CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAI LIEU 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA VẤN ĐỀ NGHIÊN CUU 1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây ngô. Nguôn gốc và phân b‹ 1.
Phân loại cây ngô l3 1. Đặc điểm thực vật học của cây ngô Is 1. Giá trị đinh dưỡng của ngô ° 12. CƠ SỞ THỰC TIỀN CỦA VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1.
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 1. Tình hình sản xuất ngôở Việt Nam. Tình hình sản xuất ngô tại Thừa Thiên Huế He os 28 1. NHUNG KET QUA NGHIEN CUU VE GIONG NGO NEP.
CHUONG 2: VAT LIEU, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VAT LIEU NGHIEN CUU 2. NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp bố trí thí nghiệm 2. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm. Diễn biến thời tiết trong vụ Đông - Xuân 2016 tại Thừa Thiên Huế - 37 2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dai 38 2.
Chỉ tiêu thời gian sinh trưởng, phát triển. Chỉ tiêu về hình thái, sinh lÿ. Chi tiéu về tính chống chịu. Chỉ tiêu về các yếu tố cầu thành năng st 2.
Chỉ tiêu về chất lượng. Phương pháp xử lý CHƯƠNG 3: KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3. NGHIÊN CỨU VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIÊN CỦA CÁC GIÓNG NGÔ NÉP. Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô nếp.
Một số đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống ngô nếp. Động thải và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô nắp AT 3. Động thái ra lá của các giống ngô nếp 50 3. Một số chỉ tiêu về hình thái về thân và lá của các giống ngó.
Một số chỉ tiêu về hình thái cia bap ctia cdc gidng ngé nép. Hệ số biến động của một số chỉ tiêu về hình thái 56 3. MỘT SỐ CHi TIEU VE TINH CHONG CHIU CUA CAC GIONG NGO NEP. CAC YEU TO CAU THANH NANG SUAT VA NANG SUAT CUA CAC GIONG NGO NEP 61 3.
Các yếu tố cầu thành năng suất của các giống ngô nếp. Năng suất lí thuyết và năng suắtt thực thu các giống ngô nếp. PHAM CHAT CUA CAC GIONG NGO NEP, ~ -. Danh gid phim chat của các giống ngô nếp bằng phương pháp cảm quan 65 3.
Kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong hạt của các giống ngô nếp. 67 KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC PHỤ LỤC I : - PI PHU LUC 2 coe ose Sos rao P3 PHỤ LỤC 3 ° - ° - Pil DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ĐC Đối chứng NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Thành phần hoá học của hạt ngô và gạo (phân tích trên 100g). Thành phần dưỡng chất (%) chứa trong hạt ngô đá. Thành phần các amino acid có trong hạt ngô và một số thực phẩm. Tỷ lệ các nhóm protein (%) có trong ngô thường và ngô Opaque-2.
Tinh hình sản xuất ngô trên th giới từ năm 2006 ~ 2013. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2013. Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến nam 2020. Diện tích, năng su: sản lượng ngô ở Việt Nam từ 2006 — 2013.
Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của các vùng trong cả nước năm 2013 Bang 1. Kế hoạch sản xuất ngô giai đoạn 2011 = 2020. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2005 ~ 2014. Danh sách các giống ngô nếp thí nghiệm.
Diễn biến khí hậu thời tiết vụ Đông Xuân 2015-2016 tại Thừa Thiên Huế. Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống. Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống ngô.3: Động thái ra lá của các giống ngô thí nghiệm. Một số chỉ tiêu về hình thái về thân và lá của các giống ngô.
Một số chỉ tiêu về hình thái của bắp. Hệ số biến động (CV%) của một số chi tiêu về thân và lá. Hệ số biến động CV% một số chỉ tiêu về bắp của các giống ngô. Một số chỉ tiêu về khả năng chống chịu của các giống ngô.
Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô thí nghiệm. Năng suất của các giống ngô nếp thí nghiệm. Đánh giá phẩm chất của các giống ngô nếp thí nghiệm. Hàm lượng protein và amylose của các giống ngô nếp.7 ĐANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.
Biểu đồ tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô. Tốc độ ra lá của các giống ngô nép. Biểu đồ biểu thị năng suất của các giống ngô nế| MO DAU 1. TINH CAP THIET CUA DE TAL Ngô có tên khoa học là Zeø mays L.
thuộc họ hòa thao Poaceae, là loại lương. thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và đã nuôi sống gần 1⁄3 số dân trên toàn thế giới, có năng suất cao và giá trị kinh tế lớn của loài người. Các nước Trung Mỹ, Nam A và Châu Phi, người ta sử dụng ngô làm lương thực chính với phương thức rất đa dạng theo vùng địa lý và tập quán từng nơi. Năm 2010, toàn thế giới trồng 161,82 triệu ha ngô, năng suất bình quân 5,22 tắn/ha, sản lượng 570,73 triệu tắn (FAOSTAT 2012).
Cây ngô không chỉ cung cấp lương thực cho con người, giúp phát triển chăn nuôi mà còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến trên toàn thế giới. Ngô là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao được dùng để ăn tươi rất ngon hoặc đóng hộp xuất khẩu như ngô nếp (hạt màu trắng, đẻo), ngô đường (hạt màu vàng không đều, vị ngọt), ngô rau (ngô non, ít tinh bột),.Nhiều nước vẫn coi ngô là cây lương thực chính, như Mêxico, Án Độ, Philipin. Bên cạnh đó ngô là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay: 70% chất tinh trong thức ăn tông hợp của gia súc là từ ngô. Hiện nay, 66% sản lượng của ngô thế giới được dùng làm thức ăn cho.
chăn nuôi, trong đó các nước phát triển là 76%, và các nước đang phát triển là 57%. Ngô còn được dùng làm nguyên liệu chế biến etanol, thay thế một phần nhiên liệu xăng dầu chạy ô tô tại Mỹ, Brazin, Trung Quốc. Chính nhờ những vai trò quan trọng của cây ngô trong nền kinh tế thế giới nên diện tích, năng suất, sản lượng ngô tăng không ngừng. Trong vòng hơn 30 năm trở lại đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng vẻ năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu và là loại cây trồng chủ lực của nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay.
Sở dĩ cây ngô có tốc độ phát triển nhanh như vậy là do cây ngô có khả năng thích ứng rộng với điều kiện sinh thái, có thể áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật về mặt di truyền chọn giống, về kỹ thuật canh tác, về cơ giới hóa, bảo vệ thực vật. sản xuất, đặc biệt là những ứng dụng công nghệ ưu thế lai trong quá trình chọn tạo giống ngô. Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng hàng thứ hai sau lúa với diện tích trồng năm 2010 đạt 1,126 triệu ha; năng suất bình quân 4,09 tắn/ha; sản lượng 4,606. Cuộc cách mạng về giống ngô của Việt Nam đã góp phần tăng nhanh diện tích, năng suất và sản lượng ngô trong toàn quốc, đưa nước ta đứng vào hàng ngũ những nước trồng ngô tiên tiến của châu Á.
Thừa Thiên Huế là tỉnh có điều kiện đắt đai, khí hậu thuận lợi cho trồng ngô nên ngô đã được trồng từ lâu đời đặc biệt là các giống ngô nếp. Đây cũng là nơi tập trung nhiều di sản văn hóa và thiên nhiên của thế giới, hàng năm lượng khách tới tham quan du lịch ở đây rắt lớn và ngô được xem là món ăn dân dã đã được du khách và người dân bản xứ ưa thích. Do vậy nhu cầu tiêu thụ ngô tươi ở đây cũng rất lớn, chính vì vậy việc sản xuất ngô để đáp ứng nhu cầu đó là một yêu cầu do thực tiễn đặt ra. Tuy nhiên hiện nay các giống ngô nếp trên địa bàn thường không cho năng suất và phẩm chất đáp ứng nhu cầu cần thiết.
Do đó việc tìm ra các giống ngô nếp cho. năng suất cao, phâm chất tốt, khả năng chống chịu tốt, thích nghỉ với điều kiện sinh thái của vùng đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng ngô là cần thiết và cấp bách. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, để góp phần xác định giống ngô nếp cho năng suất cao, phâm chất tốt mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng ngô trên địa bàn tinh Thừa Thiên Huế chúng tôi tiến hành thực hiện đ “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống ngô nếp mới trong vụ Đông ~ Xuân năm 2016 tại phường Thủy Biều, thành phó Huế”" 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU “Trên cơ sở đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, phâm chất và khả năng chống chịu của các giống ngô nếp trong điều kiện sản xuất vụ Đông - Xuân năm 2016 ở Thừa Thiên Huế, sẽ xác định được những giống nếp tốt bổ sung vào cơ cấu giống đề tăng năng suất và sản lượng ngô nếp tại địa phương.
YEU CAU CUA DE TAL - Thu thập 5 giống (bao gồm 1 giống đang trồng phô biến làm đối chứng và 4 giống. ngô nếp mới được chọn tạo, nhập nội gần đây) để trồng thí nghiệm. - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu, năng suất và chất lượng của các giống ngô nếp khảo nghiệm. - Xác định được một số giống ngô nếp có nhiều ưu điểm nôi trội hơn giống đối chứng để giới thiệu cho sản xuất.
4, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN CUA DE TAL 4. Ý nghĩa khoa học Mô tả, đánh giá đặc trưng hình thái, sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và phẩm chất của một số giống ngô nếp lai hạt trắng và hạt vàng mới được tạo tuyển và có triển vọng làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài sẽ bổ sung một số giống ngô nếp hạt trắng và hạt vàng mới, làm phong phú thêm bộ giống ngô nếp có năng suất cao của tỉnh, chủ động hơn trong bố trí cơ cầu sản xuất nông nghiệp tại vùng sản xuất ngô nếp ở Thừa Thiên Huế. Góp phần tăng năng suất và sản lượng ngô, đáp ứng yêu cầu về tiêu dùng và nâng cao thu thập cho người trồng ngô.
CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU 1. CO SO Li LUAN CUA VAN DE NGHIEN CUU 1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây ngô 1. Nguồn gốc và phân bố Cây ngô có tên khoa học là Zea mays L.