONG DAN KHOA HOC TS NGUYÊN QUỐC CƯỜNG.
Hã Nội - Năm 2013 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập tôi được trang bị sâu va rồng hơn những kiến thức về chuyên ngảnh, phương pháp học tập. đồng thời trưởng thành hơn. Đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Quốc Cường đã hướng dẫn giúp đỡ tạo mọi điều kiện để tác giả nghiên cửu vả hoàn thành luận văn thạc sĩ Tỏi xin chân thành cám ơn các thay cỏ bộ món Kĩ thuật đo và Tìn học công nghiệp, những người đã dạy cho tôi những kiến thức giúp tôi nâng cao kiến thức và chuyên môn Tôi xin cảm ơn tập thể lớp cao học Đo lường vả các hệ thống điểu khiển hệ khoa học khóa 2011, những người thưởng xuyên động viễn, đóng góp.
kiến và kiến thức trong suốt thời gian học tập và hoàn thảnh luận Hà Nội, Ngày. năm Học viên thực hiện. Phạm Đức Khanh. LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Đức Khanh, học viên cao học lớp 11B-ĐI.
Giảng viên hưởng dẫn là TS. Nguyễn Quốc Cường. Tôi xin cam đoan toản bộ nội dung được trình bảy rong bản luận văn “Thiết kể bộ giám sắt hành trình cho ô tô" là công trình nghiên cửu của tôi, dưới sự hưởng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Quốc Cường - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thiết kế, kết quả nghiên cửu trong luận văn lả trung thực và chưa từng được công bổ trong bat ki công trình nghiền cứu nào. Mọi thông tin trích đẫn đều được tuân theo luật sở hữu trí tuệ, liét ké r rang các tải liệu tham khảo.
Tôi xin chịu hoản toân trách nhiệm với những nội đung. được viết trong luận văn này: Hà Nội, Ngày. năm Học viên thực hiện. Pham Đức Khanh: DANH MUC CAC BANG Bảng 1.1 —So sin tinh ning của các thiết bị tiên thị trườ 13 Bảng 2.1 - So sánh một số module GPS phỏ biển Bảng 2.2 ~ Câu trúc ban tìn theo chuẩn NMEA.
Bảng 2 3 ~ Bản tin RMC.4 ~ Ban tin VTG Bảng2.5 — Bang tin GGA.6- So sanh mét so module GSM trén thi trườn: 29 Bảng2.7 ~ So sánh giffa ăng-ten trong và nếp ngoài aera Bang2.8 ~ Tập lệnh AT: „35 Bảng 3.1 ~ Định dạng bán tin.2-Nội dung bản tin logïn.1 ~ So sánh giá một số thiết bị.Š6 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình1.1 = Vị tí Ï thiết bị khi xác định bing Cell ID.2- Xác định vị trí dựa vào GPS.1 - Sơ đỏ ghép nổi module 170 với hệ thống.2 ~ Sơ đồ ghép nổi module GSM _ Hình 3.3 - Quá trình Tum On module SIM900 sử dụng chân POWERKEYP,, Hinh 2.4 - Quả trình Tum Off module SIM900 sử dụng chân POWERKEY.5 - So dé mach gino tiép giữa thẻ SIM với module SIM900.1 ~ Phân bể dữ liệu trong bỏ nhớ flash của MCU.2 - Lưu đỏ thuật toán finnware iia bootloader Hình 3.3 - Quá trình khỏi động thiết bị.4 - Quả trình login của thiết bị.5 - Các tác vụ thie thi theo chu ki.6 - Chu kì thire thi 1s.7 = Chu kỉ thục thi 10s, ‘ Hinh 3.8 - Quá trình login của thiết bị.1 - Tổng thể thiết bị. Khách hàng SMS | Short Message Service Địch vụ nhẫn tin ngẫn “Thuật toán mã hóa dữ liệu, TDES thực hiện mã hóa 3 lân trên. ‘Triple Data Encryption Algorithm mỗi loại dữ liệu. Ree Asynchronous Receiver-Transmitter Gino tiếp truyền nhận không Universal đồng bộ, 23.
Mach bio vé cho SIM _ 24 Ăng-ten bắt sóng cho module GSM. 2$ Tập lệnh AT. Các hệ thông phân cửng khác. CHƯƠNG IIL.
ca THIẾT KE VA THỰC THỊ PHAN MEM 1. Yêu cầu thiết kế 2. Firmwarecho thiết bị. a 40 21 Bootloader 22° Fimnware chính so 3.
Thiet ké giao thức truyền nhận giữa thiết bị và server 31 Dinh dang ban tin 3.2 Ban tin login. Ban tin dinh ki 3.4 Ban tin update firmware. CHUONG IV KẾT LUẬN. Các kết quà đã đạt được.
11 Phần cứng 12° Phan mém secs Ntkaggizgsditsszszif) 2. Tính cạnh tranh so với các thiết bị trên thị trường. anneal 21 Đảnhgiáthi trường.2 Các cải tiên của thiết bị so với các thiết bị trên thị trường. 33 Các vân để cần cải tiến của thiết bị.
Hình ảnh của thiết bị. TÀI LIÊU THAM KHẢO. MODAU Hiện nay trên thể giới, các thiết bị giám sát hành trình, các thiết bị dẫn đường cho các thiết bị gino thong co giới đã rất phảt triển, tuy nhiên, 6 Viet Nam, lĩnh vực náy chỉ mới thực sự được quan tâm trong vải năm gắn đây. “Truúc đây, đổi với các doanh nghiệp kinh doanh v thiết bị vận tải, như các hãng taxi, các hãng xe bus.
việc quản lí xe và lái xe rất khỏ khăn, ví dụ như không thể biết xe đang ở vị trí náo, xe đã chạy được bao nhiều km trong ngày, hay mức nhiên liệu của xe hiện tại là bao nhiêu, trạng thái xe có khách hay không khách (đổi Với xe taxi). Hiện nay, sự kết họp giữa công nghệ GPS (hệ thống định vị to’n cin) và GPRS (cảng nghệ truyền dữ liệu không dây) đã giải quyết trong đối trọn vẹn các khó khăn trên. Vị trí xe, tốc độ xe chay được xác định qua hệ thống định vị, sau đó, các thông số nay và tất cả các dữ liệu như mức nhiễn liệu, trang thái xe, quảng đường di chuyển của xe, vận tóc, vị trí của xe. đẻu được đưa vẻ trung tảm đẻ xử lí thông qua công nghệ truyền dữ liệu không diy GPRS, Ngoài việc quản lí các phương tiện giao thông cơ giới, sự kết hợp giữa 2 cỏng nghệ trêu còn có thể được ứng dụng vào hảng loạt các lĩnh vực khác như tìm đường cho xe, giám sát các trạm ATM.
Với tiém năng ứng dụng rắt lớn của các công nghệ trên, dé tai ra đời với mục đích tìm hiểu và ứng dụng các công nghệ trên vào thực tiễn. Các công nghề nói trên có thể được ứng dụng vào rit nhiễu lĩnh vục trong cuộc sống, trong để tải nảy, tác gid sẽ tứng dụng các công nghệ trên vào việc giám sát hành trình các thiết bị giao thông cơ giới đường bỏ, đổi tượng hướng tới chủ yến là các xe ö tô. Mục tiêu mong muốn là người quản lýcỏ thể nấm được lộ trình của xe vả biết vị trí xe tai thoi điểm hiện tại. 10 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình1.1 = Vị tí Ï thiết bị khi xác định bing Cell ID.2- Xác định vị trí dựa vào GPS.1 - Sơ đỏ ghép nổi module 170 với hệ thống.2 ~ Sơ đồ ghép nổi module GSM _ Hình 3.3 - Quá trình Tum On module SIM900 sử dụng chân POWERKEYP,, Hinh 2.4 - Quả trình Tum Off module SIM900 sử dụng chân POWERKEY.5 - So dé mach gino tiép giữa thẻ SIM với module SIM900.1 ~ Phân bể dữ liệu trong bỏ nhớ flash của MCU.2 - Lưu đỏ thuật toán finnware iia bootloader Hình 3.3 - Quá trình khỏi động thiết bị.4 - Quả trình login của thiết bị.5 - Các tác vụ thie thi theo chu ki.6 - Chu kì thire thi 1s.7 = Chu kỉ thục thi 10s, ‘ Hinh 3.8 - Quá trình login của thiết bị.1 - Tổng thể thiết bị.
Mục lục ĐANHMỤCCACHÍNHẤNH.S0 SE DANH MỤC CÁC BẢNG. ESOT See BeceeetD: MG DAU. 12 PHANLOAI VA LƯACCHỌN. : — 12 CÁC GIẢI PHÁP GIẢM SÁT HÀNH TRÌNH.
Tỉnh năng của thiết bị giám sát hành trình. Yêu cấu thiết kế. Glcphương phép xắcđhh vit. Phương pháp xác định vị trí đựa vào CelHID.2 Phương pháp xác định vị trí dưa vảo GPS 16 4.
Cie phuong pháp gửi dữ liệu Về server 18 41. Phương pháp gửi dữ liệu qua SMS.2 Phương pháp gửi dữ liệu qua GPRS. Lựa chọn giải pháp thực hiện. - 48 $1 La đu phường BHđXEE đổ v _——.
Lựa chọn phương pháp truyền dữ liệu vẻ server.3 Mét số yêu cầu khác. xi jt sca CHƯƠNG II. sổ THIẾT KẺ VÀ THỰC THỊ PHẬNCỨNG. „24 8: Moáile GÑNĨ:u.cuoeoaeadbiuic-doadn -:29 21 lion module GSM.2 Khoi déng va tit module SIM900 i — 31 4 DANH MUC CAC BANG Bảng 1.1 —So sin tinh ning của các thiết bị tiên thị trườ 13 Bảng 2.1 - So sánh một số module GPS phỏ biển Bảng 2.2 ~ Câu trúc ban tìn theo chuẩn NMEA.
Bảng 2 3 ~ Bản tin RMC.4 ~ Ban tin VTG Bảng2.5 — Bang tin GGA.6- So sanh mét so module GSM trén thi trườn: 29 Bảng2.7 ~ So sánh giffa ăng-ten trong và nếp ngoài aera Bang2.8 ~ Tập lệnh AT: „35 Bảng 3.1 ~ Định dạng bán tin.2-Nội dung bản tin logïn.1 ~ So sánh giá một số thiết bị. Mach bio vé cho SIM _ 24 Ăng-ten bắt sóng cho module GSM. 2$ Tập lệnh AT. Các hệ thông phân cửng khác.
CHƯƠNG IIL. ca THIẾT KE VA THỰC THỊ PHAN MEM 1. Yêu cầu thiết kế 2. Firmwarecho thiết bị.
a 40 21 Bootloader 22° Fimnware chính so 3. Thiet ké giao thức truyền nhận giữa thiết bị và server 31 Dinh dang ban tin 3.2 Ban tin login. Ban tin dinh ki 3.4 Ban tin update firmware. CHUONG IV KẾT LUẬN.
Các kết quà đã đạt được. 11 Phần cứng 12° Phan mém secs Ntkaggizgsditsszszif) 2. Tính cạnh tranh so với các thiết bị trên thị trường. anneal 21 Đảnhgiáthi trường.2 Các cải tiên của thiết bị so với các thiết bị trên thị trường.
33 Các vân để cần cải tiến của thiết bị. Hình ảnh của thiết bị. TÀI LIÊU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Mã Tir viet tắt Chủ thích ATM | Automated Teller Machine Mãy rút tiễn tự động.
BTS | Base Transceiver Station Tram tho phat song di động eal Thuy cập đa người đùng, Code Division Multiple Access phân theo mã CID T€eliTdenifieahon Mã cña tra BTS EMC | Electromagnetic Compatibility “Tương thích trường điện từ EMI | Bleciro-Magnetic Interference Nhiều điện từ ESD [Elaeero-SticDisdiumge Xã điện tích nh GPRS | General Packet Radio Service Cage it nyt he dựa trên nên ting GSM GSM _ | Global System for Mobile HỆ thống đi động toàn cầu. TC | Intergrated Cirenit Mach tich hop 1D | Identification Số hiện PR Internet Protocol eee thức truyện nhận qua internet LAC | Location Area Code Maving MBM | Mabio mat MCC | Mobile Country Code Mã mang điện thoại MCU | Micro Controller Unit Bộ xử lý trung tâm MNC_ | Mobile Network Code Mã quốc gia “Chuẩn giao thúc cho module NMEA ‘National Marine Electronics Association | GPS OEM | Original Equipment Manufacture Nhã sản xuất gốc PPP | Point to Point Protocol Giao thức kat ndi digm-diém ‘SIM | Subscriber Identity Module “Thiết bị dùng đề nhận điện 23. Mach bio vé cho SIM _ 24 Ăng-ten bắt sóng cho module GSM. 2$ Tập lệnh AT.
Các hệ thông phân cửng khác. CHƯƠNG IIL.