Chương 1. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu vẻ thái độ và ý định tiêu dùng Chương 2. Thiết ế nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu Chương4.
Đề xuất kiến nghị 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để cho bài nghiên cứu mang tính khoa học và có cái nhìn tổng quát hon về tác động của các yếu tố đến thái độ, ý định và hành vi mua của người tiêu dùng đối với thực phẩm chức năng thông qua các tài liệu, khảo sát của các nghiên cứu trước được tóm tắt như sau: - Nghiên cứu thái độ và hành vi mua thực phẩm chức năng — nghiên cứu của Ooi Shal Peng tại Malaysia tháng 12 năm 2008. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối với thực phâm chức năng và xem xét mối quan hệ giữa thái độ và hành vi mua thực phẩm chức năng. Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 300 người tiêu dùng .Qua nghiên cứu tác giả đã chứng minh được 3 nhóm nhân tố: hiểu và nhận thức, động cơ, niềm tin vào dinh dưỡng và sức khỏe đều tác động đến thái độ đối với thực phẩm chức năng ,các nhóm nhân tố này đều có hệ số tin cậy Cronbach Alpha chấp nhận (từ 0,65 đến 0,86), Thái độ có tác động tích cực đến hành vi mua thực phâm chức năng.
Nghiên cứu đã chỉ ra không có sự khác biệt về giới tính đối với thái độ đổi với thực phẩm chức năng. - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thực phẩm chức năng của người tiêu dùng tại Thụy Điền - Nghiên cứu của Jesper Somehagen, Charlton Holmes, Rashed Saleh ( 2013) Nhóm tác giả đã sử mô hình nghiên cứu chính của Lahteenmaki va Urala (2007) thực hiện nghiên cứu tại thành phố Växjö, Thụy Điển, Nghiên cứu đo lường tác động của 4 nhóm nhân tố sau: lợi ích từ việc dùng thực phẩm chức năng, sự cần thiết của thực phâm chức năng, sự an toàn của phim chức năng, niềm tin đối với thực phẩm chức năng đến sự sẵn sàng tiêu dùng 8 sản phẩm thực phẩm chức năng sau: Bơ giảm Cholesterol, Sữa giảm cao huyết áp, Sữa chua bổ sung Probiotie, Nước trái cây bổ sung canxi, Bột yến mạch bỗ sung glucan, Snack bỗ sung chất xơ, keo va keo xu bé sung xylitol , Nước tăng lực. Phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu khảo sát, các nhóm nhân tố có hệ số tin cậy Cronbach Alpha chấp nhận ( 0.89) và các nhân tố này đều tác động đến sự sẵn sàng tiêu dùng thực phẩm chức năng, tuy nhiên sự tác động của từng nhân tố nói trên đối với sự sẵn sàng tiêu dùng thực phẩm chức năng khác nhau tùy thuộc vào loại thực phẩm chức năng. - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng thực phẩm chức năng ở người già trên cơ sở vận dụng lý thuyết động cơ bảo vệ - Nghiên cứu của Oak-Hee Park, Linda Hoover, Tim Dodd, Lynn Huffman va Du Feng vao tháng 5/2010 — Hoa kỳ Nhóm tác giả đã phát triển mô hình MPMT trên cơ sở mô hình PMT của Rogers ( 1983) nhằm tìm mối quan hệ của các nhóm nhân tố sau : nhận thức tính nghiêm trọng, tính nhạy cảm, phản hồi hiệu quả , sự tự tin, dự định, hành vi.
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 465 người, dữ liệu được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS 17. Hệ số Cronbach's alphas của 6 nhóm nhân tổ trên giao động từ 0,53-0,94 có thể chấp nhận được. Nghiên cứu đã chỉ ra nhận thức về tính nghiêm trọng và tính nhạy cảm không, tác động đến ý định và hành vi mua thực phẩm chức năng, nhân tố Phản hồi — hiệu quả ảnh hưởng đến ý định mua nhưng không tác động đến hành vi mua, Nghiên cứu đã chỉ ra nhân tố sự tự tin là ảnh hưởng mạnh mẽ nhất lên dự định tiêu dùng thực phẩm chức năng và hành vi mua thực sự - Nghiên cứu thái độ và ý định tiêu dùng thực phẩm chức năng tại Thụy Dién - Nghién citu ctia Christine Mitchell va Elin Ring nam 2010 Nhóm tác giả trên cơ sở ứng dụng lý thuyết hành vi du dinh (TPB) dé nghiên cứu cứu thái độ và ý định tiêu dùng thực phẩm chức năng. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của 3 nhân tố sau đến ý định tiêu dùng: thái độ đối với thực phẩm chức năng, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi.
Mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc thể hiện qua hệ số tương quan Pearson trong đó hệ số tương quan giữa biến độc lập thái độ và biến phụ thuộc ý định mua là 0. 636; hệ số tương quan giữa biến độc lập chuẩn chủ quan và biến phụ thuộc ý định là 0.555, hệ số tương quan giữa biến nhận thức kiểm soát hành vi và biến ý định là -0.08, như vậy các nhân tố nêu trong mô hình đều có ý nghĩa trong nghiên cứu và thái độ là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhát đến ý định mua thực phẩm chức năng. -_ Dự đoán ý định tiêu dùng và hành vi mua thực phẩm chức năng tại thành phố tại Palmersto North -New Zealand- nghiên cứu của Duljira Sukboonyasatit năm 2009. Nghiên cứu tiến hành so sánh ý nghĩa của các mô hình nhằm dự đoán ý định tiêu dùng thực phẩm chức năng, Tác giả sử dụng kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố.
khẳng định, phương pháp SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy nghiên cứu dựa trên mô hình TPB có R?= 57% trong khi đó nếu cải tiến mô hình TPB với quan niệm cho rằng chuẩn chủ quan có tác động đến thái độ thì 61% dự đoán tốt hơn ý định tiêu dùng thực phẩm chức năng hơn so với mô hình hành động hợp lý TRA có R” = 55%. Tác giả tiến hành xây dựng mô hình mới trên cơ sở kết hợp mô hình TPB và mô hình niềm tin sức khỏe (HBM) Theo đó tác giả đánh giá tác động của các nhân tố sau: thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức về lợi ích, nhận thức về rào cản đến ý định mua và hành vi mua. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy mô hình mới thực sự dự đoán tốt ý định mua thực phẩm chức năng với có chỉ số RẺ cao hơn hẫn các mô hình trước RỶ= 72%.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. TONG QUAN VE THUC PHAM CHUC NANG 1. Một số định nghĩa về thực phẩm chức năng Thuật ngữ “Thực phẩm chức năng” chưa có một định nghĩa thống nhất quốc tế, nhưng được sử dụng rất rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Gần đây các định nghĩa về thực phẩm chức năng được đưa ra nhiều hơn và có xu hướng gần thống nhất với nhau.
+ _Ở Mỹ quan điểm theo quan điểm của ADA (The American Dietetic Association): TPCN bao gồm tắt cả các thành phần có trong nó và cũng là thực phẩm được làm mạnh thêm, làm giàu thêm hoặc nâng cao thêm yếu tố nào đó, có hiệu quả tiềm năng đến sức khỏe khi tiêu thụ một phần nó trong khẩu phần có nhiều loại một cách thường xuyên với mức độ có tác dụng. + Hiệp Hội thực phẩm sức khoẻ và dinh dưỡng thuộc Bộ Y tế Nhật Bản, định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm bổ sung một số thành phân có lợi hoặc loại bỏ một số thành phần bắt lợi. Việc bỗ sung hay loại bỏ phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được Bộ Y tế cho phép xác định hiệu quả của thực phẩm đối với sức khoẻ”. + Hiệp Hội thông tin thực phẩm quốc tế (IFIC), định nghĩa: “ Thực phẩm chức năng là thực phẩm mang đến những lợi ích cho sức khoẻ vượt xa hơn dinh dưỡng cơ bản” + Theo tổ chức AFGC tại Australia, định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là những thực phẩm có tác dụng đối với sức khoẻ hơn là các chất dinh dưỡng thông thường.
Thực phẩm chức năng là thực phẩm gần giống như các thực phẩm truyền thống nhưng nó được chế biến để cho mục đích ăn kiêng hoặc tăng cường các chất dinh dưỡng đề nâng cao vai trò sinh lý của chúng khi bị giảm dự trữ. Thực phẩm chức năng là thực phẩm được chế biến, sản 10 xuất theo công thức, chứ không phải là các thực phẩm có sẵn trong tự nhiên”. + Hàn Quốc: Trong Pháp lệnh về thực phẩm chức năng (năm 2002) đã có định nghĩa như sau: “Thực phẩm chức năng là sản phẩm được sản xuất, chế biến dưới dạng bột, viên nén, viên nang, hạt, lỏng. có các thành phần hoặc chất có hoạt tính chức năng, chất dinh dưỡng có tác dụng duy trì, thúc đây và bảo vệ sức khoẻ”.
+ Bộ Y tế Việt Nam: Thông thư số 08/TT-BYT ngày 23/8/2004 về việc “Hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phâm chức năng” đã đưa ra định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng đề hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thê người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng. thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh”. + Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa về thực phẩm chức năng. tắt cả đều thống nhất cho rằng: Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm nằm giới hạn giữa thực phẩm(truyền thống — Food) và thuốc (Drug).
Tổng hợp lại, tác giả có thể đưa ra một định nghĩa như sau: “Thực phẩm chức năng (TPCN) là các sản phẩm dùng để hỗ trợ (phục hỏi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng của các bộ phận trong cơ thẻ, có tác dụng dinh dưỡng, tao cho co thé tinh trang thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”. * Tên gọi: TPCN tuỳ theo công dụng, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, còn có tên gọi khác sau: + Tại Việt Nam và nhiều nước khác (như Nhật Bản, Hàn Quốc. (3) Sản phẩm bảo vệ sức khoẻ — Health Produce (4) Thực phẩm đặc biệt — Food for Special use. + EU: Thực phẩm bổ sung (giống như thuật ngữ Dietary Supplement của Mỹ), + Trung Quốc: Sản phẩm bảo vệ sức khoẻ hay còn được dịch nguyên bản là thực phẩm vệ sinh.
Chức năng của các sản phẩm này rắt rộng, bao gồm. ca Dietary Supplement (thực phẩm bỏ sung) và Medical Supplement (thực phẩm y học hay thực phẩm điều trị) * Vai trò của thực phẩm chức năng: Tác dụng chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ Tác dụng tạo sức khỏe sung mãn Tac dụng tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật. Hỗ trợ phòng và trị bệnh Hỗ trợ làm đẹp 1.