phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn gồm các chương sau : Chương l: Cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lược phát triển Chương 2: Thực trạng xây dựng chiến lược và phân tích môi trường kinh doanh của Tập đoàn Trường Thịnh. Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển của Tập đoàn Trường Thịnh Chuong 1: CO SO LY THUYET VE XAY DUNG CHIEN LUQC CO! 1.1, KHAI NIEM VE CHIEN LUQC, QUAN TRI CHIEN LUQC 1. KI niệm về chiến lược - Xét về nguồn gốc từ ngữ, thì từ chiến lược (Strategy) xuất phát từ chữ Strategos trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “vị tướng”. Ban đầu được sử dụng trong quân đội chỉ với nghĩa đơn giản là để chỉ vai trò chỉ huy, lãnh đạo của các tướng lĩnh, sau dần được phát triển, mở rộng, thuật ngữ chiến lược dùng để chỉ khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân đội, chỉ những cách hành động để chiến thắng quân thù.
- Năm 1962 chiến lược được Chandler định nghĩa như là * Việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bỏ các nguồn lực cần thiết đẻ thực hiện mục tiêu này”. ~ Đến năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tông thể được cố kết một cách chặt chế”. ~ Sau đó, Johnson va Scholes định nghĩa: * Chiến lược là định hướng và phạm. vi của một tổ chức về đài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đôi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoả mãn mong đợi của các bên hữu quan”.
~ Vậy chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh của tô chức và các cách thức, phương tiện để đạt được. những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tô chức, đón nhận được những cơ hội. hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài [1, Tr. Khái niệm về quản trị chiến lược ~ Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một công ty.
~ Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục như : soát xét môi trường (cả bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lược ;thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Do đó, nghiên cứu chiến lược nhấn mạnh vào việc theo dõi và đánh giá cơ hội và đe doạ bên ngoài, trong bối cảnh các sức mạnh điểm yếu bên trong. TIỀN TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC Mô hình cơ bản của quản trị chiến lược như sau : ———————› Hình 1.1: Mô hình cơ bản của quản trị chiến lược 1. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của công ty 1.
Xác định tầm nhìn 'Tầm nhìn/viễn cảnh: thê hiện các mục đích mong muốn, khát vọng cao nhất, khái quát nhất mà công ty muốn đạt được. Viễn cảnh cực kỳ quan trọng vì nó tượng trưng, sự tưởng tượng của con người trong tô chức và động viên mọi nỗ lực của công ty để đạt được các mục đích, sự nghiệp và ý tưởng cao hơn. Cũng có thê coi tầm nhìn là bản đồ dẫn đường của công ty, trong đó thẻ hiện đích đến trong tương lai (5 năm, 10 năm ,l5 năm, 20 năm hoặc lâu dài hơn) và con đường mà công ty sẽ di để đến được điểm đích đã định. Xác định sứ mệnh: Sứ mệni là một mệnh lệnh then chốt về cách thức mà một tổ chức nhìn nhận về các đòi hỏi của các bên hữu quan.
Sứ mệnh cũng được coi là một cơ sở để đáp ứng cho viễn cảnh. Bản tuyên bố sứ mệnh tập trung vào sự thay đồi mong muốn của công ty. Sứ mệnh là tiêu điểm và là hiệu lệnh nhằm giải phóng mọi tiềm năng của công ty, song nó vẫn là những gì có khả năng đạt được trong một khoảng thời gian. Xác định mục tiêu của công ty Mục tiêu: là những thành quả xác định mà tổ chức tìm cách đạt được khi theo.
đuổi sứ mệnh (nhiệm vụ chính) của mình. Việc xác định các mục tiêu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của tổ chức. Vì các mục tiêu giúp chỉ ra phương. hướng phát triển, đánh giá kết quả đạt được, cho thấy ưu tiên phân bổ nguồn lực, hợp tác phát triển, cung cấp cơ sở để lập kế hoạch một cách hiệu quả, làm căn cứ cho việc tổ chức, đánh giá hiệu quả.
Các mục tiêu nên có tính thách thức, có thể đo. lường được, phù hợp, hợp lý và rõ rằng. Một mục tiêu được coi là thiết lập tốt nếu có đủ các đặc tính sau: - Chính xác, rõ ring và có thể đo lường được; ~ Phải được thể hiện các vấn đề trọng tâm, chỉ ra các thứ tự ưu tiên và cơ sở. cho sự lựa chọn, đánh đổi; ~ Phải có tính thách thức, nhưng có thê thực hiện được; ~ Phải ứng với một thời gian cu thé.
Mục tiêu thường đường chia ra thành mục tiêu dài hạn (mục tiêu chiến lược) và mục tiêu ngắn hạn (mục tiêu hàng năm). Mục tiêu chiến lược xác định những gì mà tô chức hy vọng đáp ứng trong. phạm vi trung và dài hạn. Hầu hết các công ty theo đuổi lợi nhuận, mục tiêu đạt được năng lực vượt trội chiếm vị trí hàng đầu.
Các mục tiêu thứ nhì là các mục tiêu mà công ty xét thấy cần thiết nếu họ muốn đạt đến năng lực vượt trội. Mục tiêu ngắn hạn (mục tiêu hàng năm) là những cái mốc mà các công ty phải đạt được trong từng năm dé đạt đến mục tiêu dài hạn. Mục tiêu hàng năm cũng. phải đo lường được, có định lượng, có tính thách thức, tính thực tế, phi hop va được ưu tiên.
Phân tích môi trường bên ng. Phân tích môi trường vĩ mô : Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến bắt kỳ lực lượng nào đó trong ngành. Do đó, làm biến đôi sức mạnh tương đối đến các thế lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành. Toàn cầu Đối thủ Chính trị-pháp luật — Kinh tế Nguy cơ xâm nhập ngành ` của các đối thủ tiêm tàng ¥ Sức mạnh của “Cạnh tranh giữa các công Sie mpah cla 'Nhà cung cấp.
*) ty hiện hữu trong ngành [fƑ————Í ` Người mua Z lam) De doa từ các sản phẩm thay thé Céngnghé = Toan cau Dan sé Hình 1.2 : Méi trường vĩ mô © Moi trong kinh tế Môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế, trong đó doanh nghiệp hoạt động. Phân tích môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, bởi nó bao gồm những. ố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng. Mà chiến lược của mọi công ty đều liên quan đến đầu ra, đến thị trường.
Thị trường cần đến sức mua lẫn con người. Vì vậy các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược của các công ty. Môi trường kinh tế bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: Tốc độ tăng trưởng kinh tế; lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế; xu hướng của tỉ giá hối đoái; mức độ lạm phát; hoạt động xuất nhập khẩu; hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài (FDI); xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế tính bình quân đầu người ; hệ thống thuế và mức thuế; các biến động trên thị trường chứng khoán. + Môi trường chính trị -luật pháp Công ty/doanh nghiệp là tế bảo của nền kinh tế, mọi quyết định của công ty đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị.
chiến lược cho công ty người ta không thể không phân tích môi trường nảy. Môi trường chính trị (Political Environment) bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới. Các công ty phải phân tích cẩn thận các chính sách của chính phủ có liên quan như: Luật chống độc quyền, Luật thuế, các ngành lựa chọn đề điều chỉnh hay ưu tiên, Luật lao động.là những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lời của ngành hay của các công ty. « Môi trường văn hoá ~xã hội Môi trường văn hoá xã bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị đó được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thê.
Sự tác động của các yếu tố văn hoá-xã hội thường có tính dai han va tỉnh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó có thể nhận biết được. Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá-xã hội thường rất rộng: “ Nó. xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ”. Như vậy, những hiểu biết về mặt văn hoá-xã hội sẽ là những cơ sở quan trọng cho các nhả quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các công ty.
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá-xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; Những phong tục tập quán truyền thống; Những quan tâm và ưu tiên của xã hội: Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã h ® Môi trường dân số Môi trường dân số bao gồm những yếu tố: Quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp.Những biến số của mô trường dân số cần nghiên cứu: Tổng số dân, số người trong độ tuổi lao động; tỉ lệ tăng dân số; các biến đổi về cơ cấu dân số (tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập.); tuổi thọ, cơ cấu tuổi tác; hôn nhân và cơ cấu gia đình; trình độ văn hoá; xu hướng dịch chuyển dân cư giữa các vùng miễn. Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đôi của môi trường kinh tế và xã hội, từ đó ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.