MỞ ĐẦU. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. CHUONG 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU. Giới thiệu về Trùng bánh xe 1.
Đặc điểm hình thái phân loại. Đặc điểm sinh thái và sinh cảnh sống. “Trùng bánh xe ở sinh cảnh cát2. Đặc điểm của sinh cảnh cát.
Cac nghiên cứu về Trùng bánh xe ở sinh cảnh cát. Tình hình nghiên cứu trên thê giới - nản a nê 13 1. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phươngpháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa. Phương pháp nghiên cứu tại phòng thí nghiệm 2. Phương pháp phân tíchsố liệu ”.ÔÔ,Ô CHUONG3 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đa dạng Trùng bánh xe ở sinh cảnh cát. Thành phân loài. Cấu trúc quân xã. Mối quan hệ giữa các loài Trùng bánh xe với điều kiện môi trường 3.
Đặc điểm môi trường tại khu vực nghiên cứu. Quân xã Lecamids ở sinh cảnh cát tại khu vực nghiên cứu 3. Mối quan hệ giữa Lecanids với các thông số môi trường. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TAI LIEU THAM KHAO DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC DA CONG BO CUA TAC GIA PHU LUC DANH MUC CAC CHU VIET TA’ BODs Biochemical oxygen demand over five days CCA Canonical correspondence analysis Dissolved oxygen EC Electrical conductivity KTC Kích thước hạt cát Lecanids Các loài Trùng bánh xe thuộc họ Lecanidae TBX Trùng bánh xe TCVN Tiêu chuân Việt Nam.
TDS : Total dissolved solids Total Nitrogen TP : Total Phosphorus DANH MUC CAC BANG Số hiệu bảng | Tên bảng Số trang ll “Tổng hợp số lượng loài Trùng bánh xe đã được ghi nhận 16 tại Việt Nam 21 Tọa độ các địa điểm thu mẫu. 17 31 “Thành phần loài Trùng bánh xe tại vùng đất cát ven biển 24 tỉnh Quảng Nam. 32 Thành phần loài TBX theo sinh cảnh sống tại vùng đất | _ 28 cát ven biên, tỉnh Quảng Nam. 33 Thành phần loài, mật độ (cá thê/m)) và đặc điểm phân | 35 bố theo kích thước hạt cát của Lecanids tại khu vực nghiên cứu.
DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu hình | Tên hình Số trang 11 (a) Hình thái TBX, loài Brachionus sp. 12 Sơ đồ cấu tạo TBX cái 06 13 Sơ đồ cấu trạo của TBX đực của loài 8rachionus| 06 calyciflorus. 14 'Tính lưỡng hình theo giới tính của Monogononta 07 15 Sơ đồ biễn diễn sự phân vùng nghiên cứu sinh vật ở cát " 21 Bản đồ khu vực nghiên cứu. 18 22 Các vùng nước mặt (ao, hồ, vùng nước tạm) tại khu vực | 18 nghiên cứu.
23 ‘Thu miu Tring bánh xe ở sinh cảnh cát. 20 24 “Thu mẫu TBX ở sinh cảnh cột nước gần bờ. 2I 25 Ảnh dùng phân loại mẫu Trùng bánh xe. 2 26 Phân tích đặc điểm môi trường cát.
23 31 Một số loài ghỉ nhận mới cho ngành TBX của Việt Nam: | 29 a) T. bicristata, 32 Chỉ số đa dạng Shannon tại các sinh cảnh sống theo mùa. 30 33 Đường cong tích lũy và các chỉ số ước đoán độ giàu loài | _ 30 Trùng bánh xe theo các sinh cảnh sống.4 (a) Cấu trúc quản xã (ti lệ %) và (b) mật độ (cá thẻ/m)) 32 theo bậc họ ở các sinh cảnh sống. 3⁄5 Đặc điểm các thông số môi trường nước tại khu vực| _ 34 nghiên cứu (a) Nhiệt độ (b) pH (c) TDS (d) EC (e) TN (f) TP theo mia, 36 Phân bố kích thước hạt cát (um) của 21 mẫu nghiên cứu | _ 35 'TBX ở sinh cảnh cát vùng hygropsammon.
37 Một số loài Lecanids ghỉ nhận mới cho ngành TBX Việt | 38 Nam a) L. 38 ‘Dutng cong tich lity va các chi số ước đoán 39 Lecanids ở sinh cảnh cát theo mùa. 39 'Đường cong tích lũy và các chỉ số ước đoán độ. 40 của khu vực nghiên cứu theo 3 nhóm cát (A) Cát rắt nhỏ (<125 jm); (B) Cat nhỏ (125 - 250 #m); (C) Cát vừa 250 um).10 iéu đồ Triplot thể hiện sự phân bố Lecanids theo vị trí 42 lấy mẫu và các thông số môi trường.
Lý do chọn đề tài Trùng bánh xe (hay Luân trùng - Rotifers) là một trong 3 nhóm động vật phù du chiếm ưu thế trong các hệ sinh thái thủy vực, chúng là một mắt xích không thể thiếu trong lưới thức ăn, đóng vai trò đảm bảo dòng chảy vật chất và năng lượng từ sinh vật sản xuất sơ cấp đến các sinh vật bậc cao hơn (Wallace, 2002). Do đó, các loài Trùng. bánh xe (TBX) sống trôi nổi đã được quan tâm nghiên cứu khá kỹ. Tuy nhiên trong tự nhiên, đặc biệt là ở các thủy vực có diện tích bề mặt nhỏ và nông, bên cạnh nhóm sống.
trôi nỗi, các cộng đồng TBX sống bám, sống đáy và đặc biệt là nhóm sống ở sinh cảnh cát (psammon habitat) gần đây cũng được ghi nhận có tiềm năng đa dạng và phong phú cao (Fontaneto & De Smet, 2015). Dù TBX trong sinh cảnh cát được đánh giá có thể đóng vai trò quan trọng trong liên kết các chu trình năng lượng và vật chất giữa các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, nghiên cứu về TBX ở sinh cảnh cát nhìn chung còn khá rải rác và ít được đầu tư (Radwan & Bielañska-Grajner, 2001; Wallace, 2002). Theo Wiszniewski (1934a, 1934) có thể phân sinh cảnh cát thành 3 vùng: (1) Vùng cát ngập chìm trong nước, chạy dọc theo đường bờ của thủy vực (Hydropsammon); (2) Vùng cát hoàn toàn âm ướt bởi hoạt động của sóng, dòng chảy. và lực mao dẫn, vùng này nằm phía trên và sát đường mép nước của thủy vực (Hygropsammon); (3) Vùng cát chỉ ẩm ướt một phần, nằm ở ranh giới ngoài cùng của vùng hygropsamon và cách xa đường mép nước (Eupsammon).
Theo nhóm loài, TBX ở sinh cảnh cát có thể thuộc các nhóm: Psammobiotic là nhóm loài đặc trưng cho sinh cảnh cát (ví dụ, Lecane psammophila, Myersinella sp., Trichocerca taurocephala), Psammophilic là nhóm các loài TBX ưa sống trong cát nhưng cũng bắt gặp trong cột nước (ví dụ, Lecane closterocerca, L. lunaris, Colurella colurus), và Psammoxenic là nhóm loài ưa sống phù du trong cột nước (Wiszniewski, 1947, 1937). Các nghiên cứu trước đây đã dành nhiều sự chú ý cho nhóm các loài TBX ở sinh cảnh cát thuộc vùng bờ biển (Saunders-Davies, 1998; Sorensen, 1998; Turner, 1993, 1990; Tzschaschel, 1983) và môt số được thực hiện ở sinh cảnh cát ven sông suối (Schmid-Araya, 1998a, 199§b; Turner, 1996; Zullini & Ricci, 1980). Tuy nhiên, vẫn còn khá ít thông tin đa dạng TBX ở sinh cảnh cát thuộc các vùng nước tĩnh (ao, hồ, hồ chứa, vùng nước tạm).
(Ejsmont-Karabin, 2003; Neel, 1948; Radwan & Bielanska-Grajner, 2001; Segers, 1998), Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km, chạy dọc theo đó là các vùng đắt cát ven biển rộng lớn ở các tỉnh: Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Thuận, Ninh Thuận. nằm sau trong các vùng dat cát khô cằn này có thẻ chứa ẩn nhiều thông. tin khoa học chưa được khám phá. Nhiều loài sinh vật cát đã tồn tại qua hàng triệu năm, thậm chí là thích nghỉ cao với môi trường khắc nghiệt của vùng đắt cát, trong đó có thê 2 kế đến các loài TBX.
Nghiên cứu của Trinh-Dang và cs (2015) được thực hiện tại vùng, đất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Hué, kết quả đã bổ sung dữ liệu khoa học cho hơn 48 loài TBX được ghi nhận mới cho ngành TBX của Việt Nam và đóng góp 3 loài mới ghi nhận cho khoa học. Kết quả nghiên cứu đã đánh giá tiềm năng về đa dạng sinh học TBX ở sinh cảnh cát của Việt Nam lớn và cần thiết có thêm những nghiên cứu tiếp theo về nhóm sinh vật này. Nhóm tác giả cũng đã tổng hợp các nghiên cứu trước đây và cập nhật số loài TBX đã được ghi nhận tại Việt Nam là 239 loài, thấp hơn nhiều so với các nước lân cận, đặc biệt là Thái Lan đã ghỉ nhận hơn 400 loài. Quảng Nam là tỉnh duyên hải nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, với diện tích vùng đất cát ven biển rộng lớn chạy dọc theo 125 km đường bờ biên, phía đông giáp với Biển Đông, Việt Nam.
Nghiên cứu về đa dạng sinh học ngành TBX ở tỉnh Quảng Nam. hiện nay mới chỉ được công bố tại hồ Pha Ninh (Trinh-Dang va cs, 2019b), trong khi các khu vực khác hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào. Nhằm góp phần bồ sung dữ liệu về đa dạng sinh học ngành TBX của Việt Nam và khỏa lắp khoảng trống thông tin đa dạng Ngành trùng bánh xe của tỉnh Quảng Nam. Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứa đa dạng Trùng bánh xe ở sinh cảnh cát khu vực ven biển tinh Quang Nam”.
- Mục tiêu tổng quát Bồ sung thông tin khoa học về đa dạng sinh học ngành TBX của Việt Nam và đánh giá mối tương quan giữa chúng với một số thông số môi trường. Mục tiêu cụ thể ~ Xác định được độ giàu loài, cấu trúc thành phần loài và mật độ của TBX ở sinh cảnh cát khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam; ~ Đánh giá được sự tương quan giữa quần xã TBX với một số thông số môi trường. tại khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.
Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú hơn thông tin khoa học về đa dạng. TBX của tỉnh Quảng Nam nói riêng và cho hệ sinh vật nỗi của Việt Nam nói chung. 'Hơn thế nữa, đề tài còn cung cấp thêm thông tin về mối tương quan giữa quần xã TBX với đặc điểm môi trường sống, qua đó làm nền tảng cho các nghiên cứu sinh thái của ‘TBX va sinh vat chỉ thị môi trường. Ý nghĩa thực tiễn 3 “Thông tin từ kết quả đề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý và khai thác hợp lý các thủy vực nước ngọt khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam, góp phân thực hiện mục tiêu thích ứng biến đổi khí hậu toàn cầu va phát triển bền vững của địa phương.
Bên cạnh đó, bộ mẫu vật các loài TBX được lưu giữ tại phòng thí nghiệm Khoa Sinh — Môi trường có thể được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và đào tạo nhân lực. CHUONG 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 11, ï thiệu về Trùng bánh xe Trùng bánh xe bao gồm khoảng 2.000 loài đã được ghi nhận trên toàn cầu (Segers, 2007), chúng là các động vật có kích thước hiễn vi với chiều dài cơ thể khoảng 0,05 - 2 mm. Đặc điểm nhận dạng chung của chúng là bộ máy tiêm mao ở phần da u, vỏ giáp cứng với nhiều phần phụ đa dạng và một hệ thống mề nghiền đặc biệt được cấu tạo từ nhiều xương cứng được gọi là trophi (Hình 1.1, (a) Hinh thai TBX, loài Brachionus sp.; (b) Incudate trophi (Asplanchna); (c) Malleoramate trophi (Sinantherina) (Segers, 2007) Ngành TBX được chia làm hai Lớp Pararotaria - chỉ có một bộ Seisonacea và lớp.