Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam chi nhánh thăng long

Luận văn về giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại Techcombank Thăng Long. Nghiên cứu tài chính ngân hàng, hỗ trợ tăng trưởng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng 55 ký tự

Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành. Đặc biệt, trong bối cảnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngày càng khẳng định vai trò trụ cột trong nền kinh tế, việc mở rộng cho vay đối với đối tượng này trở thành một chủ đề cấp thiết. Luận văn này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại một tổ chức cụ thể: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Thăng Long. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa về mặt học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao, góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững.

1.1. Tổng quan về khái niệm Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng

Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn và phương pháp nghiên cứu của học viên cao học. Đề tài thường tập trung vào một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, đòi hỏi phân tích sâu sắc, đánh giá khách quan và đề xuất các giải pháp mang tính sáng tạo. Luận văn cần đảm bảo tính mới, tính khoa học và tính ứng dụng cao, góp phần vào sự phát triển của ngành. Việc chọn đề tài liên quan đến mở rộng cho vay đối với DNNVV thể hiện sự quan tâm đến một vấn đề then chốt trong bối cảnh hiện nay.

1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Mở rộng cho vay cho DNNVV

Nghiên cứu về mở rộng cho vay DNNVV có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu góp phần hệ thống hóa các kiến thức về tín dụng ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng và tài chính doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp các giải pháp cụ thể, giúp các ngân hàng thương mại như Techcombank nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, giảm thiểu rủi ro và hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn. Theo số liệu từ báo cáo, DNNVV chiếm 95% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp lớn vào GDP và tạo việc làm, do đó việc mở rộng cho vay cho các doanh nghiệp này là rất quan trọng.

II. Phân tích Thực trạng cho vay DNNVV tại Techcombank 60 ký tự

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Techcombank – Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn từ 2017 đến 2019. Các chỉ số quan trọng như dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và ngành nghề kinh tế sẽ được xem xét một cách chi tiết. Bên cạnh đó, luận văn cũng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay, bao gồm chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, và khả năng quản trị rủi ro. Việc nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động cho vay hiện tại là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp cải thiện.

2.1. Đánh giá dư nợ và tăng trưởng tín dụng DNNVV tại Techcombank

Phân tích chi tiết về dư nợ cho vay DNNVV tại Techcombank Thăng Long trong giai đoạn 2017-2019. Xem xét tốc độ tăng trưởng dư nợ, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và so sánh với các ngân hàng khác trên địa bàn. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất) và vi mô (chính sách tín dụng, năng lực thẩm định) đến tăng trưởng tín dụng. Cần phải xem xét các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu để đánh giá chất lượng tăng trưởng tín dụng.

2.2. Phân tích cơ cấu cho vay DNNVV theo ngành nghề kinh tế

Phân tích cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo các ngành nghề kinh tế khác nhau (ví dụ: thương mại, dịch vụ, sản xuất). Xác định các ngành nghề có tiềm năng tăng trưởng cao và các ngành nghề có rủi ro cao. Đánh giá mức độ phù hợp của chính sách tín dụng của Techcombank với đặc điểm của từng ngành nghề. Việc phân tích này giúp ngân hàng tập trung nguồn lực vào các ngành nghề tiềm năng và kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn.

III. Giải pháp Mở rộng Cho vay hiệu quả cho DNNVV 58 ký tự

Chương này tập trung vào việc đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay hiệu quả cho DNNVV tại Techcombank Thăng Long. Các giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở chương trước và tham khảo kinh nghiệm của các ngân hàng khác trong khu vực. Các giải pháp bao gồm đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, cải thiện quy trình thẩm định, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, và tăng cường quản trị rủi ro. Mục tiêu là giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp DNNVV

Đề xuất các sản phẩm tín dụng mới, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của từng loại DNNVV. Ví dụ, sản phẩm cho vay theo chuỗi cung ứng, cho vay dựa trên dòng tiền, hoặc cho vay không cần tài sản đảm bảo. Cần nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường và thiết kế các sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đồng thời, cần đơn giản hóa thủ tục và giảm thiểu chi phí cho vay để thu hút khách hàng.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng DNNVV

Rà soát và cải thiện quy trình thẩm định tín dụng hiện tại để rút ngắn thời gian xử lý và giảm thiểu rủi ro. Áp dụng các công cụ và phương pháp thẩm định hiện đại, như chấm điểm tín dụng, phân tích tài chính bằng phần mềm. Nâng cao năng lực của cán bộ thẩm định để họ có thể đánh giá chính xác khả năng trả nợ của DNNVV. Cần đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng trong quá trình thẩm định.

3.3. Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng DNNVV

Áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng một cách toàn diện, bao gồm việc xác định, đo lường, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện các dấu hiệu bất thường trong hoạt động của DNNVV. Tăng cường giám sát và kiểm tra sau cho vay để đảm bảo DNNVV sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ đầy đủ. Cần có kế hoạch xử lý nợ xấu hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng.

IV. Ứng dụng Thực tiễn Phân tích hiệu quả cho vay 56 ký tự

Chương này trình bày kết quả ứng dụng các giải pháp đã đề xuất vào thực tế hoạt động cho vay DNNVV tại Techcombank Thăng Long. Luận văn phân tích sự thay đổi của các chỉ số quan trọng như dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Đồng thời, đánh giá tác động của các giải pháp đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV và sự phát triển của chi nhánh. Kết quả phân tích là cơ sở để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp, từ đó đề xuất các điều chỉnh và cải tiến cần thiết.

4.1. Đánh giá tác động của Giải pháp tới dư nợ cho vay

Sử dụng dữ liệu thực tế từ Techcombank Thăng Long để đánh giá tác động của các giải pháp đã triển khai đến dư nợ cho vay DNNVV. So sánh dư nợ trước và sau khi áp dụng các giải pháp. Xác định các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến dư nợ, như chính sách vĩ mô, cạnh tranh từ các ngân hàng khác, và sự thay đổi trong nhu cầu vốn của DNNVV.

4.2. Phân tích Hiệu quả quản lý Nợ xấu DNNVV sau áp dụng

Phân tích tỷ lệ nợ xấu DNNVV trước và sau khi áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro. So sánh tỷ lệ nợ xấu của Techcombank Thăng Long với các ngân hàng khác trên địa bàn. Xác định các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu và đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nợ xấu. Cần có các biện pháp phòng ngừa nợ xấu hiệu quả để đảm bảo an toàn hoạt động cho vay.

V. Kết luận và Hướng phát triển hoạt động cho vay 60 ký tự

Chương cuối cùng tóm tắt những kết quả nghiên cứu chính, đánh giá đóng góp của luận văn và đề xuất các hướng phát triển tiếp theo cho hoạt động cho vay DNNVV tại Techcombank Thăng Long. Luận văn cũng đưa ra một số khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các DNNVV để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động cho vay và phát triển kinh tế. Mục tiêu là góp phần xây dựng một hệ thống tín dụng hiệu quả, bền vững và hỗ trợ mạnh mẽ cho sự phát triển của DNNVV.

5.1. Tổng kết các Giải pháp hiệu quả và đề xuất hướng đi

Tóm tắt các giải pháp mở rộng cho vay DNNVV được đánh giá là hiệu quả nhất dựa trên kết quả nghiên cứu. Đề xuất các hướng phát triển tiếp theo cho hoạt động cho vay, như ứng dụng công nghệ số, phát triển các sản phẩm tín dụng xanh, hoặc mở rộng thị trường cho vay sang các khu vực nông thôn.

5.2. Khuyến nghị để phát triển bền vững hoạt động tín dụng

Đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước, TechcombankDNNVV để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay và phát triển kinh tế. Ví dụ, khuyến nghị chính phủ tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giảm thiểu thủ tục hành chính, và hỗ trợ DNNVV tiếp cận thông tin. Khuyến nghị Techcombank tăng cường đào tạo cán bộ, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, và xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững với DNNVV.

20/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay DNNVV của NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay DNNVV tại ngân hàng Kỹ Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam-chi nhánh Thăng Long 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀVỪA TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1.

Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa Căn cứ theo điều 6 tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP: Điều 6. Tiêu chí ác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ 8 đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Ngày 2/6/2017 Quốc hội đã ban hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về tiêu chí ác định doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc quy định cụ thể tại điều 4: Điều 4. Tiêu chí ác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trƣớc liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đƣợc xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thƣơng mại và dịch vụ. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc hƣởng rất nhiều hỗ trợ từ Chính phủ. 9 Có 8 loại hỗ trợ mà doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣơng nhiên sẽ nhận đƣợc từ phía Nhà nƣớc.

Đó là: Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ thuế, kế toán; hỗ trợ mặt bằng sản xuất; hỗ trợ công nghệ; hỗ trợ cơ sở ƣơm tạo. cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; hỗ trợ mở rộng thị trƣờng; hỗ trợ thông tin, tƣ vấn và pháp lý; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra, những doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh; doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sẽ đƣợc hƣởng thêm nhiều hỗ trợ nữa từ phía nhà nƣớc. Đặc biệt, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sẽ đƣợc cho vay, tài trợ bởi quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tƣớng Chính phủ thành lập.

Đặcđiểm củadoanhnghiệpnhỏvàvừa  Năng lực tài chính hạn chế: Thực tế cho thấy nguồn lực tài chính của các DNVVN hầu hết đều hạn chế; hơn thế khả năng tiếp cận các nguồn vốn còn gặp nhiều khó khăn. Chúng ta đều biết tài chính của DNVVN xuất phát từ ba nguồn chính: vốn tự có, tín dụng thƣơng mại và các khoản vay từ các tổ chức tín dụng. Trong đó, tỉ lệ vốn tự có thƣờng rất thấp và không phải doanh nghiệp nào cũng duy trì đƣợc nguồn tín dụng thƣơng mại, khi đó, giải pháp của doanh nghiệp là vay vốn ngân hàng. Mặc dù có rất nhiều doanh nghiệp muốn tìm vốn bằng hình thức vay ngân hàng nhƣng hiện chỉ có hơn một nửa tiếp cận đƣợc nguồn vốn này do gặp điều kiện cho vay chặt chẽ về thủ tục và tài sản bảo đảm của các ngân hàng.

 Trình độkỹ thuật, công nghệ thường đi sau so với DN lớn. Trên thực tế, năng lực tài chính của DNVVN còn hạn chế nên chi phí để đầu tƣ mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến gặp nhiều khó khăn, có 10 nhiều trƣờng hợp mua phải dây chuyền công nghệ đã lỗi thời. Ngoài ra, các nhà quản lý cũng chƣa chú trọng đến việc đào tạo kiến thức và kĩ năng cho ngƣời lao động để tiếp cận với công nghệ mới nên hiệu quả sản xuất chƣa cao.  Trình độ quản trị doanh nghiệp và trình độ lao động thấp: Phần lớn họ điều hành doanh nghiệp theo bản năng, ít đƣợc đào tạo bài bản và chƣa thực sự quan tâm đến việc nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp.

Hơn nữa, với một quy mô hoạt động nhỏ, chƣa có uy tín lớn, chế độ lƣơng và thƣởng của doanh nghiệp chƣa cạnh tranh nên DNVVN không thu hút đƣợc nhiều lao động có tay nghề.  Khả năng cạnh tranh trên thị trường chưa cao: Do còn yếu kém về nhiều mặt, hạn chế về nguồn vốn, công nghệ chƣa tân tiến, khả năng lập phƣơng án kinh doanh chƣa thực sự hiệu quả nên chất lƣợng sản phẩm chƣa cao. Hơn nữa, các DNVVN chƣa quan tâm đúng mức đến hoạt động Marketing nhƣ truyền thông, quảng bá, giới thiệu sản phẩm dẫn đến khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng, phát triển thị trƣờng bị hạn chế.  DNNVV góp phần làm tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập cho dân cư.

Nếu nhƣ Doanh nghiệp lớn thƣờng không xuất hiện ở các địa phƣơng nhỏ, khó khăn thì DNNVV lại có mặt ở khắp mọi nơi và trở thành nhân tố của tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngân sách địa phƣơng cũng nhƣ quốc gia. Ở Việt Nam, DNNVV cũng là nhân tố giảm đói nghèo, đặc biệt là khu vực nông thôn, góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.  DNNVV có bộ máy tổ chức hoạt động đơn giản, nội bộ công ty không phức tạp nên dễ dàng trong quản lý, dễ thích ứng vời sự biến động, công tác quản lý thƣờng trực tiếp và có sự liên kết chặt chẽ giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. 11  Năng động, nhạy bén, dễ thích ứng với những thay đổi của thị trường : do tính chất quy mô, các DNNVV có thể chuyển hƣớng kinh doanh với tốc độ nhanh nhất phù hợp với những điều kiện của thị trƣờng mang tính chất địa phƣơng.

Điều này tạo điều kiện cho các DNNVV đa dạng hóa các mặt hàng, dịch vụ cung ứng, sẵn sàng đầu tƣ vào các lĩnh vực mới, những lĩnh vực có nhiều rủi ro.  Có khả năng thu hồi vốn nhanh: Lƣợng vốn đầu tƣ ban đầu thấp, chu kỳ sản xuất thƣờng ngắn, nên vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh, hiệu quả kinh tế thƣờng sẽ cao hơn các doanh nghiệp lớn. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế quốc dân - Đóng góp vào việc tăng trƣởng GDP cho nền kinh tế và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế : Sự tăng trƣởng nhanh các DNNVV trên phƣơng diện chất lƣợng và số lƣợng góp phần đáng kể vào tăng trƣởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho cả nƣớc. Do sự phân bố khắp các vùng miền của DNNVV, các DN này có thể tạo cơ hội việc làm cho nhiều vùng và nhiều đối tƣợng lao động khác nhau, đặc biệt là các đối tƣợng lao động có trình độ tay nghề thấp, vùng chƣa phát triển kinh tế, qua đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời giảm phần nào số dân chuyển về các thành phố lớn làm việc.

- Tham gia tích cực vào hoạt động xuất khẩu: Trong những năm qua, DNNVV nhất là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản, thuỷ sản đã chủ động tìm kiếm và khai thác thị trƣờng quốc tế dựa trên những ƣu thế về ngành nghề của mình. Số lƣợng DNNVV tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm 80,6% tổng số doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu trong cả nƣớc”. - Tăng việc làm và tăng thu nhập cho ngƣời lao động: 12 Do sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng trong nghành nghề kinh doanh, hơn nữa lại không đòi hỏi trình độ cao, DNNVV đã và đang thu hút rất nhiều lao động ở thành thị và nông thôn, từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, cải thiện đời sống và hạn chế các tệ nạn xã hội khác. Các DNNVV cung cấp khoảng 51% khối lƣợng việc làm cho nền kinh tế.

- Tạo sự năng động, hiệu quả và góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Với lợi thế là tính linh hoạt và vốn tham gia tƣơng đối nhỏ, DNNVV có khả năng chuyển đổi mặt hàng, chuyển đổi hƣớng sản xuất, chuyển đổi công nghệ cho phù hợp với môi trƣờng kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Với tiêu đề tài liệu trống rỗng, chúng ta có thể suy đoán rằng đây là một trang tổng hợp các tài liệu khác nhau. Để giúp bạn khai thác tối đa thông tin, chúng ta sẽ tập trung vào những tài liệu liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, tài chính, và quản lý nhà nước.

Bạn quan tâm đến Chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam? Hãy nhấp vào đây để khám phá sâu hơn về cách một ngân hàng cụ thể xây dựng chiến lược kinh doanh của mình.

Nếu bạn muốn hiểu rõ hơn về cách ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam huy động và sử dụng vốn hiệu quả, hãy tìm hiểu thêm tại Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong tăng trưởng và phát triển bền vững ở địa phương. Click vào đây.

Hoặc, nếu bạn quan tâm đến việc Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại bộ phận một cửa của ubnd thành phố thủ đức thành phố hồ chí minh, hãy khám phá tài liệu này bằng cách nhấp vào đây.