CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAI LIEU „10 1.1 Sơ lược về đặc điểm hình thái cỏ biển #/alophila beccaril. Lược sử nghiên cứu cỏ. biểnsống chìm và sự biến động về thành phần loài, đặc điểm sinh trưởng của chúng trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Sơ lược về khu vực nghiên cứu. Điều kiện khí hậu. Điều kiện thủy văn.
Đặc điểm môi trường nước và trằm tích. Đặc điểm sinh thái. Điều kiện kinh tế xã hội.20 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2. Đối tượng nghiên cứu 22 2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu 2. Thời gian nghiên cứa. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ngoài thực địa. Trong phòng thí nghiệm. 24 CHUONG 3: KET QUA NGHIEN CUU 3.
Dac diém hinh thai co bién #falophila beccari. Phân bố của loài #falophila beccarii ở đầm Cầu Hai. Đặc điểm phát triển của loài falophila beccarii ở đầm Cầu Hai. Độ phú của loài Halophila beccarii.
Mật độ thân đứng của loài aiophila beecarii. Chiều đài thân đứng của loài Halophila beccarii 3. Sinh khối của loài Halophila beccarii 3. Mối quan hé gitra phan bé cia co bién Halophila beccarii véi cac yéu t6 môi `.
Đặc điểm môi trường đầm Cầu Hai. Mối quan hệ giữa cỏ biển #falophila beccarii với các thông số chất lượng nước đầm Cầu Hai. Thăm dò khả năng thích ứng với độ mặn môi trường của loài #faiophiia beccarii trong điều kiện phòng thí nghiệm. Thông số môi trường tại phòng thí nghiệm.
Đặc điểm sinh trưởng của cỏ biển /falophila beccarii trong nền độ mặn thấp 54 CHUONG 4: KET LUAN VA KIEN NGHỊ 63 4. AQ KGG ': na. TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ Cs.
Cộng sự DO Hàm lượng oxi hòa tan trong nước (mg/1) GIS Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên) KV Khu vực NTTS Nuôi trồng thủy sản orc \u chuẩn R Hệ số tương quan DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Các cấp đánh giá độ phủ của cỏ biểnsử dụng khung định lượng theo Braun- Blanquet "—. ¬ eevee DS Bang 3. Kich thước Halophila beccarii tai Cầu Hai và một số khu vực khic.
Sự hiện diện của cỏ /ialophila beccarii tại các điểm khảo sát theo thời gian. Mật độ thân đứng trung bình cia Halophila beccarii ở các vùng. Sinh khối của loài Halophila beccarii ở các vùng. Mối tương quan giữa các thông số của loài ##alophila beccarii và các biến môi.
Các thông số môi trường nước tại khu vực cỏ #falophila beccarii phân bố : ¬— coe 52 Bảng 3. Các thông số môi trường tại phòng thí nghiệm đo vào thời điểm 8h00 đến 10h00 sáng. „53 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Quần thể Halophila beccarii 6 dim Cầu Hai.
Vị trí các điểm thu mau tai dam Cau Hai. Cỏ /falophila beccarii. Bản đồ phân bố của cỏ Halophila beccarii ở đầm Cầu Hai tại các điểm. Bản đồ phân bố cỏ /fzlophila beccarii ở đầm Cầu Hai tại các điểm khảo.
sát tháng 3, tháng 5, thang 7, tháng 9 năm 2015 và 2016. Biến động độ phủ theo không gian (a) va thoi gian (b). Biến động mật độ thân đứng theo không gian (a) và thời gian (b). Biến động chiều dài thân đứng theo không gian (a) và thời gian (b).
Biến động sinh khối cỏ #faiophila beccarii ở đầm Cầu Hai qua các tháng. Biến động tổng sinh khối theo thời gian. Biến ng tổng sinh khối theo không gian. Mối tương quan giữa mật độ thân đứng, chiều dài thân đứng và sinh khối của Halophila beccarii tại Cầu Hai.
Nhiệt độ nước trung bình trong các tháng tại Cầu Hai. Độ sâu và độ trong của nước qua các tháng khảo sát tại đầm Cầu Hai ¬ ¬ - - 46 Hình 3. Biến động độ mặn ở đầm Cầu Hai qua các tháng khảo sát trong năm. Biến động độ mặn ở đầm Cầu Hai qua các tháng khảo sát theo khu vực _— _— - - a 48 Hình 3.
Hàm lượng Oxy hòa tan qua các tháng khảo sat tai Cau Hai. Biến thiên giá trị pH trung bình qua các tháng khảo sát tại Cầu Hai. Ảnh hưởng độ mặn trong phòng thí nghiệm đối với chiều dài thân rễ sau ". Chiều dài thân rễ trung bình qua 10 tuần khảo sát.
Ảnh hưởng độ mặn trong phòng thí nghiệm đối với chiều dài thân đứng se l 57 Hình 3. Chiều dài thân đứng trung bình qua 10 tuần khảo sát "——. Ảnh hưởng độ mặn trong phòng thí nghiệm đối với chiều dài cuống lá 58 Hinh 3. Chiều dài cuống lá trung bình qua 10 tuần khảo sát.
Ảnh hưởng độ mặn trong phòng thí nghiệm đối với chiều rộng lá. Chiều rộng lá trung bình qua 10 tuần khảo sát Hình 3. Ảnh hưởng độ mặn trong phòng thí nghiệm đến tổng số lá và mật độ. choi "¬— Ol Hình 3.
Số lượng lá trung bình qua 10 tuần khảo sát. Mật độ chỗi trung bình qua 10 tuần khảo sát. „61 MO DAU 1, Lý do chọn đề tài: Cö biển là thực vật bậc cao, thích nghỉ hoàn toàn với môi trường ngập nước. Tuy số loài cỏ biển không nhiều và phân bố hẹp (toàn thế giới có 58 loài phân bố.
trên 68000 kmẺ ) [3] nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nước và đời sống con người. Cỏ biểncó chức năng quan trọng như ôn định nền đáy, làm giảm tác động của sóng và dòng chảy, tăng lắng đọng trằm tích, là nơi cư trú và cung cấp thức ăn cho các loài động vật ở nước [24] Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế rộng khoảng 22.000 hecta [24] là một trong những nơi có thảm cỏ biển phát triển tốt. Trữ lượng các loài cỏ thủy sinh ước tính khoảng 190. Tuy vậy, nguồn lợi cỏ biển ở đây đang suy giảm khoảng 40 - 50% so với thập niên 80, và hiện còn khoảng 1.
Vì thế, cần phải có biện pháp quản lý và bảo tồn thảm cỏ. một cách hiệu quả. Trong 6 loài cỏ biển được xác định từ trước đến nay ở vùng ven biển Thừa Thiên Huế, thi co Halophila beccarii la loai nim trong “Danh luc đỏ - Red list" (2010) của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên, viết tắt là IUCN [36] [18], là loài có nguy cơ suy thoái và tuyệt chủng trên thế giới nhưng lại xuất hiện rat nhiều tại đầm phá Tam Giang — Cau Hai. Halophila beccarii là nhóm loài ưa độ mặn thấp, nước lợ dưới 259/4 [24].
Đầm Cầu Hai là nơi giao lưu của nguồn nước ngọt từ các con sông đồ ra và nguồn nước mặn của biển Đông thông qua cửa Tư Hiền. Trước năm 1999, cửa Tư Hiển đóng, nước trong đầm được ngọt hóa khiến cỏ biển nước ngọt và chịu mặn thấp phát triển tốt. Những năm trở lại đây, cửa Tư Hiền được mở thì số lượng loài cỏ biển ít đi. Những loài cỏ biển chịu mặn cao mới phát triển tốt [48] đó là mối lo ngại đối với cỏ biển Halophila beccarii.
Nhằm đánh giá sự biến động phân bố và tương quan độ mặn tác động lên đối tượng cỏ biển sắp nguy cấp #ialophila beccarii trong đầm Cầu Hai, tôi chọn đề tài “Sự phân bố của cö biển Halophila beccarii Ascherson ở đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế và thăm dò khả năng sinh trưởng của loài ở nền độ mặn thấp”. Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo tồn loài cỏ biển này ở đầm phá Tam Giang ~ Cầu Hai. Mục đích nghiên cứu Xác định được đặc điểm phân bố của cỏ biển #fafophila beccarii ở đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục tiêu nghiên cứu 3.
Mục tiêu chung, Xác định được đặc điểm phân bố và sinh trưởng của co bién Halophila beccarii theo không gian và thời gian ở đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xác định được đặc điểm sinh trưởng của cỏ biển #7. beccarii ở nền độ mặn thấp. Mục tiêu cụ thể ~ Xác định sự phân bố của loài #7.
ðeccarii theo không gian và thời gian ở đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế. ~ Xác định chiều cao thân đứng, chiều dài cuống, chiều dài lá, độ rộng của lá, mật độ chồi, độ phủ và biến động sinh khối của cỏ biển #f. beccarii sống chìm theo thời gian và không gian. ~ Tương quan độ mặn và sự phân bố của cỏ #1.
beccarii theo thời gian và không gian. ~ Xác định được đặc điểm sinh trưởng của cỏ biển #1. beccarii trong nền độ mặn thấp. Ý nghĩa của đề tài 4.
Về mặt lý luận Cung cấp thông tin khoa học về đặc điểm phân bố, chiễ cao thân đứng, chiều dài cuống, chiều dài lá, độ rộng của lá, mật độ chỏ độ phủ, biến động sinh khói, và tương quan độ mặn của cỏ biên #alophila beccarii ở đầm Cầu Hai theo không gian và thời gian Cung cấp dữ liệu ban đầu về ngưỡng chống chịu ở nền độ mặn thấp của #⁄. Về mặt thực tiễn. Góp phần phục vụ cho công tác quản lý, bảo tồn các hệ sinh thái cỏ thủy sinh, từ đó bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục vụ cho mục tiêu khai thác thủy sản bền vững, đảm bảo kinh tế cho người dân đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Sơ lược về đặc lểm hình thái cỏ biển Halophila beccarii * Mô tả: Cây sống chìm trong nước.
Thân mảnh gồm thân rễ và thân đứng. Thân rễ đường kính 0,5 — 1 mm, với nhiều lóng, mỗi lóng dài 10 ~ 20 mm, giữa hai lóng có mấu và từ mỗi mẫu có I rễ và 1 thân đứng. Thân đứng mang một nhóm. gồm 4 — 9 lá ở phần đỉnh, phần đáy của thân đứng được bao bọc bởi hai vảy.
Phiến lá hình mác, dai 15 - 20 mm, rong 1 — 1,Š mm; lá không có gân ngang, có 3 gân dọc; viền lá nhẵn không có răng cưa; cuống lá mảnh dài 10 — 25 mm. Hoa cái với 3 lá đài, 2 nhụy, dài 10 -15 mm; hoa đực có 3 lá đài và 3 nhị. Quả hình trứng, chứa I —4 hạt. Hạt hình cầu, đường kính 0.
* Sinh thái: Cỏ mọc từng đám trên nền đáy là bùn cát, từ vùng triều thấp. đến phần trên của vùng dưới triều: phát triển tốt vào mùa khô, hầu như tàn lụi vào. Phần nhiều loài này gặp ở vùng cửa sông, bãi triều và đầm nước lợ, rừng. ngập mặn, trong các mương dẫn vào ao đỉa nuôi tôm.