ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LƯU THỊ MAI TÊN ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG GÀ THỊT TẠI XÃ ĐÔNG ĐẠT HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : TS. Mai Anh Khoa Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013 n LỜI CẢM ƠN Từ năm 2008 Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã đào tạo theo hình thức tín chỉ với hình thức đào tạo này đã giúp sinh viên trở lên năng động hơn và có ý thức trong học tập cao hơn. Qua 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo tận tình của nhà trường, thầy cô, gia đình, bạn bè.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Thầy giáo hướng dẫn T.S Mai Anh Khoa đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, đồng thời gửi lời cảm ơn chân thành tới: ủy ban nhân dân xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái nguyên đã hướng dẫn giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại cơ sở và ban giám hiệu Nhà trường, ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, bộ môn và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã dạy em trong suốt thời gian học tập tại trường. Một lần nữa em xin gửi tới các thầy cô trong trường, các bạn sinh viên lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe thành đạt và hạnh phúc. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013 Sinh viên Lưu Thị Mai n LỜI NÓI ĐẦU Hàng năm, khoa Chăn nuôi -Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đều tổ chức cho sinh viên cuối khóa đi thực tập với mục đích tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm những kiến thức thực tế và kinh nghiệm nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng, củng cố lòng yêu ngành, yêu nghề để khi sinh viên ra trường chuyên môn vững vàng có năng lực trong công tác. Do vậy thực tập tốt nghiệp là một khâu không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trước khi rời ghế nhà trường, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS.
Mai Anh Khoa các cán bộ ủy ban nhân dân xã Động Đạt - huyện Phú Lương em đã thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và áp dụng các biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng gà thịt tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”. Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập ngắn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp, phê bình của các thầy cô giáo của các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. n DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH Trang Bảng 1.1: Lịch dùng vacxin cho đàn gà thịt .2: Kết quả phục vụ sản xuất.1: Sơ đồ vòng đời cầu trùng .1: Lịch dùng thuốc phòng bệnh cho đàn gà thịt.
Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo lứa tuổi qua kiểm tra phân. Cường độ nhiễm cầu trùng gà theo lứa tuổi qua kiểm tra phân .4: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo phương thức chăn nuôi .5: Cường độ nhiễm cầu trùng gà theo phương thức chăn nuôi .6: Tỷ lệ gà nhiễm cầu trùng qua kiểm tra trạng thái phân .7: Cường độ gà nhiễm cầu trùng qua kiểm tra trạng thái phân .8: Biểu hiện bệnh tích của gà chết do bệnh cầu trùng .9: Kết quả điều trị bệnh cầu trùng của thuốc Hancoc và Coccistop trên gà thí nghiệm .10: Độ an toàn của thuốc. 48 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cs Cộng sự. CRD Bệnh hô hấp mãn tính.
FCR Tiêu tốn thức ăn. GDP Tổng sản phẩm trong nước. Vắc xin phòng bệnh Newcastle và bệnh viêm phế ND+IB quản truyền nhiễm. Nxb Nhà xuất bản.
n MỤC LỤC Trang 1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế xã hội. Tình hình nông nghiệp. Ngành trồng trọt:. Ngành chăn nuôi:.
Tập quán chăn nuôi:. Tình hình dịch bệnh:. Tình hình phát triển lâm nghiệp:. Đánh giá chung.
Phương hướng. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Nội dung công tác phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học. Đại cương về cơ thể gia cầm. Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của gà Lương Phượng.
Những hiểu biết về bệnh cầu trùng. Những hiểu biết chung về quy trình phòng và trị bệnh cho gà. Những hiểu biết về thuốc điều trị bệnh cầu trùng sử dụng trong đề tài. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian tiến hành. Thời gian tiến hành. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xét nghiệm mẫu.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo lứa tuổi qua kiểm tra phân. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo phương thức chăn nuôi.
Tỷ lệ và cường độ gà nhiễm cầu trùng qua kiểm tra trạng thái phân. Biểu hiện bệnh tích của gà chết do bệnh cầu trùng. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng của thuốc Hancoc và coccistop 2000 trên gà thí nghiệm giai đoạn 4 tuần tuổi. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý: Động Đạt là một xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên cách trung tâm thành phố 32 km dọc theo quốc lộ 3. Xã Động Đạt gồm có các xóm: Làng Chảo, Làng Ngòi, Tân Lập, Cây Trâm, Đồng Nghè I, Đồng Nghè II, Ao Trám, Đuổm, Làng Lê, Cây Hồng I, Cây Hồng II, Cầu Lân, Đồng Chằm, Đồng Niêng, Cộng Hoà, Ao Sen.
Địa hình đất đai: Xã Động Đạt có diện tích 40,34 km². Động Đạt có địa hình tương đối phức tạp, độ cao trung bình so với mặt biển từ 100- 400m. Phía Bắc và Tây Bắc có địa hình núi cao, độ cao trung bình 300 - 400m, độ dốc lớn (phần lớn >20O). Địa hình bị chia cắt phức tạp, nhiều khe suối, phía Nam có địa hình tương đối bằng phẳng hơn.
Các loại đất: phù sa, đất dốc tụ, đất bạc màu, đất đỏ vàng thích hợp với các loại cây hàng năm chiếm tỷ lệ 23,5% so với toàn huyện. Hai loại đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất nâu đỏ trên đá mamabazơ và trung tính phù hợp với việc trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và bố trí sản xuất theo hướng nông- lâm kết hợp chiếm hơn 30% tổng diện tích toàn huyện. Khí hậu thủy văn Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, với hai mùa đông lạnh và hè nóng rõ rệt. Trong mùa đông nhiệt độ có khi xuống tới 3oC và thường xuyên có các đợt gió mùa đông bắc khô hanh.
Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, nhiều khi có mưa lớn và tập chung. Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22oC, tổng tích nhiệt khoảng 8000oC. Nhiệt độ bình quân cao nhất trong mùa nóng đạt khoảng 27,2oC. Số giờ nắng trong năm đạt khoảng 1628 giờ, năng lượng bức xạ khoảng 115 kcallo/cm2.
Lượng mưa trung bình 2000 - 2100 mm/ năm. Mưa thường tập trung vào thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 có thể chiếm tới 90% lượng mưa cả năm. Tháng 7 có lượng mưa lớn n 2 nhất trung bình khoảng 410 - 420 mm/tháng. Lượng nước bốc hơi khoảng 985.5 mm/năm Tài nguyên rừng: Diện tích rừng hiện còn 2418 ha, trong đó rừng tự nhiên có khoảng 352 ha, rừng trồng là 2489 ha.
Tỷ lệ che phủ của rừng trên địa là 29.5%, nếu tính cả diện tích cây ăn quả thì diện tích che phủ khoảng 45%. Khoáng sản: Động Đạt có mỏ titan trữ lượng khoảng 40 vạn tấn. Tình hình văn hoá, giáo dục, y tế: * Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo phổ thông có nhiều chuyển biến tích cực cơ sở vật chất, trường lớp đã được củng cố, số giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi thi đỗ vào các trường chuyên nghiệp ngày một tăng. Năm học 2006 - 2007 là năm học đầu tiên bộ giáo dục và đào tạo triển khai nghiêm túc cuộc vân động “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong ngành giáo dục” bước đầu đã đánh giá thực chất hơn chất lượng dạy và học hiện nay.
Kết thúc năm học đã có trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia. * Y tế: Chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viên huyện và ở trạm y tế xã ngày càng được nâng cao, trang thiết bị y tế ngày càng đầy đủ và hiện đại, trình độ chuyên môn và công tác phục vụ của bác sĩ cũng hết sức tận tình, chu đáo. Số người đến khám chữa bệnh tại tuyến xã và huyện ngày một đông hơn. * Văn hóa: Do có nhiều dân tộc anh em sinh sống nên các nét văn hoá dân tộc trong huyện rất đa dạng và phong phú.
Người dân cũng tích cực gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá của dân tộc mình. Điều kiện kinh tế xã hội Điều kiện kinh tế: Sau khi điều tra khảo sát, theo nguồn thống kê của tôi đã thu được thông tin: toàn xã có 2356 hộ với tổng số nhân khẩu là 47698. Về mức tăng trưởng GDP của xã qua 3 năm qua là: * Năm 2010: 4,68% * Năm 2011: 5,32% * Năm 2012: 6,75% n 3 Điều kiện xã hội: Điều kiện xã hội có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ thậm chí một địa phương nó bao gồm vấn đế về dân số, lao động, thu nhập bình quân đầu người, tập quán sản xuất, trình độ văn hoá.