55 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NÔNG THỊ MAI LOAN Tên đề tài: “THEO DÕI HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON BỐN MÁU NGOẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN NGOẠI XÃ TÍCH LƯƠNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Lớp : 41 - TY Khóa học : 2009 - 2013 Giảng viên hướng dẫn: TS. Bùi Thị Thơm Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2013 n I LỜI CẢM ƠN Qua một thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sau 5 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè tôi đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của cô TS.
Bùi Thị Thơm, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập, giúp tôi hoàn thành bản khóa luận này. Cũng qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cán bộ và công nhân tại Trại chăn nuôi Hường Cương, đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề. Đồng thời tôi xin cam ơn Ủy Ban Nhân Dân xã Tích Lương tạo điều kiện hết sức thuận lợi để tôi có thể hoàn thành đợt thực tập tốt nhất. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Thái Nguyên, tháng năm 2013 Sinh viên Nông Thị Mai Loan n II LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học của các trường Đại học nói chung và của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc nghiêm túc. Được sự quan tâm nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự tiếp nhận giúp đỡ tận tình của Trại chăn nuôi Hường Cương, tôi đã tiến hành thực tập tại trại với đề tài: “Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn con bốn máu ngoại và biện pháp phòng trị bệnh tại trại lợn ngoại xã Tích Lương - thành phố Thái Nguyên”.
Sau thời gian thực tập, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn TS. Bùi Thị Thơm đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản khóa luận này. Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng năm 2013 Sinh viên Nông Thị Mai Loan n III DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cs : Cộng sự TT : Thể trọng PTH : Phó thương hàn DTL : Dịch tả lợn PED : Tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn TGE : Viêm ruột dạ dày tuyến truyền nhiễm HCTC : Hội chứng tiêu chảy n IV DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn con.2: Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nái của trại.3: Kết quả phục vụ sản xuất.1: Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa lợn con. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .3: Kết quả lợn con mắc HCTC ở đàn lợn con theo mẹ trong 5 tháng cuối năm 2013 .4: Kết quả lợn con mắc bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi .5: Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc HCTC (n=40) .6: Kết quả thử nghiệm của 3 phác đồ điều trị trên lợn con theo .7: Ảnh hưởng của số lứa đẻ của lợn mẹ đến tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con.8: Ảnh hưởng của 3 loại phác đồ điều trị đến khả năng tăng trọng của lợn con và chi phí điều trị của mỗi phác đồ. 46 n V MỤC LỤC Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Điều kiện khí hậu thủy văn. Địa hình đất đai.
Điều kiện kinh tế- xã hội. Tình hình dân cư xung quanh trại. Cơ cấu tổ chức quản lý của trại. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại.
Tình hình sản xuất của trại. Tình hình sản xuất chăn nuôi. Tình hình sản xuất trồng trọt. Đánh giá chung.
Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi.
Kết luận và đề nghị. 14 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Đặc điểm sinh lý của lợn con. Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con. Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa.
Đặc điểm về khả năng điều tiết thân nhiệt. Đặc điểm về khả năng miễn dịch. Những hiểu biết cơ bản về hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy.
Những nguyên nhân gây tiêu chảy. Cơ chế gây tiêu chảy. Hậu quả của HCTC. Triệu chứng và bệnh tích của HCTC.
Các biện pháp phòng bệnh. Điều trị HCTC. Tình hình nghiên cứu HCTC ở lợn con trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra và theo dõi lâm sàng. Phương pháp bố trí thí nghiệm.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Tình hình mắc HCTC ở đàn lợn con theo mẹ trong 5 tháng cuối năm 2013.
Kết quả theo dõi tình hình lợn con mắc HCTC theo tuổi. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc HCTC. Kết quả thử nghiệm của 3 phác đồ điều trị trên lợn con theo mẹ. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo lứa đẻ của lợn mẹ.
So sánh giá thành điều trị của mỗi phác đồ và ảnh hưởng của các phác đồ điều trị đến khả năng tăng trọng của lợn bệnh sau khi điều trị khỏi. Kết luận, tồn tại và đề nghị. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 50 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Tích Lương là một xã nằm ở phía Tây của thành phố Thái Nguyên trên tuyến quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên. Trại lợn Hường Cương nằm trên địa bàn xóm Tung, xã Tích Lương, cách quốc lộ 3 khoảng 1200m.
Trại ở vị trí khá thuận lợi xa khu dân cư, xa khu trường học, xa khu công nghiệp. Tuy nhiên, lại gần đường, thuận tiện giao thông, rất dễ cho trao đổi mua bán sản phẩm, vận chuyển thức ăn nhưng vẫn đảm bảo tốt công tác an toàn dịch bệnh. Điều kiện khí hậu thủy văn Thành phố Thái Nguyên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung nằm trong vùng có khí hậu đặc trưng của khu vực trung du miền núi phía Bắc. Đó là khí hậu nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc với hai mùa rõ rệt.
Mùa nóng hay mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa đạt 91,6% lượng mưa cả năm. Tháng 7 là tháng có lượng mưa lớn nhất 419,3mm, số ngày mưa trong tháng là 17,3 ngày. Mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thấp hơn. Tháng 12 và tháng 01 mưa ít nhất, lượng mưa chỉ đạt 24,1 - 25,3mm, số ngày mưa trung bình 6,8 -10,5 ngày.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 220C. Nhiệt độ tối cao trung bình năm là 27,50C, nhiệt độ tối thấp trong năm là 20,20C. Tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình đạt 28,50C, tháng 01 là tháng lạnh nhất nhiệt độ trung bình là 13,50C. Tổng số giờ nắng trong năm là 1628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115 kcal/cm2, lượng mưa trung bình năm đạt 2097mm.
Xã Tích Lương là xã chứa một hệ thống kênh mương rất phong phú cùng với tổng diện tích ao hồ tương đối lớn, do vậy rất thuận tiện cho phát triển nông nghiệp của nhân dân địa phương. Nguồn nước cung cấp chủ yếu cho nông nghiệp địa phương là nguồn nước từ hồ Núi Cốc, ngoài ra còn một lượng nhỏ nước từ các giếng khoan và giếng khơi. Địa hình đất đai Trang trại này tuy nằm trên khu vực trung du miền núi nhưng nhìn chung có địa hình khá bằng phẳng, xung quanh là đường giao thông và đồng ruộng. Tổng diện tích trang trại là : 13.600m2 trong đó: - Đất xây dựng cơ bản : 10.
- Đất trồng cây : 1. - Đất ao hồ thả cá : 1. Nguồn nước Nguồn nước sử dụng cho trồng trọt chăn nuôi của trại luôn được chủ động. Nguồn nước dùng trong trại gồm hai nguồn chính là nước giếng khoan và từ các ao chứa.
Nguồn nước dùng cho chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày được lấy từ các giếng khoan đảm bảo vệ sinh. Nguồn nước dùng cho trồng trọt được lấy từ các bể chứa nước tự nhiên và từ các ao cá của trại. Điều kiện kinh tế- xã hội 1.