HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THU HẰNG SO SÁNH MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG MỚI CHỌN TẠO TẠI GIA LỘC, HẢI DƯƠNG Ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 60 62 01 11 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thu Thuỷ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác. Số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực theo kết quả thu được tại các địa điểm mà tôi tiến hành nghiên cứu. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này tôi xin trân trọng cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với báo cáo của luận văn. Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn Lê Thu Hằng i c LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới TS. Đoàn Thu Thuỷ và PGS. Trần Văn Quang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, nhà trường, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn Lê Thu Hằng ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và việt nam. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tại việt nam. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh hải dương. Tình hình nghiên cứu lúa chất lượng cao trên thế giới và việt nam. Ngiên cứu di truyền các yếu tố cấu thành năng suất của cây lúa.
Các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo. Những thành tựu trong lĩnh vực chọn tạo lúa thơm chất lượng cao. Tuyển chọn từ các giống địa phương. Lai hữu tính và chọn lọc cá thể.
Chọn lọc từ quần thể đột biến. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống lúa thơm. Tương tác kiểu gen – môi trường và đánh giá tính ổn định. Khái niệm tương tác kiểu gen – môi trường.
Chọn lọc môi trường khảo nghiệm. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm.
Quy trình kỹ thuật dùng trong thí nghiệm. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
Phương pháp phân tích chỉ số thích nghi và độ ổn định năng suất của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thời gian sinh trưởng của các dòng triển vọng.
Khả năng đẻ nhánh. Động thái ra lá. Động thái tăng trưởng chiều cao cây. Một số đặc điểm nông sinh học.
Một số đặc trưng hình thái. Mức độ chống chịu sâu bệnh và ngoại cảnh. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo.
Một số chỉ tiêu chất lượng nấu nướng. Đánh giá cảm quan chất lượng cơm. Kết quả mô hình trình diễn. Kết luận và đề nghị.
79 Tài liệu tham khảo. 85 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BT7 Bắc thơm 7 BVTV Bảo vệ thực vật CCCCC Chiều cao cây cuối cùng ĐBSH Đồng bằng sông Hồng Đ/C Đối chứng GL Gia Lộc HTX Hợp tác xã HSHQ Hệ số hồi quy NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn. NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu SNHH Số nhánh hữu hiệu TGST Thời gian sinh trưởng VCLT&CTP Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm v c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2011 đến năm 2014.
Sản xuất lúa gạo của 10 nước đứng đầu thế giới. Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam trong những năm gần đây. Danh sách các dòng, giống lúa thuần dùng trong thí nghiệm. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng triển vọng trong vụ Mùa năm 2016 và vụ Xuân năm 2017.
Động thái đẻ nhánh của các dòng triển vọng trong vụ Mùa 2016. Động thái đẻ nhánh của các dòng triển vọng trong vụ Xuân 2017. Động thái ra lá của các dòng triển vọng trong vụ Mùa 2016. Động thái ra lá của các dòng triển vọng trong vụ Xuân 2017.
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng triển vọng trong vụ Mùa 2016. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng triển vọng thí nghiệm trong vụ Xuân 2017. Một số đặc điểm nông sinh học chính của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm. Một số đặc điểm nông sinh học khác của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm.
Đặc điểm hình thái của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm. Mức độ chống chịu sâu bệnh hại và ngoại cảnh của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm trong vụ Mùa 2016. Mức độ chống chịu sâu bệnh hại và ngoại cảnh của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân 2017. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng triển vọng trong vụ mùa năm 2016.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng triển vọng trong vụ xuân năm 2017. Một số chỉ tiêu chất lượng xay xát và thương trường của các dòng triển vọng vụ mùa 2016. Một số chỉ tiêu chất lượng nấu nướng của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm vụ mùa 2016. Đánh giá cảm quan chất lượng cơm của các dòng triển vọng tham gia thí nghiệm vụ mùa 2016.
Đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống trong mô hình trình diễn vụ xuân 2017. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các dòng, giống lúa tham gia mô hình. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa tham gia mô hình. Đánh giá độ ổn định của các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dòng GL1 và GL2.
Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trình diễn tại Chí Linh vụ xuân 2017. Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trình diễn tại Gia Lộc vụ xuân 2017. Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trình diễn tại Tứ Kỳ vụ xuân 2017. 76 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Thu Hằng Tên luận văn: “So sánh một số dòng, giống lúa thuần chất lượng mới chọn tạo tại Gia Lộc, Hải Dương” Ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 60 62 01 11 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Lựa chọn ra 1-2 dòng lúa thuần chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất khá, chống chịu khá với sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện tỉnh Hải Dương.
Vật liệu nghiên cứu Vật liệu gồm 13 dòng lúa thuần được Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo có triển vọng về năng suất và chất lượng gồm: GL1, GL2, GL3, GL4, GL5, GL6, GL7, GL8, GL9, GL10, GL11, GL12, GL13. Phương pháp nghiên cứu - Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần lặp lại. - Đánh giá các đặc điểm nông sinh học, sâu bệnh của các dòng lúa thuần theo phương pháp của IRRI (2002). - Đánh giá chất lượng gạo theo tiêu chuẩn 10-TCN 590-2004 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
- Phân tích chỉ số thích nghi và độ ổn định năng suất của các giống theo mô hình ổn định, thích nghi của Eberhard and Rusell (1966). - Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng các chương trình Excel và phân tích phương sai theo phương pháp ANOVA bằng chương trình IRRISTAT ver 5. Kết quả chính và kết luận Các dòng tham gia thí nghiệm đều thuộc nhóm ngắn ngày, kiểu đẻ nhánh gọn, chiều cao cây trung bình, chống chịu khá với sâu bệnh hại. Đây là các chỉ tiêu có ý nghĩa trong việc chọn lọc kiểu hình cây lý tưởng.
11/13 dòng đạt tiêu chuẩn hạt thon dài, hàm lượng amylose trung bình, có mùi thơm, cơm mềm dẻo, đậm, ngon đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Đây là tính trạng quý có ý nghĩa công tác lai tạo và chọn lọc các giống lúa chất lượng. Kết quả đã chọn được 2 dòng có triển vọng là GL1 và GL2 phù hợp với mục tiêu. viii c THESIS ABSTRACT Master candidate: Le Thu Hang Thesis title: “Comparing some new and good-quality inbred rice lines at Gia Loc, Hai Duong” Major: Plant genetics and breeding Code: 60 62 01 11 Education organization: Vietnam National University of Agriculture Objectives To select 1-2 inbred rice lines, with high quality, short growth duration, high yield, resistance to pests and disease, welladaptation to the cultivation condition of Hai Duong Province.
Materials 13 methods promising inbred rice lines developed by Field Crops Research Institute, named: GL1, GL2, GL3, GL4, GL5, GL6, GL7, GL8, GL9, GL10, GL11, GL12, GL13 and was used Bac Thom 7 (BT7) as a control variety of quality rice. Research Methods - Experimental design: RCBD - Evaluation of agronomical characteristics, level of pest and disease infection and yield, based on the Evaluation System for Rice of IRRI (2002). - Evaluation of quality followed the standard 10-TCN 590-2004 of Ministry of Agriculture and Rural Development. - Analysis of the adaptive index and stability for yield applied model of Eberhard and Rusell (1966).
- Data were analyzed with IRRISTAT 5. Main results and conclusions - All rice lines in the experiments had short growth duration, compact tillering types, average plant height, good resistance to pests and diseases. - 11/13 lines had long grain, medium amylose contents aromatic, soft cooked rice that meet the requirement of the consumers. - Basing on yield and quality, two promising lines named GL1 and GL2, were selected.