MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung chi tiết:. 10 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP.
Một số khái niệm. Động cơ và động lực. Thù lao tài chính. Tạo động lực lao động.
Tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính. Một số học thuyết và ứng dụng học thuyết vào tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow. Học thuyết tăng cƣờng tính tích cực của Skinner.
Học thuyết công bằng của Stacy Adams. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom. Nội dung tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính. Tạo động lực lao động thông qua tiền lƣơng.
Tạo động lực lao động thông qua tiền thƣởng, các khuyến khích tài chính. Tạo động lực lao động thông qua phúc lợi tài chính. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính. Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên ngoài.
Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên trong. Kinh nghiệm tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính của một số doanh nghiệp và bài học rút ra cho Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng. Kinh nghiệm tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính tại một số doanh nghiệp. Bài học kinh nghiệm cho Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng.
46 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NAM DƢƠNG. Tổng quan về Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng. Khái quát chung về Công ty. Một số đặc điểm cơ bản của Công ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty. Đặc điểm lao động của Công ty. Thực trạng tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng. Thực trạng tạo động lực lao động thông qua tiền lƣơng.
Thực trạng tạo động lực lao động thông qua tiền thƣởng, các khuyến khích tài chính. Thực trạng tạo động lực lao động thông qua phúc lợi tài chính. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng. Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên ngoài Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng.
Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên trong Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng. Đánh giá chung. 74 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NAM DƢƠNG. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển của Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng trong thời gian tới.
Mục tiêu phát triển. Phƣơng hƣớng phát triển. Một số giải pháp tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng. Hoàn thiện chính sách tiền lƣơng.
Hoàn thiện tiền thƣởng, các khuyến khích tài chính. Hoàn thiện phúc lợi tài chính. Các giải pháp khác. Một số khuyến nghị đối với Nhà nƣớc.
Error! Bookmark not defined. vi KẾT LUẬN. 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 88 i DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Tình hình tiền lƣơng của nhân viên của Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng giai đoạn 2019 – 2021.………………………………Error! Bookmark not defined. Đánh giá của nhân viên Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng về tính công bằng và hiệu quả của chính sách tiền lƣơng……………57 Bảng 2. Tỉ lệ hoàn thành công việc xếp loại cá nhân của nhân viên của Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng .4: Đánh giá của nhân viên về công tác khen thƣởng .5: Quy chế phúc lợi của Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng. 63 ii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Tháp nhu cầu của Maslow. Giản đồ hóa học thuyết Kỳ vọng. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng giai đoạn 2021.1: Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng giai đoạn 2021.2: Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng giai đoạn 2021. Lý do chọn đề tài Không chỉ trong lao động mới thực sự cần động lực mà ngay cả trong cuộc sống hàng ngày con ngƣời rất cần có động lục sống.
Một ngƣời không có động lực sống sẽ không thể tồn tại. Sự chọn lọc tự nhiên chính là động lực sống lớn nhất với mỗi con ngƣời. Nguồn nhân lực đƣợc coi là yếu tố quan trọng và đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Để có thể đạt đƣợc các chỉ tiêu kế hoạch cũng nhƣ mục tiêu chiến lƣợc đã đề ra, mỗi một doanh nghiệp cần có sự kết hợp và sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó không thể không kể đến nguồn lực con ngƣời.
Thực tế cho thấy, doanh nghiệp nào sở hữu nguồn nhân lực chất lƣợng và sử dụng tốt nguồn lực này thì doanh nghiệp đó sẽ thành công. Việc sử dụng tốt nguồn nhân lực thể hiện qua nhiều nội dung nhƣng một trong các nội dung quan trọng là hoạt động tạo động lực cho ngƣời lao động. Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả lao động của từng cá nhân. Trong khi đó, hiệu quả lao động của từng cá nhân phụ thuộc rất nhiều vào hai yếu tố năng lực và động lực lao động.
Năng lực làm việc phụ thuộc vào học vấn, kiến thức, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm bản thân của mỗi ngƣời có đƣợc qua trải nghiệm thực tế. Còn động lực lao động hình thành từ những yếu tố thuộc bản thân mỗi cá nhân và những yếu tố phát sinh trong quá trình làm việc. Khi ngƣời lao động có động lực làm việc thì họ rất hăng say, nhiệt tình, đam mê với công việc; điều đó sẽ tạo ra năng suất lao động cao, góp phần vào việc đạt đƣợc mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói, để thu hút và khai thác hết tiềm năng, sức sáng tạo của ngƣời lao động; từ đó nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh 2 doanh thì việc tạo động lực cho ngƣời lao động là hết sức cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn rất cao đối với doanh nghiệp.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động tạo động lực lao động cho sự phát triển của một doanh nghiệp, Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng đã quan tâm và có khá nhiều các hoạt động tạo động lực lao động, từng bƣớc tạo dựng môi trƣờng làm việc thân thiện, hợp tác, phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của ngƣời lao động. nhƣng qua quan sát, theo dõi quá trình làm việc của nhân viên, lãnh đạo Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng nhận thấy vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Công tác tạo động lực lao động của Công ty chƣa đem lại hiệu quả nhƣ mong muốn, chƣa thực sự tạo ra động lực để ngƣời lao động cố gắng và nỗ lực hết mình. Có những cá nhân có năng lực mà không phát huy thế mạnh, không nố lực phấn đấu tìm kiếm thành công trong công việc, từ đó họ thƣờng có khuynh hƣớng dễ chán chƣờng và nản lòng, không cống hiến đƣợc hết khả năng của mình.
Việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp nâng cao động lực lao động cho nhân viên, giúp họ nhiệt tình, sáng tạo hơn trong công việc sẽ giúp Công ty có đƣợc hiệu quả cao hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, tác giả xin lựa chọn đề tài “Tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Nam Dƣơng” làm đề tài luận văn với mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu hữu ích cho các cấp lãnh đạo trong Công ty tham khảo và có những biện pháp hữu hiệu nhằm tăng cƣờng động lực lao động cho nhân viên trong Công ty. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tạo động lực lao động tại doanh nghiệp là rất quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, đây là vấn đề thu hút đƣợc sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả, cụ thể nhƣ: 3 Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất ở Tổng công ty lắp máy Việt Nam - Lilama.
Nghiên cứu của các tác giả này chỉ ra rằng: Trong hoạt động kinh doanh ở Lilama có nhiều nhân tố tham gia vào hệ thống quản lý nhƣ vật chất, kinh tế, văn hoá, thông tin…nhƣng con ngƣời vẫn là yếu tố hàng đầu. Sự khủng khoảng kinh tế và cạnh tranh nguồn lao động trực tiếp sản xuất đang diễn ra khắc nghiệt ở ngành lắp máy dẫn đến Lilama cũng bị ảnh hƣởng nghiêm trọng. Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất có tầm quan trọng trong thu hút và giữ chân ngƣời tài cho Lilama. Nghiên cứu đã tiến hành phân tích kết quả thu thập đƣợc từ quan sát, kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố.
Sau đó phân tích tƣơng quan, hồi quy tuyến tính bội theo hồi quy đa biến thông thƣờng, nghiên cứu đã phát hiện 07 nhân tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất Lilama là: Văn hóa doanh nghiệp, công việc, cơ hội đào tạo và phát triển, điều kiện làm việc, lƣơng và chế độ phúc lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ lãnh đạo. Trong đó, lƣơng và chế độ phúc lợi với văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tác động mạnh nhất. Kết quả có đƣợc từ nghiên cứu là gợi ý quan trọng trong việc xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch phù hợp phát triển nguồn nhân lực của Lilama. Tuy nhiên, tác giả vẫn chƣa đi sâu nghiên cứu về định mức lao động của công ty, chƣa đƣa ra đƣợc phƣơng pháp tính định mức lao động một cách chính xác, khoa học cho từng đơn vị, phòng ban trong công ty để làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả làm việc của ngƣời lao động.
Hạn chế của luận văn này cũng mở ra một hƣớng tiếp cận để các tác giả khác có thể khai thác để nghiên cứu nhằm hoàn thiện các giải pháp tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động.