Chương 1: Tổng quan về sự phát triển của công nghiệp ô tô trên thế giới từ 2000 đến 2005. Chương 2: Cơ sở thống kê số liệu về sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghiệp ô tô thê giới. Chương 3: Kết quả thông kê số liệu. Chương 4: Một số.
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong giai doạn pẦn dây Dé tai được thực hiện tại Bộ môn ô tô dưới sự giúp đỡ của: Viện đào tạo sau đại học, các Thầy trong bộ môn tô và xe máy chuyên dụng trường Đại học Bach Khoa Hà Nội, đặc biết là dưới sự hướng dẫn khoa hoc của PGS. Nguyễn Khắc Trai đã Lạo điều kiện hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Cuối củng cm xin chân thánh cảm ơn vả mong muốn sự đóng góp ý kiến của các Thầy và các bạn đẳng nghiệp để đề tài được tiếp tục phát triển đóng góp một phẫn nhỗ bé vào nền công nghiệp ô tô Việt Nam. Hà nội, Ngắy 10 tháng 11 năm 2009 Tac gia -6- Nhìn trên đồ thị sự gia Lăng trung bình hàng năm xấp xỉ 3% riêng năm 2008 xuất hiện không hoảng kinh tế tổng sản lượng bị suy giảm khoảng 4% 1.2 - Sản lượng ô tô ở các quốc gia có công nghiệp ô tô phát triển.
Trong số 50 nước tham gia chế tạo ô tô mức độ phát triển công nghiệp của các quốc gia tùy thuộc vào sự phát triển của tổng thể nền kinh tế, vàa mức độ phát triển khoa học kỹ thuật, do vậy sẵn lượng dũa các quốc gia cũng hình thành với các mức độ khác nhau. Về sản lượng 5 quốc gia có sản lượng lớn trong nhiều năm lại đây là Ga [ g7] 1998 1989| 2000] 2001| 2002 2003] 2004| 2005] 2008 2007 | 2008 Mỹ | 1826 | 17/66 13,02 | 12,80 | 11/42 | 1220 12.17 | 347 | 3/87 | 3484 408 | 388 Quấc Trung , | 1,58 | 182 182 | 206 | 2/33 | 3/28 444 | 523 | 570 |718 88 | 9,34 Quốc Bang 1.3 -Téng sén luong của các quốc gia (X triệu xe). Từ những số thông ké G trên có thể thiết lập đồ thị tổng sản lượng xo của các quốc gia theo nam: Trên trục tung là tổng sân lượng tính theo triệu xe/năm, theo các năm trên trục hoành. Qua thống kê nhận thấy: SAN LUONG 6 TO HANG NAM a8 x1000000xe ð 30 213 104 0 3sys ©ð 5S@8 ©6 +Š §Sa2 ðŠ28 Š +8 &8©» 8©8 nh& S8 8$2 32 2 S &Ñ8 5ŠÑ & 8 8 ã 8 ãä8 8 năm Hình 1.1 - Sản lượng ô tô thể giới từ năm 1997 — 2009 Nếu theo dõi từ 1997 — 2000 tổng sản lượng của ô tô thế giới gia tăng trung bình 3 - 4% năm và đạt được khoảng 50 triệu xe.
Sau những năm 2000 đến năm 2008 tổng sản lượng này tiếp tục gia tăng với mức đô trung bình khoảng 3,2% năm. Trong thời gian gần đây do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tổng sản lượng bị suy giảm và có thể trở về khoảng 60 trêu xe/năm. CHUONG 1 TONG QUAN VE SU PHAT TRIEN CUA CONG NGHIEP 6 TO THEO SO LUQNG TREN THE G1G1 TU 2001 - 2005 Sự phát triển của công nghiệp ô tô được quan tâm thông qua các thông kê về sẵn lượng chung của quốc tế, sẵn lượng của các quốc gia, sẵn lượng của gác nhà sản xuất hàng đầu và sự phát triển của các cụm kết cấu cụ thỄ. Trong chương.
1 trình bảy: - Tổng sản lượng ö tô của thể giới, - San lượng của các quốc gia phát triển, - Bản lượng của các nhả sẵn.1- Tẳng sản lượng ô tô của thế giới Tổng sản lượng của ô tô trên thê giới từ năm 1997 đến năm 2008 cụ thể như sau Nam 1997 | 1998 | 1899 | 2000 |2004 2002 | 2003 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 53,11] 51,93 | 56,25 | 58,37 |56,30 58,99 | 60,86 64,49 | 66,48 | 99,22 | 73,10 |70,52 lưng Băng 1.1- SỐ liệu tính theo triệu xe từ năm! 097 đến năm 2008 Số liệu được trình bày thông qua đỗ thị phát triển trên hình 1.1, với các cột ghi số lượng theo bảng 1.1 và thời gian xác đình từ 19927 đến 2008 -6- Nhìn trên đồ thị sự gia Lăng trung bình hàng năm xấp xỉ 3% riêng năm 2008 xuất hiện không hoảng kinh tế tổng sản lượng bị suy giảm khoảng 4% 1.2 - Sản lượng ô tô ở các quốc gia có công nghiệp ô tô phát triển. Trong số 50 nước tham gia chế tạo ô tô mức độ phát triển công nghiệp của các quốc gia tùy thuộc vào sự phát triển của tổng thể nền kinh tế, vàa mức độ phát triển khoa học kỹ thuật, do vậy sẵn lượng dũa các quốc gia cũng hình thành với các mức độ khác nhau. Về sản lượng 5 quốc gia có sản lượng lớn trong nhiều năm lại đây là Ga [ g7] 1998 1989| 2000] 2001| 2002 2003] 2004| 2005] 2008 2007 | 2008 Mỹ | 1826 | 17/66 13,02 | 12,80 | 11/42 | 1220 12.17 | 347 | 3/87 | 3484 408 | 388 Quấc Trung , | 1,58 | 182 182 | 206 | 2/33 | 3/28 444 | 523 | 570 |718 88 | 9,34 Quốc Bang 1.3 -Téng sén luong của các quốc gia (X triệu xe). Từ những số thông ké G trên có thể thiết lập đồ thị tổng sản lượng xo của các quốc gia theo nam: Trên trục tung là tổng sân lượng tính theo triệu xe/năm, theo các năm trên trục hoành.
Qua thống kê nhận thấy: Một số chuyên gia về kinh tế cho rằng tổng sản lượng ô tô của thế giới từ năm 1997 đến năm 2003 đang ở mức bão hoà. Một số khác lại cho rằng cùng với sự phát triển của nền kinh tế các nước, đặc biệt ở các nước đang phát triển nhu cầu giao thông vận tải có sự gia tăng đáng kể. Điều này dẫn tới tổng sản lượng 6 tô của thế giới vẫn còn có thể gia tăng nữa.2 - Tỷ lệ % gia tăng số lượng giữa các năm từ 1998-2008 Nếu tính theo tỷ lệ % gia tăng số lượng giữa các năm, có thể mô tả thông qua đồ thị sau - Truc tung biéu thi tỷ lệ % gia tăng, ~_ Trục hoành biểu thị các năm.2 - Đồ thị tăng giảm sản lượng ô tô từng năm trên thế giới tỉnh theo % Dé lai thue hién théng ké phan tich tim hiéu sự phát triển của õ tô cơn trên thé giới nhằm phục vụ nâng cao các hiểu biết phục vụ xây dựng phương tướng phát triển công nghiệp ô tô ở Việt Nam. Một số tải liệu đã tổng kết sự phát triển của kỹ thuật ô tô trên thế đến năm 2000, nhưng những số liêu mới hơn chưa được cập nhật.
Xuất phát từ thực tế trên, Lác giả chọn đề tài: “Từm hiểu sự phút triển kỹ thuật ô tô con của một số hãng trong thời gian 2001 đến 2005” Để tải thực hiện được chia làm: Chương 1: Tổng quan về sự phát triển của công nghiệp ô tô trên thế giới từ 2000 đến 2005. Chương 2: Cơ sở thống kê số liệu về sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghiệp ô tô thê giới. Chương 3: Kết quả thông kê số liệu. Chương 4: Một số.
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong giai doạn pẦn dây Dé tai được thực hiện tại Bộ môn ô tô dưới sự giúp đỡ của: Viện đào tạo sau đại học, các Thầy trong bộ môn tô và xe máy chuyên dụng trường Đại học Bach Khoa Hà Nội, đặc biết là dưới sự hướng dẫn khoa hoc của PGS. Nguyễn Khắc Trai đã Lạo điều kiện hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Cuối củng cm xin chân thánh cảm ơn vả mong muốn sự đóng góp ý kiến của các Thầy và các bạn đẳng nghiệp để đề tài được tiếp tục phát triển đóng góp một phẫn nhỗ bé vào nền công nghiệp ô tô Việt Nam. Hà nội, Ngắy 10 tháng 11 năm 2009 Tac gia CHUONG 1 TONG QUAN VE SU PHAT TRIEN CUA CONG NGHIEP 6 TO THEO SO LUQNG TREN THE G1G1 TU 2001 - 2005 Sự phát triển của công nghiệp ô tô được quan tâm thông qua các thông kê về sẵn lượng chung của quốc tế, sẵn lượng của các quốc gia, sẵn lượng của gác nhà sản xuất hàng đầu và sự phát triển của các cụm kết cấu cụ thỄ.
Trong chương. 1 trình bảy: - Tổng sản lượng ö tô của thể giới, - San lượng của các quốc gia phát triển, - Bản lượng của các nhả sẵn.1- Tẳng sản lượng ô tô của thế giới Tổng sản lượng của ô tô trên thê giới từ năm 1997 đến năm 2008 cụ thể như sau Nam 1997 | 1998 | 1899 | 2000 |2004 2002 | 2003 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 53,11] 51,93 | 56,25 | 58,37 |56,30 58,99 | 60,86 64,49 | 66,48 | 99,22 | 73,10 |70,52 lưng Băng 1.1- SỐ liệu tính theo triệu xe từ năm! 097 đến năm 2008 Số liệu được trình bày thông qua đỗ thị phát triển trên hình 1.1, với các cột ghi số lượng theo bảng 1.1 và thời gian xác đình từ 19927 đến 2008 LOI NOL DAU Ô tô lá một phương tiện giao thông đường bộ quan trọng trong mạng lưới giao thông của các quốc pia. Nhu cầu giao thông vận tái không ngừng gia ting, với khả năng vận chuyển hàng hoả vả con người một cách linh hoạt da dang, do đó đòi hôi mọi quốc gia phải quan tâm thích đáng, Hơn một thể kỹ hình thành và phát triển công nghiệp ô tô. các kết cầu dần dần được hoàn thiện theo các giai đoạn, cho tới nay nhiều tiến bộ kỹ thuật của nhiều lĩnh vực công nghệ đã nhanh chóng được áp dụng trên ö (6, song những yêu cầu của cộng đồng cũng đặt ra các quy định chặt chẽ hơn, cụ thể hơn, nhằm dap ing ở mức cao hơn nhu cầu vận tải và dám báo an toàn cộng đồng.
Các quy định đưa ra, cùng các tiến bộ được áp dụng đã hoản thiện không ngừng chất lượng của ö tô. 'Tuy nhiên sự phát triển của các hãng các nhà sản xuất đều dẫn tới các tiểu chi chung nhằm vào giải quyết những vấn để bức xúc của kinh tế và đời sống công đồng. Sự phát triển công nghiệp ô tô của thế giới để lại cho các nền công nghiệp ô tô của các nước chưa phát triển, trong đó có Việt Nam, những kinh nghiệm và những định hướng quý báu. Vấn để tổng kết và rút ra những bài học là một nhiệm vụ cần thiết.
Đối với Việt Nam chưa có một nền công nghiệp ô tô hoàn chỉnh, sự phát triển vẫn là ở công nghệ lắp ráp và khai thác. Nhưng theo xu hướng phát triển của quốc gia có 86 triệu dân đòi hỏi phải có chiến lược để phát triển công nghiệp ô tô hoàn chỉnh.