Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện chiếm tỷ trọng khoảng 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra xấp xỉ 51% tổng số việc làm cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mặc dù giữ vị thế xương sống đối với sự tăng trưởng kinh tế, khối doanh nghiệp này luôn phải đối mặt với bài toán nan giải về nguồn vốn phục vụ mở rộng sản xuất kinh doanh. Các khảo sát thực tế chỉ ra rằng có tới hơn 50% DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận các khoản vay ngân hàng chính thống do rào cản về tài sản bảo đảm và mức độ minh bạch tài chính chưa cao.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long (Techcombank Thăng Long), hoạt động mở rộng cho vay khối khách hàng doanh nghiệp này được xác định là một định hướng kinh doanh mũi nhọn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để vừa gia tăng quy mô tín dụng, vừa kiểm soát chặt chẽ rủi ro mất vốn trong bối cảnh cạnh tranh thị phần ngày càng gay gắt. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tăng trưởng dư nợ và nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình cho vay tại chi nhánh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động cấp tín dụng cho các DNNVV tại Techcombank Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, cùng dữ liệu khảo sát thực địa được thực hiện trong tháng 4 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân từ 12% đến 15% mỗi năm, đồng thời giữ tỷ lệ nợ xấu của khối khách hàng này ở mức an toàn dưới 1,8%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế kinh điển: Lý thuyết Bất đối xứng thông tin (Asymmetric Information Theory) của Stiglitz và Weiss và Lý thuyết Trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory). Trong hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV, sự bất đối xứng thông tin thường dẫn đến hai hệ lụy nghiêm trọng là lựa chọn đối nghịch (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). Điều này lý giải tại sao các ngân hàng thương mại thường thiết lập các rào cản kỹ thuật như tỷ lệ tài sản bảo đảm cao hoặc quy trình thẩm định phức tạp nhằm bù đắp rủi ro tiềm ẩn.

Bên cạnh đó, đề tài chuẩn hóa hệ thống khái niệm cốt lõi theo khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa căn cứ theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP. Theo đó, DNNVV là các doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và thỏa mãn một trong hai tiêu chí: tổng nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Khái niệm cho vay và mở rộng cho vay được làm rõ trên cơ sở Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động mở rộng cho vay được phân tích toàn diện trên hai trục chính: mở rộng theo chiều rộng (gia tăng số lượng khách hàng mới, tăng trưởng quy mô dư nợ, đa dạng hóa kỳ hạn và ngành nghề kinh tế) và mở rộng theo chiều sâu (nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu chi phí quản lý món vay và kiểm soát nợ quá hạn).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng, báo cáo huy động vốn nội bộ của Techcombank Thăng Long liên tục trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019), cùng các văn bản chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc diễn ra từ ngày 01/04/2020 đến ngày 30/04/2020. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 45 cá nhân đại diện, trong đó có 15 cán bộ quản lý (Ban Giám đốc chi nhánh, lãnh đạo phòng Khách hàng doanh nghiệp, chuyên viên thẩm định rủi ro) và 30 đại diện ban giám đốc các DNNVV đang duy trì quan hệ tín dụng tại chi nhánh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm tiếp cận đúng những đối tượng có kinh nghiệm thực tế sâu sắc về quy trình vay vốn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ, tính toán tỷ trọng nợ quá hạn và đo lường mức độ biến động của các chỉ số an toàn vốn qua từng năm tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nền tảng huy động vốn của chi nhánh duy trì mức tăng trưởng ấn tượng, tạo nguồn lực thanh khoản dồi dào cho hoạt động tín dụng. Tổng nguồn vốn huy động của Techcombank Thăng Long đã tăng từ 8.155 tỷ đồng năm 2017 lên 10.474 tỷ đồng năm 2018 (tăng 28,4%) và đạt 11.432 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 9,1%). Trong đó, tiền gửi từ dân cư luôn chiếm ưu thế vượt trội, tăng từ 5.846 tỷ đồng năm 2017 lên 8.062 tỷ đồng năm 2019, đóng vai trò bệ đỡ ổn định cho hoạt động cho vay.

Thứ hai, số lượng khách hàng và dư nợ cấp tín dụng cho DNNVV có sự mở rộng đáng kể nhưng cơ cấu kỳ hạn vay còn mất cân đối nghiêm trọng. Mặc dù số lượng khách hàng DNNVV tăng trưởng ổn định qua từng năm, dư nợ vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 68,5% tổng dư nợ khối SME năm 2019. Ngược lại, dư nợ cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư đổi mới công nghệ hoặc mở rộng nhà xưởng chỉ chiếm khoảng 31,5%, phản ánh sự dè dặt của cả phía ngân hàng lẫn doanh nghiệp trước các cam kết tài chính dài hạn.

Thứ ba, chính sách tài sản bảo đảm vẫn là rào cản kỹ thuật lớn nhất đối với các doanh nghiệp vay vốn. Tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ và cam kết ngoại bảng của khối DNNVV tại chi nhánh thường xuyên duy trì ở mức cao, dao động từ 120% đến 135%. Các tài sản được chấp thuận chủ yếu là bất động sản và sổ tiết kiệm thanh khoản cao, trong khi các khoản vay tín chấp hoặc thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay còn rất hạn chế.

Thứ tư, công tác kiểm soát chất lượng tín dụng đạt kết quả tích cực nhưng áp lực tiềm ẩn vẫn hiện hữu. Căn cứ theo quy định phân loại nợ tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, tỷ lệ nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) của khối DNNVV tại chi nhánh luôn được kiểm soát dưới 1,65% trong suốt giai đoạn 2017 - 2019, cho thấy quy trình sàng lọc và thẩm định ban đầu phát huy hiệu quả tốt.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm trên phản ánh trung thực bài toán đánh đổi giữa tăng trưởng quy mô và kiểm soát rủi ro tín dụng. Việc tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế gần 70% bắt nguồn từ đặc thù chu kỳ kinh doanh ngắn và năng lực lập dự án đầu tư dài hạn còn yếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu huy động vốn và bảng cân đối tín dụng theo từng ngành kinh tế. Dư nợ cho vay khối thương mại - dịch vụ hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46,2%, tiếp theo là ngành xây dựng và lắp máy chiếm 28,4%, còn lại là lĩnh vực sản xuất công nghiệp và chế biến chiếm 25,4%. Việc phân bổ này phản ánh đặc trưng kinh tế đô thị của quận Đống Đa và các khu vực lân cận chi nhánh.

So sánh với các nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cũng như mô hình quốc tế từ Quỹ Bảo lãnh Tín dụng Damu của Kazakhstan (bảo lãnh tới 70% giá trị khoản vay) hay mô hình ngân hàng chuyên biệt Shinkin tại Nhật Bản (hỗ trợ tài chính cho 36,6% tổng số SMEs), bài học then chốt được rút ra là ngân hàng thương mại không thể mở rộng tín dụng đơn độc nếu thiếu đi hệ thống chia sẻ rủi ro và các giải pháp xếp hạng tín dụng tự động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh việc mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách an toàn và hiệu quả, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và linh hoạt hóa điều kiện tài sản bảo đảm: Phòng Khách hàng doanh nghiệp phối hợp cùng Khối Quản trị sản phẩm Hội sở thiết kế các gói vay chuyên biệt như cho vay thấu chi tài khoản doanh nghiệp, tài trợ chuỗi cung ứng dựa trên hợp đồng đầu ra và chiết khấu chứng từ thương mại. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn lên mức 38% đến 40% trong giai đoạn 2021 - 2023.

  2. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và thiết lập cam kết thời gian xử lý dịch vụ (SLA): Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành quy chế SLA cụ thể cho từng khâu tác nghiệp, phân cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức tín dụng dưới 5 tỷ đồng cho cấp giám đốc chi nhánh. Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 7 ngày làm việc xuống còn tối đa 3 đến 4 ngày làm việc, hoàn thành triển khai trong quý 1 năm 2021.

  3. Đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị mục tiêu và tư vấn tài chính chuyên sâu: Đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cần chủ động tiếp cận các cụm liên kết ngành và hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Chi nhánh đặt chỉ tiêu tổ chức tối thiểu 8 đến 10 hội nghị kết nối ngân hàng - doanh nghiệp mỗi năm, phấn đấu tăng trưởng 15% lượng khách hàng DNNVV mới có phát sinh giao dịch tín dụng hàng năm.

  4. Nâng cao năng lực thẩm định và ứng dụng công nghệ cảnh báo rủi ro sớm: Bộ phận Quản lý tín dụng cần ứng dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ tự động, giám sát chặt chẽ dòng tiền thanh toán để phát hiện các dấu hiệu suy giảm tài chính từ nhóm 1. Giữ vững tỷ lệ nợ xấu của khối DNNVV dưới ngưỡng an toàn 1,5% theo tiêu chuẩn Thông tư số 02/2013/TT-NHNN đến hết năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung đánh giá thực chứng về bộ chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn) và hướng dẫn triển khai cam kết SLA để tối ưu hóa năng suất xử lý khoản vay cho khách hàng doanh nghiệp.

  • Chủ doanh nghiệp và giám đốc tài chính (CFO) thuộc khối DNNVV: Giúp người điều hành hiểu rõ các tiêu chí thẩm định nội bộ, khẩu vị rủi ro và yêu cầu về tính minh bạch của báo cáo tài chính từ phía ngân hàng, qua đó chủ động xây dựng phương án kinh doanh khả thi nhằm nâng cao tỷ lệ phê duyệt hồ sơ vay vốn.

  • Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những rào cản tiếp cận vốn tại cấp chi nhánh cơ sở, làm căn cứ hữu ích để hoàn thiện các quy định hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 cũng như cơ chế vận hành Quỹ bảo lãnh tín dụng quốc gia.

  • Học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, khung phân tích tài chính vi mô và các mô hình tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các nền kinh tế đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, tiêu chí xác định bao gồm số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, đồng thời đáp ứng một trong hai điều kiện: tổng nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng, chia thành 3 cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa.

Nguyên nhân cốt lõi khiến các DNNVV gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là gì?

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ sự bất đối xứng thông tin và năng lực tài chính hạn chế. Hơn 50% DNNVV có quy mô vốn mỏng, hệ thống chứng từ kế toán chưa chuẩn hóa và thiếu hụt tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý cao. Điều này khiến các ngân hàng thương mại phải duy trì các điều kiện cấp tín dụng nghiêm ngặt nhằm phòng ngừa rủi ro nợ xấu.

Cam kết mức dịch vụ (SLA) đóng vai trò như thế nào trong việc mở rộng tín dụng tại chi nhánh?

Cam kết mức dịch vụ (SLA) là công cụ quản trị định lượng thời gian xử lý tối đa cho từng bước nghiệp vụ tín dụng. Việc áp dụng SLA giúp loại bỏ các khâu trung gian thừa, rút ngắn thời gian phê duyệt từ 7 ngày xuống còn 3 đến 4 ngày làm việc, qua đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh cho Techcombank Thăng Long.

Ngân hàng phân loại và kiểm soát nợ xấu của khối DNNVV dựa trên tiêu chuẩn nào?

Chi nhánh thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm nghiêm ngặt theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, từ nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) đến nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5). Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) của khối DNNVV tại chi nhánh luôn được theo dõi sát sao và duy trì dưới mức an toàn 1,65% trên tổng dư nợ.

Kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng để thúc đẩy tín dụng cho DNNVV tại Việt Nam?

Kinh nghiệm nổi bật là mô hình Chương trình bảo lãnh tín dụng của Chính phủ (CGS) đã triển khai thành công tại Nhật Bản (bảo lãnh cho 36,6% số lượng SMEs) và mô hình Ngân hàng Công nghiệp IBK tại Hàn Quốc (cung cấp hơn 10,3 nghìn tỷ won vốn vay mới). Việc thành lập các tổ chức bảo lãnh tín dụng độc lập giúp giảm nhẹ áp lực tài sản thế chấp cho các doanh nghiệp nhỏ.

Kết luận

  • Khu vực DNNVV chiếm 95% tổng số doanh nghiệp và giải quyết 51% việc làm, khẳng định vai trò trụ cột trong sự phát triển kinh tế xã hội.
  • Nguồn vốn huy động của Techcombank Thăng Long tăng trưởng vững chắc từ 8.155 tỷ đồng lên 11.432 tỷ đồng trong giai đoạn 2017 - 2019, tạo nền tảng dồi dào để mở rộng quy mô tín dụng.
  • Cơ cấu dư nợ DNNVV còn thiên lệch lớn về ngắn hạn (chiếm 68,5%), đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc danh mục cho vay sang kỳ hạn trung và dài hạn.
  • Rào cản định giá tài sản bảo đảm và thời gian thẩm định hồ sơ cần được tháo gỡ thông qua quy chuẩn SLA và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt.
  • Chất lượng tín dụng được đảm bảo vững chắc khi tỷ lệ nợ xấu luôn duy trì ở mức dưới 1,65% theo chuẩn phân loại của Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng thương mại trọng điểm. Lộ trình triển khai tiếp theo đòi hỏi Techcombank Thăng Long hoàn thiện hệ thống số hóa quy trình thẩm định tín dụng tự động trong giai đoạn 2021 - 2025. Các nhà quản trị ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường hợp tác, chuẩn hóa minh bạch thông tin tài chính để cùng kiến tạo một hệ sinh thái tín dụng an toàn, bền vững và hiệu quả.