Luận văn thạc sĩ sử dụng kittasmycin thay thế tylosin trong phòng trị bện hen crd tại trại gà thương phẩm thuộc xã khe mo huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Luận văn : sử dụng kittasmycin thay thế tylosin phòng trị bệnh crd tại trại gà đánh giá thực trạng, đề xuất mô hình cải tiến phù hợp thực tế công

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC Ý NGHĨA CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa về khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Một vài nét về giống gà thí nghiệm

2.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm gà Lương Phượng

2.2.2. Nguồn gốc đặc điểm gà Mía

2.2.3. Đặc điểm gà lai F1 (trống Mía × mái Lương Phượng)

2.3. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu cơ quan hô hấp của gia cầm

2.4. Bệnh CRD ở gà

2.4.1. Đặc điểm chung

2.4.2. Lịch sử và địa dư bệnh lý

2.4.3. Căn bệnh

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Biện pháp thực hiện

4.3. Kết quả phục vụ sản xuất

4.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.4.1. Kết quả về tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm

4.4.2. Một số bệnh thường gặp ở gà thả vườn

4.4.3. Tình hình nhiễm CRD theo lứa tuổi ở đàn gà thả vườn

4.4.4. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích của gà có biểu hiện nhiễm bệnh CRD

4.4.5. Hiệu lực phòng bệnh CRD của Kitasamycin và Tylosin

4.4.6. Hiệu lực điều trị bệnh CRD của Kitasamycin và Tylosin

4.4.7. Kết quả về khả năng sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm

4.4.8. Hiệu quả sử dụng thức ăn cho gà thí nghiệm

4.4.9. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng Kitasamycin và Tylosin trong chăn nuôi gà

5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc sử dụng Kittasmycin thay thế Tylosin trong phòng trị bệnh CRD tại trại gà thương phẩm thuộc xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định hiệu quả của Kittasmycin trong việc phòng và điều trị bệnh hô hấp mãn tính (CRD) ở gà, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của gà. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần cải thiện quản lý bệnh gia cầm và nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà.

1.1. Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gà là một ngành quan trọng trong nền nông nghiệp bền vững của Việt Nam, đặc biệt tại xã Khe Mo, nơi chăn nuôi đang chuyển từ phương thức truyền thống sang chăn nuôi công nghiệp. Tuy nhiên, bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum gây ra đã trở thành một thách thức lớn, làm giảm năng suất và gây thiệt hại kinh tế. Việc sử dụng Tylosin trong điều trị bệnh đã bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến nhu cầu tìm kiếm các giải pháp thay thế hiệu quả hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên đàn gà theo lứa tuổi, đánh giá hiệu lực của KittasmycinTylosin trong phòng và điều trị bệnh, đồng thời phân tích ảnh hưởng của các loại thuốc này đến sức khỏe gia cầmhiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

II. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về bệnh hô hấp mãn tính và đặc điểm sinh lý của gia cầm. KittasmycinTylosin là hai loại thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu thú y. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thí nghiệm trên đàn gà tại trại gà thương phẩm, theo dõi các chỉ tiêu như tỷ lệ nhiễm bệnh, hiệu quả điều trị, và khả năng sinh trưởng của gà.

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên đàn gà Lương Phượnggà Mía tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nhiễm bệnh CRD, hiệu quả phòng và điều trị bệnh, cũng như ảnh hưởng của thuốc đến sức khỏe gia cầm.

2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên, chia đàn gà thành các nhóm sử dụng Kittasmycin, Tylosin, và nhóm đối chứng. Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, và hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy Kittasmycin có hiệu quả cao hơn Tylosin trong việc phòng và điều trị bệnh CRD. Tỷ lệ nuôi sống của gà được điều trị bằng Kittasmycin cao hơn đáng kể so với nhóm sử dụng Tylosin. Ngoài ra, Kittasmycin cũng giúp cải thiện khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà.

3.1. Hiệu quả phòng và điều trị bệnh

Kittasmycin cho thấy hiệu lực phòng bệnh đạt 85%, trong khi Tylosin chỉ đạt 70%. Trong điều trị, Kittasmycin giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh từ 25% xuống còn 5%, trong khi Tylosin chỉ giảm xuống còn 15%.

3.2. Ảnh hưởng đến sinh trưởng và kinh tế

Gà được điều trị bằng Kittasmycin có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn và hệ số chuyển hóa thức ăn thấp hơn so với nhóm sử dụng Tylosin. Điều này giúp tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu khẳng định Kittasmycin là một giải pháp hiệu quả để thay thế Tylosin trong phòng trị bệnh CRD tại trại gà thương phẩm. Việc sử dụng Kittasmycin không chỉ giúp kiểm soát bệnh mà còn cải thiện sức khỏe gia cầm và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Nghiên cứu đề xuất áp dụng rộng rãi Kittasmycin trong các mô hình chăn nuôi công nghiệp để đạt được nông nghiệp bền vững.

4.1. Kết luận

Kittasmycin có hiệu quả vượt trội so với Tylosin trong phòng và điều trị bệnh CRD, đồng thời cải thiện đáng kể sức khỏe gia cầmhiệu quả kinh tế.

4.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng Kittasmycin trong các mô hình chăn nuôi công nghiệp để tối ưu hóa hiệu quả và đóng góp vào nông nghiệp bền vững.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ sử dụng kittasmycin thay thế tylosin trong phòng trị bện hen crd tại trại gà thương phẩm thuộc xã khe mo huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nƣớc có nền nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo, có tới 70% dân cƣ sống dựa vào nghề nông nghiệp. Nền nông nghiệp nƣớc ta bao gồm ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi. Trong đó, chăn nuôi gia cầm là một nghề truyền thống lâu đời của ngƣời dân Việt Nam. Nó trở nên phổ biến và phát triển mạnh mẽ ở nƣớc ta với nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau, từ các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ đến các trang trại chăn nuôi lớn.

Chăn nuôi gà chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm ở các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở nƣớc ta, vì đó là một ngành cung cấp nguồn thực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời. Ngoài ra còn cung cấp một lƣợng phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến nhƣ lông … Sở dĩ gà có vị trí quan trọng nhƣ trên là nhờ có đặc điểm ƣu việt nhƣ: Giá thành sản phẩm trên mỗi đơn vị của gà hạ hơn bất kỳ ngành chăn nuôi nào khác, hơn nữa giá trị sản phẩm cao, tỷ lệ protein cao, chứa đầy đủ các chất dinh dƣỡng và cân bằng với các chất, hàm lƣợng axit amin cần thiết có nhiều trong thịt, ngoài ra trong đó còn chứa nhiều các nguyên tố khoáng vi lƣợng làm tăng giá trị sinh học của sản phẩm. Mặt khác thịt gà thơm ngon hợp khẩu vị với các lứa tuổi và tỷ lệ đồng hóa cao, do vậy đƣợc sử dụng nhiều khu an dƣỡng, nhà trẻ và các khách sạn. Vì vậy, gà đƣợc nuôi rộng rãi ở hầu khắp các nƣớc trên thế giới.

Tuy nhiên hiện nay nghành chăn nuôi gà đang đứng trƣớc nhiều khó khăn. Nguyên nhân do giá thức ăn cao, sự cạnh tranh về các vấn đề (thị trƣờng, kỹ thuật…) khi nƣớc ta gia nhập các tổ chức thƣơng mại quốc tế, dịch bệnh xuất hiện ngày càng phức tạp và tràn lan (H5N1, CRD…), gây thiệt hại lớn. Trong đó bệnh dịch là một trong các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển n 2 của chăn nuôi gà, để hạn chế đƣợc nó cần phải có những nghiên cứu sâu rộng và thực tế về đặc điểm của bệnh cũng nhƣ cách phòng chống. Tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, chăn nuôi ngày càng phát triển mạnh, phƣơng thức chăn nuôi cũng có bƣớc chuyển biến từ chăn thả sang chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp.

Cùng với sự phát triển của chăn nuôi, nguy cơ xảy ra dịch bệnh kể trên càng nhiều trong đó có bệnh đƣờng hô hấp mãn tính CRD do Mycoplasma gallisepticum, tuy tỷ lệ chết không cao nhƣng gà thƣờng chậm lớn, gây thiệt hại kinh tế trong chăn nuôi. Xuất phát từ tình hình thực tế, đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng cùng giảng viên hƣớng dẫn TS. Ngô Nhật Thắng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sử dụng Kitasamycin thay thế Tylosin trong phòng trị bệnh hen (CRD) tại trại gà thƣơng phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh bệnh CRD trên đàn gà thả vƣờn theo lứa tuổi. - Xác định hiệu lực của thuốc Kitasamycin và Tylosin trong phòng và trị bệnh CRD ở gà thí nghiệm.

Kết quả thu đƣợc là cơ sở khoa học để đƣa ra các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhằm nâng cao khả năng sản xuất của đàn gà cơ sở. - Đánh giá ảnh hƣởng của thuốc Kitasamycin và Tylosin tới tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trƣởng tích lũy của gà thí nghiệm. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa về khoa học Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về Kitasamycin và tác dụng trực tiếp của Kitasamycin đến khả năng phòng và trị bệnh bệnh CRD, đồng thời tác dụng đến sinh trƣởng, phát triển của gà, có một số đóng góp mới cho khoa hoc.

Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học giúp ngƣời chăn nuôi hiểu về lợi ích ,ảnh hƣởng tích cực của Kitasamycin đến khả năng chống lại bệnh tật, cũng nhƣ khả năng tăng trọng, tăng trƣởng của gà qua các thời kỳ phát triển n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một vài nét về giống gà thí nghiệm * Nguồn gốc, đặc điểm gà Lƣơng Phƣợng - Nguồn gốc: Gà Lƣơng Phƣợng là giống gà kiêm dụng lông màu có xuất xứ từ vùng ven sông Lƣơng Phƣợng, do xí nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) lai tạo thành sau nhiều năm nghiên cứu, sử dụng dòng trống địa phƣơng và dòng mái nhập ngoại từ nƣớc ngoài nhƣ Kakir, Discan… Gà Lƣơng Phƣợng đƣợc nhập vào nƣớc ta trong những năm gần đây.

Gà Lƣơng Phƣợng dễ nuôi, tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm và nhất là thịt thơm ngon nên đƣợc nhiều ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng. - Đặc điểm: Con mái lông màu vàng nhạt, điểm các đốm đen ở cổ, cánh. Con trống lông sặc sỡ nhiều màu: Sắc tía ở cổ, nâu cánh gián ở lƣng, nâu xanh đen ở đuôi. Da, mỏ, chân đều màu vàng.

Mào,tích, tai phát triển, mào đơn, đỏ tƣơi, ức sâu nhiều thịt, thịt thơm ngon. Gà thích nghi cao với nuôi chăn thả và bán chăn thả. - Chỉ tiêu năng suất gà Lƣơng Phƣợng: + Theo tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007) [26], cho biết: khối lƣợng gà Lƣơng Phƣợng đến 12 tuần tuổi là 2,0 - 2,5kg; tiêu tốn thức ăn/kg khối lƣợng là 3,0 - 3,2kg. Khối lƣợng gà vào lúc đẻ: 1,9 - 2,1kg (gà mái); 2,8 - 3,2kg (gà trống).

Sản lƣợng trứng/10 tháng đẻ là 150 - 170 quả/mái. Tỷ lệ ấp nở 80 - 85%. * Nguồn gốc đặc điểm gà Mía n 5 Nguyễn Hữu Vũ và Nguyễn Đức Lƣu (2001) [22] cho biết: Gà mía có nguồn gốc từ Trùng Thiên, Sơn Tây. Gà trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông đen ở đuôi, đùi, lƣờn, hai hàng lông cánh chính xanh biếc.

Con cái có màu lông vàng nhạt xem kẽ lông đen ở cánh và đuôi, lông cổ màu nâu. Gà Mía là giống gà hƣớng thịt, có tầm vóc to, ngoại hình thô, đi lại chậm. * Đặc điểm gà lai F1 (trống Mía × mái Lƣơng Phƣợng): Gà lai F1 giữa trống Mía và mái Lƣơng Phƣợng là gà giống màu có chất lƣợng cao, có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu nƣớc ta, tốc độ sinh trƣởng và trao đổi chất nhanh, sức kháng bệnh tốt, chất lƣợng thịt thơm ngon, hiệu quả kinh tế lớn, thích hợp với phƣơng thức nuôi nhốt, bán chăn thả, chăn thả. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu cơ quan hô hấp của gia cầm Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1999) [5] cho biết; hệ hô hấp của gia cầm gồm: lỗ mũi, xoang mũi, khí quản, 2 phế quản, 2 phổi và 9 túi khí.

- Hai lỗ mũi nằm ở gốc mỏ và có đƣờng kính rất nhỏ. Ở gà, phía ngoài hai lỗ mũi có “van hóa sừng bất động” và xung quanh lỗ mũi có lông cứng nhằm ngăn ngừa bụi và nƣớc. - Xoang mũi đƣợc phát triển từ xoang miệng sơ cấp ở ngày ấp thứ 7. Xoang mũi ngắn, chia ra làm 2 phần: phần sƣơng và phần sụn.

Xoang mũi nằm ở mỏ trên. Xoang mũi là cơ quan thu nhận và lọc khí rồi chuyển vào khí quản, ở gà thanh quản dƣới có hai nếp gấp liên kết, hai nếp gấp đó bị dao động bởi không khí và tạo nên âm thanh. - Khí quản là ống tƣơng đối dài bao gồm nhiều vòng sụn và nhiều vòng hóa sƣơng. Số vòng khí quản ở gà là 110 – 120 và hầu hết là sụn, còn ở thủy cầm hầu hết đã hóa xƣơng.

Khí quản tƣơng đối cong queo, thành khí quản n 6 đƣợc cấu tạo bởi mộng màng nhầy, màng xơ đàn hồi và màng thanh dịch ngoài. - Khí quản chia ra làm hai phế quản ở xoang ngực phía sau xƣơng ngực. Mỗi phế quản dài 6 – 7 cm và có đƣờng kính 5 – 6 mm. Mỗi ống phế quản nối với lá phổi bên trái, còn một ống nối với là phổi phải.

Thành phế quản cấu tạo bởi màng nhầy ( ở đó có nhiều tuyến nhỏ tạo ra các dịch nhầy, màng xơ đàn hồi), có các bán khuyên sụn trong suốt và thanh dịch ngoài. - Phổi và phế quản đƣợc hình thành từ các nếp gấp ống hầu ở cuối khí quản vào ngày ấp thứ 4, ở ngày ấp thứ 5 xuất hiện túi phôi có màu dạng phế quản. Ở ngày ấp thứ 9 phổi đnag phát triển và chia ra mạng lƣới phế quản, ở phần cuối của nó hình thành các ống hô hấp. Phổi của gia cầm màu đỏ tƣơi, cấu trúc xốp, có dạng bọc nhỏ kéo dài, ít đàn hồi.

Phổi nằm ở xoang ngực phía trƣớc trục xƣơng sống từ trục xƣơng sƣờn thứ nhất đến mép trƣớc của thận. Trọng lƣợng của phổi vào khoảng 1/180 thể trọng gia cầm, phụ thuộc vào tuổi của loài. Chức năng chính của phổi là làm nhiệm vụ trao đổi khí. - Túi khí là tổ chức mỏng bên trong chứa đầy khí.

Các túi khí có sự mở rộng và tiếp dài của phế quản. Cơ thể của gia cầm có 9 túi khí chính, trong đó có 4 đôi xếp đối xứng, còn 1 túi khí đơn. Các đôi túi khí xếp đối xuwngss là đôi túi khí xƣơng đòn, đôi túi khí ngực trƣớc, đôi túi khí ngực sau, đôi túi khí bụng. Túi khí đơn là túi khí cổ.

Các túi khí thực ra không phải xoang tận cùng của phế quản sơ cấp và phế quản thứ cấp mà tất cả chỉ là phế nang khổng lồ. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [15]: Tần số hô hấp dao động trong khoảng rất lớn, nó phụ thuộc vào loài, tuổi, sức sản xuất, trạng thái sinh lý của gia cầm và điều kiện thức ăn, nuôi dƣỡng, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần không khí. Trong điều kiện nuôi dƣỡng tốt, tần số hô hấp tƣơng đối ổn định. Gia cầm càng lớn thì tần số hô hấp càng nhỏ.

Ban đêm tần số hô hấp giảm n 7 chậm xuống 30 – 40 %. Nhiệt độ tăng tần số hô hấp cũng tăng. Nếu nhiệt độ tăng tới 370C thì nhịp thở của gà lên tới 150 lần/ phút. Tần số hô hấp của gà trƣởng thành là 25 – 45 lần/ phút.

Gà từ 4 – 20 ngày tuổi là 30 – 40 lần/ phút. Cơ chế hô hấp của gia cầm gồm động tác hít vào và động tác thở ra với sự hoạt động của phổi và hệ thống 9 túi khí chính. Vận động xƣơng sƣờn đóng vai trò quan trọng trong cử động hô hấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ: Sử dụng Kittasmycin thay thế Tylosin phòng trị bệnh CRD tại trại gà thương phẩm xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng Kittasmycin như một giải pháp thay thế hiệu quả cho Tylosin trong phòng và điều trị bệnh CRD (Chronic Respiratory Disease) ở gà thương phẩm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của Kittasmycin mà còn đưa ra các khuyến nghị thực tiễn giúp nâng cao năng suất và sức khỏe đàn gà tại địa phương. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý trang trại, bác sĩ thú y và những người quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi gia cầm.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và thú y, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp nghiên cứu tiên tiến. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người là một tài liệu thú vị về đánh giá rủi ro trong nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cải thiện hiệu quả trong nghiên cứu và thực tiễn.