Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong cơ cấu nông nghiệp truyền thống, cung ứng nguồn protein động vật có giá trị sinh học cao, giàu axit amin thiết yếu và khoáng vi lượng, đồng thời cung cấp phụ phẩm phân bón và nguyên liệu chế biến. Trong bối cảnh chuyển dịch phương thức chăn nuôi từ quy mô phân tán, nhỏ lẻ sang hình thức tập trung, bán công nghiệp và thâm canh, rủi ro phát sinh và lây lan dịch bệnh truyền nhiễm trở thành một trong những rào cản kỹ thuật - kinh tế lớn nhất. Tại địa bàn xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, chăn nuôi gà phát triển mạnh theo hướng trang trại bán công nghiệp; song song với sự gia tăng mật độ nuôi là nguy cơ bùng phát bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory Disease - CRD) do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum gây ra. Bệnh tuy ít gây chết ồ ạt nhưng kéo dài dai dẳng, làm giảm tăng trọng đến 16%, giảm sản lượng trứng 20 - 30%, tiêu tốn thuốc điều trị và nâng cao hệ số tiêu tốn thức ăn.

Nhằm tìm kiếm giải pháp kiểm soát bệnh CRD hiệu quả và hạn chế hiện tượng kháng kháng sinh truyền thống (như Tylosin), đề tài "Sử dụng Kitasamycin thay thế Tylosin trong phòng trị bệnh hen (CRD) tại trại gà thương phẩm thuộc xã Khe Mo - Đồng Hỷ - Thái Nguyên" được thực hiện. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên đàn gà thả vườn theo các lứa tuổi (từ sơ sinh đến 11 tuần tuổi).
  2. Xác định hiệu lực của kháng sinh Kitasamycin và Tylosin trong công tác phòng và điều trị bệnh CRD ở đàn gà thí nghiệm, tạo cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng Kitasamycin và Tylosin đến tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng tích lũy và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà lai F1 thương phẩm giữa trống giống Mía và mái giống Lương Phượng, theo dõi từ giai đoạn 1 ngày tuổi đến 77 ngày tuổi (11 tuần tuổi); hai loại thuốc kháng sinh kiểm chứng gồm Kitasamycin và Tylosin.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gà thương phẩm tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm từ ngày 18/11/2015 đến ngày 18/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết về giải phẫu - sinh lý hệ hô hấp gia cầm, vi sinh vật học thú y và bệnh lý học gia cầm:

  • Đặc điểm giống gà thí nghiệm: Gà lai F1 (trống Mía × mái Lương Phượng) tích hợp ưu thế lai về khả năng thích nghi với khí hậu nhiệt đới ẩm, tốc độ sinh trưởng nhanh, thịt chắc, thích hợp phương thức nuôi nhốt kết hợp bán chăn thả.
  • Đặc điểm giải phẫu và sinh lý hô hấp: Hệ hô hấp gia cầm bao gồm lỗ mũi, xoang mũi, khí quản (110 - 120 vòng sụn), 2 phế quản, 2 phổi và hệ thống 9 túi khí (gồm 4 đôi đối xứng: túi khí xương đòn, ngực trước, ngực sau, bụng; và 1 túi khí đơn vùng cổ). Do phổi nhỏ, cấu trúc xốp kém đàn hồi, cơ chế thông khí phụ thuộc cử động của lồng ngực và hệ thống túi khí theo cơ chế hô hấp kép. Gia cầm không có cơ hoành, dung tích phổi và túi khí của gà đạt khoảng 169 cm³, tần số hô hấp ở gà con là 30 - 40 lần/phút và gà trưởng thành là 25 - 45 lần/phút (có thể đạt 150 lần/phút khi nhiệt độ môi trường lên tới 37°C). Cấu tạo này tạo điều kiện cho các mầm bệnh qua đường khí dung dễ dàng xâm nhập sâu vào màng túi khí và nhu mô phổi.
  • Căn bệnh học CRD: Bệnh do Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra. MG là vi sinh vật không có vách tế bào peptidoglycan, bắt màu Gram (-), đa hình thái, kích thước nhỏ có thể lọt qua nến lọc vi khuẩn. MG không mẫn cảm với các kháng sinh tác động lên thành tế bào (nhóm beta-lactam như Penicillin) mà mẫn cảm với nhóm kháng sinh ức chế tổng hợp protein tại ribosome (như Macrolid: Tylosin, Kitasamycin, Erythromycin; hoặc Pleuromutilin: Tiamulin). Mầm bệnh lây truyền dọc qua phôi trứng và lây truyền ngang qua dịch tiết hô hấp, tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dụng cụ, bụi chuồng nuôi.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp chia lô so sánh ngẫu nhiên trên 200 con gà lai đồng đều về khối lượng sơ sinh, tuổi, nguồn giống và quy trình nuôi dưỡng, thú y. Thí nghiệm gồm 2 lô: Lô thí nghiệm (sử dụng Kitasamycin) và Lô đối chứng (sử dụng Tylosin).
Tiêu chí Lô thí nghiệm (Kitasamycin) Lô đối chứng (Tylosin)
Giống gà Gà lai (trống Mía × mái Lương Phượng) Gà lai (trống Mía × mái Lương Phượng)
Số lượng gà (con) 100 100
Khối lượng sơ sinh (g) 38,67 ± 0,25 38,70 ± 0,36
Phương thức chăn nuôi 1 - 21 ngày: Nuôi nhốt (úm)
22 - 77 ngày: Bán chăn thả
1 - 21 ngày: Nuôi nhốt (úm)
22 - 77 ngày: Bán chăn thả
Đường dùng thuốc Trộn vào thức ăn Trộn vào thức ăn
Liều lượng sử dụng Phòng: 0,5 g/kg TĂ
Trị: 1,0 g/kg TĂ
Phòng: 0,5 g/kg TĂ
Trị: 1,0 g/kg TĂ
Liệu trình phòng bệnh (ngày tuổi) Ngày 1–3, 10–12, 19–21, 27–29, 38–40, 45–46, 52–53, 59–60, 66–67, 73–74 Ngày 1–3, 10–12, 19–21, 27–29, 38–40, 45–46, 52–53, 59–60, 66–67, 73–74
  • Chế độ dinh dưỡng: Sử dụng thức ăn hỗn hợp do Công ty Agrifeeds sản xuất chia theo 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi: Mã AG 311S (Năng lượng trao đổi ME ≥ 3000 Kcal/kg, Protein thô ≥ 21,0%).
    • Giai đoạn 22 - 35 ngày tuổi: Mã AG 312S (ME ≥ 3100 Kcal/kg, Protein thô ≥ 19,5%).
    • Giai đoạn 36 ngày tuổi đến xuất bán: Mã AG 313S (ME ≥ 3200 Kcal/kg, Protein thô ≥ 18,0%).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và chỉ tiêu theo dõi:
    • Tỷ lệ nuôi sống: Theo dõi và ghi chép hàng ngày số lượng gia cầm hao hụt từ tuần 1 đến tuần 11.
    • Tỷ lệ mắc các bệnh phổ biến: Theo dõi lâm sàng trên toàn bộ 2107 lượt gà thả vườn của trại.
    • Tỷ lệ nhiễm CRD: Quan sát hàng ngày các biểu hiện hô hấp, dịch mũi, mắt, trạng thái phân.
    • Bệnh tích đại thể: Mổ khám 22 gà ốm chết nghi nhiễm CRD tại các lứa tuổi để kiểm tra tổn thương ở thanh quản, khí quản, túi khí, phổi.
    • Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn: Cân ngẫu nhiên 50 con/lô vào sáng thứ Bảy hàng tuần khi gà chưa ăn bằng cân kỹ thuật và cân đồng hồ; ghi chép lượng thức ăn ăn vào để xác định hệ số FCR (Feed Conversion Ratio).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2008), tính toán các tham số thống kê cơ bản trên máy tính cầm tay Casio Fx500Ms và phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vị trí của ngành chăn nuôi gia cầm trong nền nông nghiệp Việt Nam, đồng thời chỉ rõ những thách thức từ chi phí thức ăn cao, biến động thị trường và đặc biệt là áp lực dịch bệnh. Bệnh CRD do Mycoplasma gallisepticum gây tổn hại kinh tế kéo dài do giảm sinh trưởng, tăng chi phí dùng thuốc và tỷ lệ còi cọc cao. Khóa luận xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu thực nghiệm về Kitasamycin trên giống gà lai nội - ngoại, và ý nghĩa thực tiễn giúp người chăn nuôi tại Thái Nguyên có giải pháp thay thế kháng sinh Tylosin vốn đã dùng phổ biến.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết các luận điểm khoa học có liên quan:

  • Nguồn gốc, đặc điểm sinh học và năng suất của giống gà Lương Phượng (gốc Quảng Tây, Trung Quốc, tiêu tốn thức ăn 3,0 - 3,2 kg/kg tăng khối lượng ở 12 tuần tuổi), giống gà Mía (nguồn gốc Sơn Tây) và đặc điểm con lai F1 giữa trống Mía và mái Lương Phượng.
  • Cấu tạo giải phẫu và đặc điểm sinh lý trao đổi khí của gia cầm: Cấu trúc 9 túi khí, nhu cầu oxy (gà con 1 - 20 ngày cần 2,0 - 2,4 lít O₂/kg thể trọng/giờ; gà giò cần 1,0 - 1,8 lít; gà đẻ cần 0,8 - 1,6 lít) và sự mẫn cảm hô hấp khi chuồng nuôi có nồng độ khí độc (NH₃, H₂S) cao.
  • Bệnh học CRD: Lịch sử nghiên cứu từ các công bố đầu tiên tại Mỹ (Nelsen năm 1936, Delaplane năm 1943, Berjey định danh MG), đặc tính sinh học của Mycoplasma gallisepticum, đường truyền lây (truyền dọc qua trứng ấp, tồn tại trong lòng đỏ đến 18 tuần ở 37°C; truyền ngang qua tiếp xúc, dụng cụ, con người mang mầm bệnh). Phân tích biến chứng phức tạp khi CRD ghép với E. coli, vi rút Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm (IB) hoặc bệnh bạch lỵ.
  • Tổng quan các kết quả nghiên cứu trong nước từ năm 1972 của Đào Trọng Đạt, Phan Lục, Nguyễn Tăng Huy, Nguyễn Hữu Vũ đến ứng dụng PCR lồng gene 16S rRNA của Nhữ Văn Thụ (2002).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng khảo sát là gà lai Mía × Lương Phượng (1 - 77 ngày tuổi) tại xã Khe Mo, Đồng Hỷ, Thái Nguyên (18/11/2015 đến 18/05/2016). Bố trí 2 lô thí nghiệm đối chứng với quy mô 100 con/lô, quy định nghiêm ngặt về đồng đều khối lượng đầu kỳ (Lô TN: 38,67 g; Lô ĐC: 38,70 g). Mô tả chi tiết thành phần dinh dưỡng của 3 giai đoạn thức ăn AGRIFEEDS (Bảng 3.2), lịch trình dùng kháng sinh phòng bệnh 10 đợt với liều 0,5 g/kg thức ăn và liều trị 1,0 g/kg thức ăn, công thức tính tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc bệnh, tốc độ tăng khối lượng và FCR theo công thức toán học thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực địa thu được:

  • Công tác phục vụ sản xuất: Sinh viên tham gia đầy đủ quy trình an toàn sinh học, khử trùng chuồng nuôi bằng vôi bột 25% + CuSO₄ 5% và formol 2%, kỹ thuật úm gà, chăm sóc dinh dưỡng và thú y. Kết quả điều trị tại trại cho thấy: Nuôi thịt 4000 con đạt tỷ lệ sống 98,38%; điều trị bệnh cầu trùng đạt tỷ lệ khỏi 95,48% (148/155 con); bệnh bạch lỵ khỏi 82% (41/50 con); bệnh CRD điều trị khỏi 74,29% (26/35 con); tẩy giun gà đạt 99% (990/1000 con); thực hiện tiêm phòng đầy đủ vaccine cho lợn đạt 100%.
Nội dung công việc Số lượng theo dõi (con) Khỏi bệnh/An toàn (con) Tỷ lệ (%)
Chăn nuôi gà thịt 4000 3935 98,38
Nuôi gà sinh sản 30 30 100,00
Trị bệnh cầu trùng gà 155 148 95,48
Trị bệnh bạch lỵ gà 50 41 82,00
Trị bệnh CRD 35 26 74,29
Tẩy giun cho đàn gà 1000 990 99,00
Tiêm vaccine trên đàn lợn (suyễn, phó thương hàn, LMLM, dịch tả) 17/loại 17 100,00
Úm gà con giai đoạn đầu 4000 3940 98,50
  • Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua 11 tuần tuổi: Tỷ lệ sống giảm dần theo lứa tuổi. Tuần 1 cả 2 lô đạt 100%. Từ tuần thứ 2 bắt đầu có gà chết rải rác. Đến tuần thứ 11, Lô TN dùng Kitasamycin đạt tỷ lệ sống tích lũy 94,00%, cao hơn 1% so với Lô ĐC dùng Tylosin (93,00%).
Tuần tuổi Lô TN (Kitasamycin) - Số con Tỷ lệ sống cộng dồn (%) Lô ĐC (Tylosin) - Số con Tỷ lệ sống cộng dồn (%)
1 100 100,00 100 100,00
2 99 99,00 98 98,00
3 98 98,00 98 98,00
4 97 97,00 96 96,00
5 97 97,00 95 95,00
6 96 96,00 94 94,00
7 96 96,00 94 94,00
8 95 95,00 93 93,00
9 94 94,00 93 93,00
10 94 94,00 93 93,00
11 94 94,00 93 93,00
  • Cơ cấu bệnh thường gặp ở đàn gà thả vườn: Khảo sát 2107 lượt con cho thấy bệnh CRD chiếm tỷ lệ cao nhất với 18,27% (385 lượt con), tiếp theo là bệnh bạch lỵ 13,29% (280 lượt con) và bệnh do E. coli 10,39% (219 lượt con).
Tên bệnh khảo sát Tổng số lượt theo dõi (lượt con) Số lượt mắc bệnh (lượt con) Tỷ lệ mắc (%)
Bệnh CRD 2107 385 18,27
Bệnh bạch lỵ 2107 280 13,29
Bệnh do E. coli 2107 219 10,39
  • Tỷ lệ nhiễm CRD theo tuần tuổi: Tính chung 11 tuần theo dõi, Lô TN có tỷ lệ nhiễm 17,37% (184 lượt mắc/1059 lượt theo dõi), thấp hơn so với Lô ĐC là 19,18% (201 lượt mắc/1048 lượt theo dõi).
    • Giai đoạn 1 - 3 tuần tuổi: Tỷ lệ nhiễm tăng từ 0% lên 14,29% (TN) và 15,31% (ĐC).
    • Giai đoạn 4 - 8 tuần tuổi: Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, lây lan mạnh nhất; đạt đỉnh tại tuần thứ 6 với 42,71% ở Lô TN và 46,32% ở Lô ĐC.
    • Giai đoạn 9 - 11 tuần tuổi: Tỷ lệ nhiễm giảm mạnh xuống 2,13% (TN) và 3,23% (ĐC) ở tuần thứ 11.
Tuần tuổi Lô TN: Theo dõi (con) Lô TN: Mắc bệnh (con) Lô TN: Tỷ lệ (%) Lô ĐC: Theo dõi (con) Lô ĐC: Mắc bệnh (con) Lô ĐC: Tỷ lệ (%)
1 100 0 0,00 100 0 0,00
2 99 4 4,04 98 5 5,10
3 98 14 14,29 98 15 15,31
4 97 27 27,83 96 29 30,21
5 97 30 30,93 95 33 34,74
6 96 41 42,71 95 44 46,32
7 96 34 35,42 94 36 38,30
8 95 19 20,00 93 20 21,51
9 93 7 7,53 93 9 9,68
10 94 6 6,38 93 7 7,53
11 94 2 2,13 93 3 3,23
Tính chung 1059 184 17,37 1048 201 19,18
  • Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám:
    • Quan sát lâm sàng trên 385 lượt gà có biểu hiện bệnh cho thấy: 100% gà có triệu chứng kém ăn, ủ rũ, chậm lớn; 88,31% (340 con) thở khò khè, chảy nước mắt, nước mũi; 77,40% (298 con) mào tích tím tái.
    • Mổ khám 22 gà ốm chết nghi nhiễm CRD xác định: 100% (22/22) khí quản chứa dịch nhầy; 95,45% (21/22) viêm khí quản; 81,82% (18/22) viêm thanh quản; 40,91% (9/22) túi khí viêm đục chứa bã đậu; 31,82% (7/22) viêm phổi.
Hạng mục theo dõi Triệu chứng / Bệnh tích quan sát Số con biểu hiện (con) Tổng số theo dõi (con) Tỷ lệ (%)
Triệu chứng lâm sàng Kém ăn, ủ rũ, chậm lớn 385 385 100,00
Thở khò khè, chảy nước mắt, nước mũi 340 385 88,31
Mào tích tím tái 298 385 77,40
Bệnh tích mổ khám Khí quản chứa dịch nhầy 22 22 100,00
Viêm khí quản 21 22 95,45
Viêm thanh quản 18 22 81,82
Túi khí viêm, tích bã đậu 9 22 40,91
Viêm phổi 7 22 31,82

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về dịch tễ lâm sàng và hiệu lực phòng trị bệnh CRD tại cơ sở:

  1. Kết quả dịch tễ và bệnh lý: Khẳng định bệnh CRD là bệnh chiếm tỷ lệ mắc cao nhất (18,27%) trong các bệnh truyền nhiễm thường gặp trên gà thả vườn tại trại. Giai đoạn cảm nhiễm mạnh nhất tập trung từ 4 đến 8 tuần tuổi, với tỷ lệ mắc đạt cực đại ở tuần thứ 6 (42,71% ở Lô TN và 46,32% ở Lô ĐC). Bệnh tích đại thể điển hình tập trung ở đường dẫn khí trên với tỷ lệ xuất hiện dịch nhầy và viêm khí quản từ 95,45% đến 100%.
  2. Hiệu lực so sánh giữa Kitasamycin và Tylosin: Việc sử dụng Kitasamycin theo phác đồ phòng bệnh định kỳ (10 đợt, liều 0,5 g/kg thức ăn) đem lại kết quả tích cực hơn Tylosin: Tỷ lệ mắc CRD trung bình qua 11 tuần tuổi ở lô Kitasamycin thấp hơn (17,37% so với 19,18% của lô Tylosin); tỷ lệ nuôi sống tích lũy đến khi kết thúc thí nghiệm đạt 94,00%, cao hơn so với đối chứng Tylosin (93,00%).
  3. Đóng góp kỹ thuật và ứng dụng: Đề tài đã xây dựng được quy trình phòng bệnh tích hợp giữa an toàn sinh học (khử trùng chuồng trại bằng dung dịch vôi 25% + CuSO₄ 5%, formol 2%, Antisep), lịch tiêm phòng vaccine định kỳ (Marek, Lasota, Gumboro, Đậu) và phác đồ dùng thuốc kháng sinh Kitasamycin trộn thức ăn định kỳ nhằm kiểm soát bệnh CRD, giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho mô hình chăn nuôi gà lai thương phẩm bán chăn thả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thí nghiệm chỉ được tiến hành trong phạm vi một cơ sở chăn nuôi (trại gà thương phẩm tại xã Khe Mo, Đồng Hỷ) trong khoảng thời gian nhất định (tháng 11/2015 đến tháng 5/2016, tập trung vụ đông xuân), do đó biến thiên dịch tễ theo các mùa khác trong năm chưa được đánh giá đầy đủ.
    • Quy mô khảo nghiệm thuốc dừng lại ở 100 con/lô; chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể, chưa kết hợp các phương pháp xét nghiệm chuyên sâu như phản ứng huyết thanh học ngưng kết nhanh hay kỹ thuật PCR để định lượng tải lượng Mycoplasma gallisepticum.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần mở rộng khảo nghiệm phác đồ Kitasamycin trên các quy mô đàn lớn hơn và trên các giống gà khác nhau tại nhiều vùng sinh thái.
    • Ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán phân tử (như PCR lồng) và kháng sinh đồ để đánh giá độ nhạy cảm chính xác của các chủng Mycoplasma gallisepticum thực địa đối với Kitasamycin so với các kháng sinh Macrolid khác.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y, cũng như kỹ thuật viên chỉ đạo sản xuất tại các trang trại chăn nuôi gia cầm bán chăn thả:

  • Phần quy trình kỹ thuật úm gà con và lịch dùng vaccine kết hợp thuốc phòng bệnh đường ruột, hô hấp (Bảng 3.1 trong văn bản) cung cấp tài liệu tham khảo rõ ràng cho việc thiết lập quy trình thú y phòng bệnh tại nông hộ và trang trại.
  • Các số liệu theo dõi chi tiết về tỷ lệ nhiễm CRD theo tuần tuổi (Bảng 4.5) và bảng tỷ lệ bệnh tích đại thể (Bảng 4.6) là căn cứ thực tế giúp sinh viên và người chăn nuôi nhận biết sớm triệu chứng, nắm bắt thời điểm nhạy cảm nhất của đàn gà (giai đoạn 4 - 8 tuần tuổi) để chủ động can thiệp thuốc phòng trị kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

1. Kháng sinh Kitasamycin được sử dụng trong thí nghiệm với liều lượng và phác đồ như thế nào?
Kitasamycin được sử dụng bằng phương pháp trộn vào thức ăn cho gà. Liều lượng phòng bệnh là 0,5 g/kg thức ăn; liều lượng điều trị là 1,0 g/kg thức ăn. Phác đồ dùng phòng bệnh gồm 10 đợt vào các ngày tuổi: 1–3, 10–12, 19–21, 27–29, 38–40, 45–46, 52–53, 59–60, 66–67 và 73–74.

2. Giống gà được đưa vào thí nghiệm là giống gì và được nuôi theo phương thức nào?
Gà thí nghiệm là gà lai thương phẩm F1 giữa gà trống Mía và gà mái Lương Phượng. Phương thức nuôi gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi nuôi nhốt (úm) hoàn toàn; giai đoạn 22 - 77 ngày tuổi nuôi theo phương thức bán chăn thả.

3. Ở lứa tuổi nào gà thả vườn có tỷ lệ nhiễm bệnh CRD cao nhất và thấp nhất?
Theo kết quả theo dõi qua 11 tuần tuổi, tỷ lệ nhiễm CRD tập trung cao nhất ở giai đoạn 4 - 8 tuần tuổi, đạt đỉnh tại tuần thứ 6 (42,71% ở Lô thí nghiệm Kitasamycin và 46,32% ở Lô đối chứng Tylosin). Tỷ lệ nhiễm thấp nhất là ở tuần thứ 2 (4,04% ở Lô TN và 5,10% ở Lô ĐC) và giảm dần ở tuần thứ 11 (2,13% ở Lô TN và 3,23% ở Lô ĐC).

4. Khi mổ khám bệnh tích trên gà nghi mắc CRD, tổn thương nào xuất hiện phổ biến nhất?
Kết quả mổ khám 22 gà bệnh bị chết ghi nhận tổn thương đường hô hấp trên xuất hiện cao nhất: Khí quản chứa đầy dịch nhầy keo (tỷ lệ 100%), viêm khí quản (tỷ lệ 95,45%) và viêm thanh quản (tỷ lệ 81,82%). Tổn thương tại túi khí viêm bã đậu xuất hiện ở 40,91% và viêm phổi ở 31,82% số ca mổ khám.

5. Kết quả tỷ lệ nuôi sống cuối kỳ của lô sử dụng Kitasamycin so với lô sử dụng Tylosin chênh lệch ra sao?
Sau 11 tuần nuôi thí nghiệm (77 ngày tuổi), Lô thí nghiệm sử dụng Kitasamycin đạt tỷ lệ nuôi sống là 94,00% (94/100 con sống), cao hơn so với Lô đối chứng sử dụng Tylosin đạt tỷ lệ 93,00% (93/100 con sống).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Minh Doanh đã phản ánh đầy đủ tình hình dịch tễ của bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên đàn gà lai F1 (trống Mía × mái Lương Phượng) tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, xác định tỷ lệ nhiễm tập trung cao nhất ở tuần tuổi thứ 4 đến thứ 8. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chứng minh việc sử dụng kháng sinh Kitasamycin trộn thức ăn cho hiệu quả phòng trị bệnh hen tốt hơn so với Tylosin, thể hiện qua việc giảm tỷ lệ mắc CRD trung bình xuống 17,37% và duy trì tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ đạt 94,00%. Đây là cơ sở thực tế có giá trị để các cơ sở chăn nuôi gà bán chăn thả áp dụng Kitasamycin vào quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh hô hấp mãn tính.