Chương 1, Điều 3, Chủ dau tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn dé dau tư xây dựng công trình bao gồm: “+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ dau tư xây dựng công trình do người quyết định dau tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước. a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các co quan, tô chức sau: Bộ, co quan ngang Bộ. cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước; b) Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình. Trường hợp chưa xác định được đơn vi quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vi quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thé giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư.
Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ dau tư thì đơn vị sẽ quan lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tô chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng: 10 c) Trường hợp không xác định được chủ dau tư theo quy định tại điểm b khoản này thì người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư. + Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư. + Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật”. Trong thực tế, các dự án nhiệt điện với công suất lớn đều được Thủ tướng hoặc Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt quyết định đầu tư, do doanh nghiệp nhà nước (cụ thể là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) làm Chủ đầu tư, và do các Ban Quản lý dự án làm đại diện Chủ đâu tư.3 Tư vẫn Tư vấn là tên gol tat cua don vi tu van chuyén nganh dién luc, duoc dinh nghia là một trong các đơn vi điện lực theo Điều 3 của Luật điện lực số 28/2004/QH11.
Luật điện lực số 28/2004/QH11 tại Điều 45, quy định Quyền và nghĩa vụ của đơn vị tư vấn chuyên ngành điện lực: “Đơn vị tư vẫn chuyên ngành điện lực có các quyền sau đây: a) Hoạt động tư vấn theo giấy phép hoạt động điện lực; b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thắm quyên sửa doi, bố sung quy phạm, tiêu chuẩn. định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực; c) Dé nghị các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật phục vụ cho hoạt động tư vẫn chuyên ngành điện lực: d) Hợp tác với tô chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực tư vẫn chuyên ngành điện lực; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Don vi tư vẫn chuyên ngành điện lực có các nghĩa vụ sau đây: a) Ấp dụng các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam liên quan đến công tác tư vẫn quy hoạch và đầu tư xây dựng điện. Trường hợp áp dụng quy phạm và tiêu chuân của nước ngoài thì phải được cơ quan nhà nước có thâm II quyền chấp thuận; b) Áp dụng công nghệ và phương pháp tính toán tiên tiến dé lập dé án quy hoạch phát triển điện lực và hỗ so, tài liệu về đầu tư xây dựng công trình điện lực phù hợp với yêu cau hiện dai hoá trong lĩnh vực phát điện, truyén tải điện, phân phối điện, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo đảm độ an toàn, tin cậy cao trong dau tư xây dựng công trình điện lực; c) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.4 Nhà thầu Nghị định 15/2013/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng có quy định tại Chương 4, Điều 27, 28 về Trách nhiệm của nhà thâu thi công xây dựng và Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuat, cung cap vat liệu, san pham, thiét bi, cau kiện su dụng cho công trình xây dung: “Trách nhiệm của nhà thâu thi công xây dựng: - Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tong thầu thi công xây dựng công trình; tong thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thâu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tong thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tong thầu khác (nếu có). - Bồ trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan. - Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình. - Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bao đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp 12 trong hợp đồng có quy định khác.
- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cau kiện, vật tư, thiết bi công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cau của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng. - Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng. - Thông báo kịp thời cho chủ dau tư nếu phát hiện bat ky sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường. - Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cô trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố.
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định. - Lập bản vẽ hoàn công theo quy định. - Báo cáo chủ đầu tư về tiễn độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư. - Hoàn trả mặt băng, di chuyén vat tu, may moc, thiét bi va những tai sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác”.2 CÁC RÀO CÁN TRONG DỰ ÁN Theo tìm hiểu của người viết, chưa có một công trình nao dé cập một cách day đủ và tổng quát những rào cản trong quá trình thực hiện một dự án.
Tuy nhiên có một số công trình nghiên cứu có dé cập đến các rào cản hoặc khó khăn trong một số lĩnh vực quản lý nhất định, trong một số ngành nhất định, và giữa một số đối tượng nhất định. Theo Từ điển Oxford Learner's Dictionaries, “barrier” có ba nghĩa, trong đó nghĩa thứ hai là “một van dé, quy tac hoặc tình huống có thé ngăn chặn ai đó làm điều gi đó. hoặc làm cho điều gì đó trở nên không khả thi”. 13 Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Mỹ (Encyclopedia), “barrier” được định nghĩa là “một hoàn cảnh hoặc trở ngại có thể ngăn chặn thông tin liên lạc giữa người hoặc sự vật” hoặc “điều ngăn cản sự thực hiện hoặc sự thành công”.
Theo Management Concept, Inc. (2009), một rao can trong dự án là bat cứ điều gi ngăn can hoặc gây trở ngại cho sự thực hiện hoặc xúc tiễn - một kiểu giới hạn hay ranh giới của bất cứ thứ gì. Theo Green và Knippen (1999), khảo sát các khách hàng bao gồm nhân viên và quản lý (như AT&T, Lucent Technologies, Delta Air Lines, and Metropolitan Life Insurance) su dung dich vu tu van tai The Belief System Institute - Atlanta, Georgia, cũng như kết quả nghiên cứu trong 20 năm tiếp xúc với sinh viên và hon 30.000 khách hàng của chương trình đào tạo quản lý tại Đại học South Florida, Tampa: “Trong vô số các trở ngại về giao tiếp, là sự khác biệt về tình trạng và quyền lực và sự thiếu tin tưởng giữa người quản lý và nhân viên. Người quản lý có xu hướng phòng thủ, không lắng nghe hoặc thường tỏ ra lo ngại, không trả lời, hoặc chậm trễ trong việc phản hồi.
Điều thú vị là các người quan lý không dựng lên tat cả các rào cản. Ngay chính các nhân viên cũng chọn cách hạn chế thôn ø tin liên lạc lên khi thông tin là không thuận lợi cho người quản lý hoặc khi các nhân viên có mong muốn thăng tiễn mạnh mé”. Như vậy, các rào cản giao tiếp giữa nhân viên và quản lý bao gồm: - Su khác biệt về tình trạng và quyên lực. - Su thiếu tin tưởng lẫn nhau.
Theo Lindsay và cộng sự (2000), khảo sát trên 2000 quản lý cao cấp tại các doanh nghiệp ở New York, Washington D. và các khách hang doanh nghiệp tại http://innovationedge. 14 - _ Các rào cản trong tô chức (thiếu sự tin tưởng, sai sót trong tầm nhìn và ra quyết định). - Cac rào cản bên ngoài (luật lệ, chính sách, khoảng cách giữa các đại học và các doanh nghiệp) Theo National Academy Press (1999), tham khảo các ý kiến từ Hội nghị bàn tròn Chính phủ-Các trường Đại học-Các tô chức công nghiệp do Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ tổ chức, cho thay các rào cản trong việc hợp tác nghiên cứu giữa các trường đại học và các tô chức công nghiệp bao gồm: - Van hóa, quản lý và sự tương đồng về mục tiêu.
- Ché độ đãi ngộ và sự động viên của tô chức. - Quyén sở hữu.